Rủi ro thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ đối với xuất nhập khẩu thép tại Việt Nam - Pdf 28


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN VĂN CHUNG
RỦI RO THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƢƠNG
THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP
KHẨU THÉP TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 07 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ANH THU


1.4.3 Thuế quan đối với mặt hàng thép 34

CHƢƠNG 2: NHỮNG RỦI RO THƢỜNG PHÁT SINH TRONG THANH
TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG GIAO DỊCH XUẤT NHẬP
KHẨU THÉP 38
2.1 Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh
thép Việt Nam 38
2.1.1 Sơ lƣợc ngành thép Việt Nam 38
2.1.2 Tổng quan hoạt động nhập khẩu sản phẩm thép trong các năm gần
đây của các doanh nghiệp Việt Nam 41
2.1.3 Tổng quan hoạt động xuất khẩu sản phẩm thép trong các năm gần
đây của các doanh nghiệp Việt Nam 44
2.2 Những rủi ro thƣờng phát sinh trong thanh toán tín dụng chứng từ tại
các doanh nghiệp kinh doanh thép Việt Nam 46
2.2.1 Rủi ro đối với doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm thép 46
2.2.2 Rủi ro đối với doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm thép 53
2.3 Những rủi ro thƣờng phát sinh trong thanh toán tín dụng chứng từ tại
các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam 58
2.3.1 Rủi ro đạo đức 58
2.3.2 Rủi ro kỹ thuật 60
2.3.3 Rủi ro về tín dụng 63
2.3.4 Rủi ro ngoại hối 65
2.3.5 Rủi ro chính trị và các rủi ro khác 66
CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH
TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG VÀ
DOANH NGHIỆP KINH DOANH THÉP VIỆT NAM 70
3.1 Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng
từ đối với doanh nghiệp kinh doanh thép 70
3.1.1 Nhóm giải pháp mang tính phòng ngừa 70
3.1.2 Nhóm giải pháp mang tính tác nghiệp 81

3
eUCP 1.1
Bản phụ trƣơng UCP 600 về việc xuất trình
chứng từ điện tử - bản diễn giải số 1.1
(Supplement to the uniform customs and
practice for documentary credits for
electronic presentation)
4
ISBP
Quy tắc thực hành chuẩn ngân hàng quốc tế
(International standard banking practice)
5
URR
Các quy tắc thống nhất và hoàn trả giữa các
ngân hàng
6
ICC
Phòng Thƣơng mại Quốc tế (International
Chamber of Commerce)
7
Incoterms
Các điều kiện thƣơng mại quốc tế
8
B/L
Vận đơn (Bill of Lading)
09
UNCITRAL
Ủy ban liên hợp quốc về Luật thƣơng mại
quốc tế (United Nations Commission on
International Trade Law)

43
3
Bảng 2.2
Lƣợng và giá trị xuất khẩu sắt thép của Việt
Nam trong giai đoạn 2009-2012
45

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

STT
Số hiệu
Nội Dung
Trang
1
Hình 1.1
Sơ đồ quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng
thƣ tín dụng
15
2
Hình 2.1
Lƣợng nhập khẩu sắt thép vào Việt Nam tại
một số thị trƣờng chính
42
1
LỜI NÓI ĐẦU

