Thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN VĂN SINH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
Ở HUYỆN HƢNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2015


Hà Nội - 2015
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Đóng góp của đề tài luận văn 4
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2. Cơ sở lí luận về thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo 8
1.2.1. Khái niệm nghèo 8
1.2.2. Khái niệm xóa đói giảm nghèo 10
1.2.3. Khái niệm nghèo bền vững 11
1.2.4. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo 12
1.2.5. Khái niệm chính sách xoá đói giảm nghèo 15
1.2.6. Đối tƣợng của chính sách XĐGN 16
1.2.7. Nội dung và mục đích của chính sách XĐGN 17
1.2.8. Những yếu tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện chính sách
giảm nghèo 19
1.3. Cơ sở thực tiễn về thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo 22
1.3.1. Kinh nghiệm XĐGN của một số địa phƣơng 22
1.3.2. Những bài học rút ra cho huyện Hƣng Nguyên 28
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng 332

4.1. Cơ hội và những thách thức đối với Hƣng Nguyên trong việc tiếp
tục thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững 81
4.1.1. Những nhân tố thuận lợi 81
4.1.2. Những khó khăn thách thức 83
4.2. Định hƣớng, mục tiêu thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện
Hƣng Nguyên trong thời gian tới 86
4.2.1. Định hƣớng 87
4.2.2. Mục tiêu 88
4.3. Giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện chính sách giảm nghèo bền
vững ở huyện Hƣng Nguyên 89
4.3.1. Đổi mới từ duy, nhận thức về giảm nghèo bền vững 89
4.3.2. Hoạch định các chủ trƣơng, chính sách phù hợp với thực
tiễn của huyện Hƣng Nguyên 92
4.3.3. Công tác quản lý và tổ chức thực hiện các chính sách giảm
nghèo ở huyện Hƣng Nguyên 94
4.3.4. Công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho ngƣời nghèo 102
4.3.5. Huy động tối đa các nguồn lực phục vụ công tác giảm nghèo 104
4.3.6. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chính
sách giảm nghèo 105
KẾT LUẬN 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học,
độc lập của tôi. Các số liệu nêu trong luận văn này là trung thực. Những kết
luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.

Tác giả luận văn
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BCĐ
Ban chỉ đạo
2
BHXH
Bảo hiểm xã hội
3
BHYT
Bảo hiểm y tế
4
CSXH
Chính sách xã hội
5
GQVL
Giải quyết việc làm
6
HSSV
Học sinh sinh viên
7
LĐTB&XH
Lao động thƣơng binh và Xã hội
8
QLNN
Quản lý nhà nƣớc
9

Bảng 3.1
Tổng hợp dƣ nợ các chƣơng trình tín dụng
60
4
Bảng 3.2
Nguồn vốn cho vay theo đơn vị ủy thác
61
5
Bảng 3.3
Tổng hợp số lƣợng dự án nhân rộng mô hình
giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên từ năm
2010-2013
64

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đói nghèo là một hiện tƣợng mang tính toàn cầu, là một trong những trở
ngại và thách thức to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của thế giới ngày
nay. Bởi vậy đòi hỏi cả cộng đồng quốc tế và mỗi quốc gia phải tập trung giải
quyết vấn đề đói nghèo. Nếu vấn đề đói nghèo không đƣợc giải quyết thì không
một mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế, quốc gia đặt ra nhƣ hòa bình, ổn định,
công bằng xã hội… có thể đạt đƣợc. Đối với nƣớc ta, vấn đề xóa đói giảm nghèo
(XĐGN) đƣợc đặt ra nhƣ một chiến lƣợc lâu dài và là nhiệm vụ cấp bách của
Nhà nƣớc. Đồng thời, đây cũng là một trong những định hƣớng để xây dựng một
xã hội phồn vinh về kinh tế, lành mạnh về xã hội, ổn định về chính trị. Trên thực
tế, các chính sách XĐGN ở nƣớc ta thời gian qua đã đạt đƣợc những thành tựu
đáng kể và đƣợc coi là “Điểm sáng” về XĐGN của khu vực; là một trong bốn
nƣớc có tỷ lệ giảm nghèo nhanh nhất thế giới (tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 14,2%
năm 2010 xuống 7,8% năm 2013). Tuy vậy, tỷ lệ nghèo đói của nƣớc ta vẫn ở

