Bài tập trắc nghiệp tham khảo luyện thi đại học cao đẳng môn vật lý (9) - Pdf 28

Vật lý 2 – Trắc nghiệm Tĩnh điện 1
1.
Các đường sức điện trường luôn luôn hướng:
(a) tới các điện tích dương.
(b) ra xa các điện tích âm.
(c) từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao.
(d) từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.
2.
Cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra ở một vị trí cách nó 2 m là 400 V/m. Cường độ
điện trường tại một vị trí cách nó 4 m là:
(a) 200 V/m (b) 100 V/m
(c) 800 V/m (d) 400 V/m
3.
Các đường sức điện trường do hệ điện tích đứng yên gây ra là những đường:
(a) xuất phát từ điện tích âm, tận cùng ở điện tích dương.
(b) khép kín.
(c) không khép kín.
(d) giao nhau.
4.
Trên hình vẽ mô tả các đường sức của một điện trường. Điện trường tại A là
E
A
, tại B là E
B
. So sánh cho ta:
A
(a) E
A

= E
B

(b)
λ
E

=
2
πεε

0
Lê Quang Nguyên 14/3/2007



1
0
x

A B A B
A B
Vật lý 2 – Trắc nghiệm Tĩnh điện 2
(c)
λ
E

=
(d)
2
πεε

0

0
(d) E =
σ
2
εε

0
8.
Một đĩa tròn bán kính R tích điện đều với mật độ điện tích mặt σ. Cường độ điện trường tại một điểm
M nằm trên trục của đĩa, cách tâm đĩa một khoảng x << R bằng:
σ
(a) E =
σ
(b)
E

=
 

1



2
εε

0
2
εε


1
+
R
2 2


σ
σ’
Hai mặt phẳng song song rộng vô hạn tích điện đều với mật độ σ > 0 và σ’ =
−3σ. Cường độ điện trường tại hai vị trí A và B là:
A
(a)
E
=

σ

,
ε

0
E
=

2
σ
ε

0
(b)

=

2
σ
ε

0
(d) Một kết quả khác.
10.
Một đoạn dây AB tích điện đều với mật độ λ > 0 được uốn thành một cung tròn tâm O, bán kính R, góc
mở là AÔB = 60°. Cường độ điện trường tại tâm O là:
(a)
E

=
λ
2
πε

0

R
(b)
E

=

9

×


)
(b) 1 (N)
(c)
1
( N
)
2
(d)
1

(

N

)
2
12.
Một đoạn dây tích điện đều với mật độ λ > 0 được uốn thành ba cạnh của một hình vuông ABCD có
cạnh a. Cường độ điện trường tại tâm hình vuông là:
(a)
E

=
λ
(b)
E

=



0

a
4
πε

0

a
13.
Một mặt trụ bán kính R được đặt trong một điện trường đều E. Trục của hình trụ song song với điện
trường. Thông lượng của điện trường gửi qua mặt trụ là:
(a) Ф = EπR
2
(b) Ф = −EπR
2
(c) Ф = 0 (d) Một kết quả khác.
z
14.
Một khối lập phương được đặt sao cho một đỉnh của nó trùng với gốc
tọa độ, còn mặt đáy thì nằm trong mặt phẳng xy như hình vẽ. Một điện
tích Q > 0 được đặt trên trục y, ở bên phải khối lập phương. Gọi Ф là
y
điện thông hướng ra ngoài mặt đáy. Phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) Ф > 0 (b) Ф < 0
Q
(c) Ф = 0 (d) Không có phát biểu đúng.
x
15.

(a) q = −2
πρ
R
2
(c)
q

=

4

πρ
R
3
3
(b) q = 2
πρ
R
2
(d)
q

=

1

πρ
R

2



r
(b)
E

=

2
ρ
0


2
ε

0

r

ρ

ε


đặt ở tâm O:
(a)
U

=

q
0

λ
2
ε

0
(c)
U

=

q
0

λ
4
ε

0
(b)
U


20.
Một điện trường có điện thế xác định trong không gian theo biểu thức V = 3xy
2

– z. Vectơ điện trường
là:


 
(a)
E

=

0
(b)
E

=



3

y

2
,

6



6

xy,

1


(d)
E

=





3

y

2

+

z,




A
B
Điện thế do một nửa mặt cầu bán kính R, tích điện đều với mật độ σ, đặt trong chân không gây ra tại
tâm bằng:
(a)
V

=
σ
2
ε

0
(b)
V

=

σ
R
ε

0
(c)
V

=

σ
R

điện thế tại B là:
(a) V
B

= 18 V (b) V
B

= 70 V
(c) V
B

= 80 V (d) V
B

= 800 V
24.
Trong một vùng không gian, điện thế tại mọi vị trí đều như nhau. Điều này có nghĩa là trong vùng đó:
(a) điện thế bằng không.
(b) điện trường bằng không.
(c) điện trường là hữu hạn và đều.
(d) gradient điện thế là một hằng số khác không.
25.
Một điện tích điểm q nằm ở tâm O của hai đường tròn đồng tâm như
hình vẽ, với OB = 2 OC. Công của lực điện trường do q gây ra khi dịch
chuyển điện tích điểm q0 từ B đến C và từ C đến D là W
BC

và W
CD
. Ta

Ba điện tích điểm q được đặt tại ba đỉnh của một hình vuông cạnh a. Năng lượng tĩnh điện của hệ điện
tích bằng:
(a)
U
=

k

q

(
4

+
2

)
(b) U
=
k
q
(
4
+
2
)
e
a
e
2a

Điện trường E
=
a
xi
+
yj
x
2

+ y
2
a = const có mặt đẳng thế là:
(a) Mặt nón tròn xoay. (b) Mặt trụ tròn xoay.
(c) Mặt cầu. (d) Mặt phẳng.
28.
Mặt đẳng thế không có tính chất nào sau đây:
(a) các mặt đẳng thế không bao giờ cắt nhau.
(b) công của lực điện trường khi dịch chuyển điện tích trên một mặt đẳng thế bằng không.
(c) điện thông đi qua một mặt đẳng thế luôn luôn bảo toàn.
(d) điện trường vuông góc với mặt đẳng thế.
29.
Một lưỡng cực điện có momen lưỡng cực p = qd được đặt trong chân không. Vectơ cường độ điện
trường do lưỡng cực gây ra tại điểm M nằm trên đường trung trực của lưỡng cực và cách trục một đoạn
r >> d là:
(a)

p

E



3
(d)
E

=

−k
p
2r

3
30.
Gọi E
A

là cường độ điện trường ở khoảng cách r trên trục của lưỡng cực điện, và E
B

là cường độ điện
trường ở khoảng cách r trên đường trung trực của lưỡng cực điện. So sánh ta có:
(a) E
A
/E
B

= 1,5 (b) E
A
/E
B

14 c
15 b
16 b
17 a
18 c
19 a
20 c
21 d
22 c
23 c
24 b
25 a
26 b
27 b
28 c
29 a
30 d
Lê Quang Nguyên 14/3/2007


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status