Trong phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngƣời bán và ngƣời
mua bị ràng buộc thanh toán qua bên thứ ba là ngân hàng. Với sự đảm bảo
hợp lý quyền lợi của cả hai bên thông qua sự cam kết của các ngân hàng,
ngƣời bán chỉ nhận đƣợc tiền khi đã giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ và
ngƣời mua chỉ nhận đƣợc chứng từ và yên tâm là hàng hóa đã đƣợc giao khi
thanh toán cho ngân hàng. Phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ giúp các
đối tác ở bất kỳ quốc gia nào mặc dù chƣa hiểu biết về nhau nhƣng vẫn có thể
giao dịch.
Tuy nhiên, luôn có sự khác biệt về nguồn luật điều chỉnh thanh toán tín
dụng chứng từ, sự khác biệt về tập quán kinh doanh, sự bất ổn về kinh tế
chính trị do vậy không thể tránh khỏi những rủi ro không thể lƣờng trƣớc đối
với các chủ thể khi tham gia hoạt động mua bán xuất nhập khẩu cũng nhƣ
ngân hàng. Hơn nữa, hoạt động thanh toán quốc tế, đặc biệt là phƣơng thức
thanh toán bằng thƣ tín dụng gắn liền với hoạt động thƣơng mại song phƣơng
hoặc đa biên liên quan đến nhiều chủ thể ở các quốc gia khác nhau. Do vậy,
hoạt động này thƣờng phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Nền công nghiệp thép của Việt Nam vẫn còn non trẻ. Hầu nhƣ các sản
phẩm thép chúng ta đều phải nhập khẩu từ nƣớc ngoài. Thực tế cho thấy, mặt
hàng sắt thép có giá trị giá trị lớn nên khi giao dịch thƣơng mại với các đối tác
khác trên thế giới các doanh nghiệp Việt nam thƣờng lựa chọn hình thức
thanh toán theo phƣơng thức tín dụng chứng từ. Trong những năm gần đây,
hoạt động thanh toán quốc tế theo phƣơng thức tín dụng chứng từ không
ngừng thay đổi để phù hợp với hoạt động thƣơng mại quốc tế diễn ra sôi
động. Cùng với uy tín, kinh nghiệm dày dạn của các ngân hàng thƣơng mại
trong hoạt động này, phƣơng thức thanh toán quốc tế theo tín dụng chứng từ
3
thực sự trở thành công cụ đắc lực cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập

Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong luận văn này, tác giả đã nghiên
cứu thực tiễn các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế
tại Việt Nam và nêu ra những tranh chấp phát sinh phổ biến từ đó đề ra
phƣơng hƣớng về việc xây dựng một văn bản có tính pháp lý cao điều chỉnh
hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ.
- „„Những điểm mới của UCP 600 nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
phƣơng thức tín dụng chứng từ trong thƣơng mại quốc tế‟‟ - Luận văn Thạc sĩ
của Trịnh Thị Vân Anh (2007), Đại học Ngoại Thƣơng. Trong luận văn, tác
giả đã nêu một vài nét sơ lƣợc về quá trình hình thành Quy tắc và Thực hành
thống nhất Tín dụng chứng từ (UCP) bản đầu tiên đến UCP 600. Đồng thời
trong luận văn tác giả cũng đã chỉ ra đƣợc những điểm bất cập trong việc ứng
dụng thực tế UCP 500 vào thực tế. Những bất cập có thể kể đến nhƣ: sự cứng
nhắc của UCP 500 dẫn đến sai sót trong việc lập các loại chứng từ, xử lý các
sai sót, thời gian kiểm tra chứng từ, nghĩa vụ của các ngân hàng. Từ những
bất cập trên, ngƣời viết nêu ra những điểm mới và điểm sửa đổi của UCP 600
nhằm phù hợp hơn với giao dịch thƣơng mại trên thế giới nhƣ: chỉnh sửa lại
câu chữ để ngƣời đọc dễ hiểu, cho phép chiết khấu hối phiếu trả chậm, quy
định về thời gian hợp lý kiểm tra chứng từ, điều khoản tiêu chuẩn kiểm tra
chứng từ thƣơng mại. Luận văn đã nêu ra đƣợc toàn cảnh những điểm bất cập
khi áp dụng UCP bản 500 và cũ hơn vào trong thực tế. Ngoài ra luận văn
cũng chỉ ra những điểm cải tiến và những điểm còn tồn tại của bản UCP 600.
- „„Pháp luật về giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động thanh
toán bằng tín dụng chứng từ ở Việt Nam‟‟ - Luận văn Thạc sĩ ngành luật kinh
tế của Đặng Thị Phƣơng Thủy, bảo vệ năm 2012 tại khoa Luật - Đại học
Quốc gia Hà Nội. Luận văn nghiên cứu các vấn đề lý luận về phƣơng thức
5
thanh toán tín dụng chứng từ và hệ thống quy phạm điều chỉnh các quan hệ

mô típ chung là nêu những vấn đề lý luận chung và thực trang chất lƣợng dịch
vụ ở chƣơng 1 và 2. Chƣơng cuối cùng tác giả đƣa ra giải pháp nâng cao chất
lƣợng dịch vụ thanh toán quốc tế này. Nhìn chung luận văn đã đóng góp một
số nghiên cứu nhất định về chủ đề thanh toán quốc tế tại phạm vi hẹp là ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn – Chi nhánh Hà Tây.
2.3 Bài báo nghiên cứu
- Nguyễn Hữu Đức - “Trao đổi một số vấn đề về hối phiếu trong thƣ tín
dụng” đăng trên Tạp chí Ngân hàng 2006. Nhƣ tiêu đề, bài báo phân tích và
trả lời câu hỏi: Hối phiếu có phải là chứng từ thƣơng mại đƣợc yêu cầu theo
LC? Sai sót liên quan đến hối phiếu có cấu thành lý do để ngân hàng phát
hành (NHPH) hoặc ngƣời mở thƣ tín dụng (L/C) từ chối chứng từ? Ngƣời ký
phát hối phiếu phải tuân thủ theo luật nào? Ngân hàng căn cứ luật nào để
kiểm tra hối phiếu? NHPH có thể căn cứ vào luật địa phƣơng (luật quốc gia)
để từ chối hối phiếu?
- Phạm Xuân Quỳnh - “Khả năng áp dụng của UCP đối với tín dụng
chứng từ trong thanh toán thƣơng mại quốc tế” đăng trên các tờ báo mạng.
Trong bài viết này, tác giả đã phân tích khả năng lựa chọn áp dụng tập quán
UCP của các bên tham gia thƣơng mại quốc tế. Các bên tham gia có quyền
lựa chọn áp dụng hay không áp dụng. Nếu các bên lựa chọn áp dụng thì UCP
trở thành bộ phận cấu thành hợp đồng. Quy định của pháp luật Việt Nam thừa
nhận sự lựa chọn của các bên liên quan áp dụng tập quán thƣơng mại quốc tế.
Bài viết phân tích rõ trong trƣờng hợp có sự khác biệt giữa luật quốc gia và
tập quán quốc tế thì luật quốc gia phải đƣợc tuân thủ.
- Nguyễn Hữu Đức - “ISBP 745 có gì mới?” đăng trên Tạp chí ngân
hàng tháng 04 năm 2013. Trong bài viết này, tác giả đã tóm tắt quá trình hình
thành và sửa đổi quy tắc thực hành chuẩn ngân hàng quốc tế (ISBP). Theo
7

Luận văn có mục đích nghiên cứu tổng quan những rủi ro đối với sản
phẩm thép khi thực hiện thanh toán theo phƣơng thức tín dụng chứng từ ở
giác độ của các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam cũng nhƣ doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu thép hay gặp phải. Từ những nghiên cứu đó có thể
đƣa ra những giải pháp mà doanh nghiệp cũng nhƣ ngân hàng áp dụng để
phòng ngừa khi tiến hành giao dịch thƣơng mại với đối tác nƣớc ngoài.
Để thực hiện đƣợc mục đích nghiên cứu, tác giả đặt ra nhiệm vụ nghiên
cứu nhƣ sau:
- Nghiên cứu những rủi ro thƣờng phát sinh trong thanh toán tín dụng
chứng từ đối với sản phẩm thép tại các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam
- Nghiên cứu những rủi ro thƣờng phát sinh trong thanh toán tín dụng
chứng từ tại doanh nghiệp kinh doanh thép Việt Nam
- Nghiên cứu nguồn luật điều chỉnh hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ
để từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm hạn chế những rủi ro thƣờng phát
sinh
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này là tập trung nghiên cứu các rủi ro
trong thanh toán theo phƣơng thức tín dụng chứng từ đối với sản phẩm thép
phát sinh trong quá trình thực hiện tại các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam
và các doanh nghiệp kinh doanh thép.
Phạm vi nghiên cứu là một số doanh nghiệp kinh doanh sắt thép và ngân
hàng thƣơng mại Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2013.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt đƣợc các yêu cầu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phƣơng
pháp nghiên cứu sau:
9
- Phƣơng pháp thống kê: Thu thập số liệu về xuất nhập khẩu ở các

hàng (ngân hàng mở thƣ tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (ngƣời yêu
cầu mở thƣ tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một ngƣời khác (ngƣời
hƣởng lợi số tiền của thƣ tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngƣời này ký
phát trong phạm vi số tiền đó khi ngƣời này xuất trình cho ngân hàng một bộ
chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thƣ tín dụng [44,
tr.323]
Từ khái niệm trên cho thấy, phƣơng thức tín dụng chứng từ có thể đƣợc
áp dụng cả trong nội thƣơng và ngoại thƣơng. Trong ngoại thƣơng, theo yêu
cầu của nhà nhập khẩu, ngân hàng phát hành một thƣ tín dụng cho nhà xuất
khẩu hƣởng. Nội dung chủ yếu của thƣ tín dụng là sự cam kết của ngân hàng
phát hành L/C sẽ trả tiền cho nhà xuất khẩu khi nhà xuất khẩu tuân thủ những
điều kiện quy định trong L/C và chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng để thanh
toán.
Đây là phƣơng thức thanh toán quốc tế đƣợc áp dụng trong thanh toán
quốc tế nhiều nhất. Nó cho phép ngƣời mua hàng và ngƣời bán hàng kiểm
soát những rủi ro trong giao hàng và thanh toán khi buôn bán ngoại thƣơng.
Tại điều 2 UCP 600, tín dụng chứng từ đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Tín
dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù đƣợc gọi tên hoặc mô tả nhƣ
thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng
phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”
11
1.1.2 Các bên tham gia trong phƣơng thức tín dụng chứng từ
-Ngƣời xin mở thƣ tín dụng (Applicant) là ngƣời mua, ngƣời nhập khẩu
hàng hoá, hoặc là ngƣời nhập khẩu uỷ thác cho một ngƣời khác.
- Ngân hàng mở thƣ tín dụng (Issuing bank) là ngân hàng đại diện cho
ngƣời nhập khẩu cấp tín dụng cho ngƣời nhập khẩu.
- Ngƣời hƣởng lợi thƣ tín dụng (Beneficiary) là ngƣời bán, ngƣời xuất

(nếu có) thì ngân hàng mở không đƣợc phép thực hiện theo yêu cầu của bên
nhập khẩu thay đổi L/C. Do đó quyền lợi của ngƣời bán đƣợc đảm bảo hơn.
1.1.3.2 Thƣ tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C):
Thƣ tín dụng không thể hủy ngang là loại L/C sau khi mở ra thì ngân hàng mở
L/C không đƣợc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ toàn phần hay từng phần nội
dung trong thời hạn hiệu lực của nó nếu không có sự đồng ý của ngƣời thụ
hƣởng và ngân hàng xác nhận. Loại L/C này đảm bảo quyền lợi cho bên xuất
khẩu vì vậy L/C này đƣợc áp dụng rất phổ biến trong thanh toán quốc tế [44,
tr. 355].
1.1.3.3 Thƣ tín dụng xác nhận (Confirmed L/C):
Thƣ tín dụng xác nhận là loại thƣ tín dụng không thể huỷ bỏ đƣợc một ngân
hàng xác nhận đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C. Nguyên
nhân phát sinh loại L/C này là vì ngƣời hƣởng lợi không tin tƣởng vào khả
năng thanh toán của ngân hàng mở L/C. Trách nhiệm trả tiền L/C của ngân
hàng xác nhận giống nhƣ NHPH, vì vậy NHPH trả phí xác nhận và ký quỹ tại
ngân hàng xác nhận. Do có hai ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền, do đó L/C
loại này có tính đảm bảo nhất cho nhà xuất khẩu.
13
1.1.3.4 Thƣ tín dụng không thể hủy ngang, miễn truy đòi (Irrevocable without
recourse letter of credit):
Loại thƣ tín dụng này là loại L/C mà sau khi ngƣời xuất khẩu đã đƣợc trả tiền
thì ngân hàng không còn quyền đòi lại tiền dù trong bất ký trƣờng hợp nào.
Khi dùng loại L/C này ngƣời xuất khẩu phải ghi lên hối phiếu miễn truy đòi
ngƣời ký phát và trong L/C cũng phải ghi nhƣ vậy
1.1.3.5 Thƣ tín dụng tuần hoàn (Revolving letter of credit):
Thƣ tín dụng tuần hoàn là loại L/C không thể huỷ ngang sau khi sử dụng xong
hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị nhƣ cũ và cứ nhƣ

cho nhau hƣởng. L/C này thƣờng đƣợc sử dụng trong phƣơng thức hàng đổi
hàng.
1.1.3.8 Thƣ tín dụng dự phòng (Standby letter of Credit):
Thƣ tín dụng dự phòng là loại L/C quy định việc hoàn lại số tiền của thƣ tín
dụng trong trƣờng hợp nhà xuất khẩu không thực hiện đúng các quy định nhƣ
trong thƣ tín dụng đó. Ngƣời mở L/C dự phòng là nhà xuất khẩu, ngân hàng
phục vụ nhà xuất khẩu là ngân hàng phát hành L/C dự phòng. L/C dự phòng
đƣợc sử dụng nhƣ một phƣơng thức bảo đảm hợp đồng.
1.1.3.9 Thƣ tín dụng chuyển nhƣợng (Transferable Letter of Credit):
Thƣ tín dụng chuyển nhƣợng là loại L/C không hủy ngang và quy định quyền
đƣợc chuyển nhƣợng toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều
ngƣời theo lệnh của ngƣời hƣởng lợi đầu tiên. Thƣ tín dụng chuyển nhƣợng
phải ghi chú “chuyển nhƣợng” và chỉ đƣợc phép chuyển nhƣợng một lần. Chi
phí chuyển nhƣợng do ngƣời ra lệnh chuyển nhƣợng chịu. Việc chuyển
15
nhƣợng L/C không có nghĩa là hợp đồng mua bán cũng đƣợc chuyển nhƣợng.
Sự chuyển nhƣợng phải đƣợc thực hiện trên L/C gốc.
1.1.3.10 Thƣ tín dụng điều khoản đỏ (Red Clause L/C):
Thƣ tín dụng điều khoản đỏ là L/C cho phép ngân hàng thông báo ứng trƣớc
cho ngƣời thụ hƣởng để mua hàng hóa, nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng
hóa theo L/C đã mở. Loại thƣ tín dụng này gọi là L/C điều khoản đỏ, vì điều
khoản ban đầu đƣợc viết bằng mực đỏ để lƣu ý tính chất riêng biệt của loại
thƣ tín dụng này. Ngày nay, dòng chữ in bằng mực đỏ đƣợc thay bằng dòng
chữ in nghiêng và đậm [44, tr.366].
1.1.4 Quy trình thực hiện nghiệp vụ thƣ tín dụng
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng thƣ tín dụng
Nguồn: Tổng hợp theo [44, tr.324]

Bƣớc 3: Căn cứ vào các giấy tờ xin mở L/C của nhà NK, NHPH sau khi đã
đồng ý và nhà NK đã thực hiện ký quỹ thì NHPH sẽ mở một L/C với một số
tiền nhất định để cho nhà XK hƣởng, sau đó gửi bản chính (bản gốc) cho ngân
hàng phục vụ nhà XK hay còn gọi là ngân hàng thông báo (NHTB)
Bƣớc 4: Khi nhận đƣợc thông báo L/C từ NHPH, NHTB phải xác nhận bằng
văn bản L/C đã nhận đƣợc rồi gửi thông báo L/C cho nhà xuất khẩu (XK).
Bƣớc 5: Căn cứ vào các nội dung của L/C và những thỏa thuận đã ký trong
hợp đồng, nhà XK sẽ tiến hành giao hàng cho nhà NK. Trƣờng hợp nhà XK
không đồng ý với nội dung L/C thì đề nghị ngƣời NK thông qua NHPH sửa
đổi, bổ sung L/C phù hợp với hợp đồng đã ký.
Bƣớc 6: Sau khi đã tiến hành giao hàng, nhà XK phải hoàn chỉnh ngay
bộ chứng từ hàng hoá theo đúng những chỉ thị trong L/C, phát hành hối phiếu
rồi gửi kèm cùng với toàn bộ các chứng từ này cho NHTB khi này đóng vai
trò là NH chiết khấu để xin thanh toán.
Bƣớc 7: NHTB đóng vai trò là NH chiết khấu nhận đƣợc bộ chứng từ từ nhà
XK phải kiểm tra thật
kỹ,
nếu thấy các chứng từ này mà bề ngoài của chúng
không có gì mâu thuẫn với nhau thì NH sẽ tiến hành trả tiền cho các chứng từ
đó.
Bƣớc 8: NHTB chuyển bộ chứng từ cho NHPH và yêu cầu ngân hàng này
17
trả tiền cho bộ chứng từ đó.
Bƣớc 9: Nhận đƣợc bộ chứng từ, NHPH phải kiểm tra kỹ, nếu các chứng
từ chuẩn xác, không có sự nghi ngờ thì NHPH trích tiền từ tài khoản ký quỹ
mở L/C đứng tên nhà NK để chuyển cho NHTB.
Bƣớc 10: NHPH thông báo việc trả tiền đối với L/C cho nhà NK, đồng thời

cá nhân tham gia quan hệ xã hội đƣợc nó điều chỉnh phải tuân theo. Trong
trƣờng hợp điều ƣớc quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập quy định
những vấn đề mà pháp luật trong nƣớc chƣa điều chỉnh thì khi đó mọi cơ
quan, tổ chức, các nhân tham gia quan hệ xã hội chịu sự điều chỉnh của điều
ƣớc quốc tế. Điều ƣớc quốc tế trong trƣờng hợp này sẽ là cơ sở để xây dựng
hệ thống pháp luật Việt Nam. Trong các văn bản luật Việt Nam đã chỉ rõ khi
xử lý vụ việc dân sự có yếu tố nƣớc ngoài khi Việt Nam ký kết hoặc tham gia
điều ƣớc quốc tế tại điều 2 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004: “Bộ luật tố tụng
dân sự đƣợc áp dụng đối với việc giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nƣớc
ngoài, trƣờng hợp điều ƣớc quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ƣớc
quốc tế đó”. Trên thực tế, các điều ƣớc quốc tế có thể coi là nguồn luật có thể
kể đến:
-Công ƣớc Giơnevơ 1930 và 1931 về hối phiếu, kỳ phiếu và séc: Công ƣớc
Giơnevơ 1930 quy định các điều kiện về hối phiếu và kỳ phiếu nhƣ: ký hậu,
truy đòi bảo lãnh, thanh toán, sửa đổi… Vào năm 1930-1931, Việt Nam là
thuộc địa của Pháp lúc bấy giờ, cho nên cũng áp dụng cho đến nay. Vì vậy
ngày nay để giải thích và vận dụng về hối phiếu, kỳ phiếu và séc ở nƣớc ta

Trích đoạn Pháp luật Việt Nam Các rủi ro trong phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ Nguyên nhân gây ra rủi ro phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng Các loại rủi ro thƣờng phát sinh trong phƣơng thức thanh toán tín Đối tác giao dịch xuất nhập khẩu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status