lớn đặt ra cho chính quyền huyện Hƣng Nguyên là làm thế nào để đƣa một
chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nƣớc, nhƣ chính sách giảm nghèo vào
thực hiện có hiệu quả ở cơ sở. Điều này cần sự nghiên cứu một cách có hệ
thống cả về lý luận và thực tiễn để tìm ra các giải pháp thiết thực, sát hợp trong
việc thực hiện chính sách giảm nghèo một cách hiệu quả. Đây là vấn đề rất bức
thiết hiện nay ở địa phƣơng cần sớm đƣợc nghiên cứu giải quyết. Xuất phát từ
yêu cầu thực tiễn đó, Tác giả chọn vấn đề “Thực hiện chính sách giảm nghèo
ở huyện Hƣng Nguyên, tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn
tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn cũng nhƣ khảo sát đánh giá
một cách có hệ thống tình hình thực hiện chính sách giảm nghèo trong thời
3
gian qua ở huyện Hƣng Nguyên, tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất những giải pháp
khả thi để thực hiện có hiệu quả bền vững các chính sách giảm nghèo ở Hƣng
Nguyên trong những năm tới.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng Nguyên đã đƣợc triển khai, tổ
chức thực hiện nhƣ thế nào? Giải pháp gì để thực hiện có hiệu quả chính sách
giảm nghèo bền vững ở huyện Hƣng Nguyên?
2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Để đạt đƣợc mục đích trên, việc nghiên cứu đề tài phải giải quyết đƣợc
các vấn đề cụ thể sau đây:
Hệ thống hóa đƣợc các quan điểm lý luận và thực tiễn về xóa đói giảm
nghèo và việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo.
Phân tích, đánh giá đƣợc một cách khách quan, khoa học tình hình thực
hiện chính sách giảm nghèo trong những năm qua ở huyện Hƣng Nguyên -
tỉnh Nghệ An, để từ đó chỉ ra những tồn tại hạn chế, nguyên nhân và những
vấn đề đặt ra cần giải quyết. Kết hợp với việc thu thập các số liệu về việc làm,

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, luận
văn đƣợc kết cấu nhƣ sau:
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về thực
hiện chính sách xoá đói giảm nghèo.
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3. Tình hình thực hiện chính sách giảm nghèo ở huyện Hƣng
Nguyên, tỉnh Nghệ An.
Chƣơng 4. Giải pháp nhằm tiếp tục thực hiện chính sách giảm nghèo
bền vững ở huyện Hƣng Nguyên, tỉnh Nghệ An.
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

Đói nghèo, XĐGN không còn là vấn đề của riêng một quốc gia nào. Nó
đã trở thành vấn đề nóng có tính chất toàn cầu trong giai đoạn hiện nay; là chủ
đề luôn đƣợc Liên hợp quốc, nhiều quốc gia, nhiều tổ chức trong và ngoài
nƣớc cũng nhƣ các nhà quản lí, các nhà khoa học hết sức quan tâm. Sự quan
tâm đó đƣợc thể hiện bởi sự ra đời một hệ thống lí luận, hàng loạt những công
trình nghiên cứu, những thể nghiệm và nhiều bài học thực tiễn, trong đó có cả
những bài học đắt giá. Đó cũng là tất cả hành trang cần thiết để có thể giải
quyết một cách hiệu quả vấn đề đói nghèo đã và đang diễn ra vô cùng phức
tạp nhƣ hiện nay.
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Xuất phát từ những đòi hỏi trên đây, nhiều nhà kha học, nhiều nhà hoạt
động thực tiễn đã đi vào nghiên cứu vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau. Có thể
dẫn ra một số công trình khoa học tiêu biểu nhƣ:
Sự giàu nghèo của các dân tộc của tác giả David Slandes, giáo sƣ ƣu tú
về lịch sử và kinh tế - Đại học Harvard (Hoa Kỳ), đƣợc xuất bản lần đầu vào
năm 1998. Tác giả đã phân tích một cách toàn diện và sâu sắc toàn cảnh bức

chính sách giảm nghèo.
Lê Quốc Lý với tác phẩm Chính sách xoá đói giảm nghèo - thực trạng
và giải pháp, (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. Hà Nội 2012), tác giả đã đƣa
ra một số lý luận về vấn đề XĐGN; phân tích thực trạng đói nghèo ở Việt
Nam; đề xuất những vấn đề cần thiết cho việc thực hiện chính sách XĐGN ở
7
Việt Nam giai đoạn 2001 - 2020, cùng một số giải pháp XĐGN ở Việt Nam
trong thời gian tới.
Một số luận án, luận văn của các chuyên ngành liên quan trong thời
gian qua cũng đã đề cập đến vấn đề này, nhƣ:
Trần Thị Mai Hƣơng trong Luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý, tại
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2012, cũng đã đƣa ra cơ sở lý
luận về giảm nghèo bền vững và các tiêu chí đánh giá, nhân tố ảnh hƣởng đến
vấn đề Giảm nghèo bền vững ở quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng.
Phan Văn Đƣơng cũng đƣa ra một số giải pháp Giảm nghèo trên địa
bàn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam qua Luận văn thạc sĩ kinh tế tại Học viện
Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 2013, trên cơ sở đƣa ra một số vấn đề lý luận
chung về nghèo đói và tiêu chí xác định chuẩn nghèo, nội dung giảm nghèo ở
một đơn vị cấp huyện.
Trên địa bàn tỉnh Nghệ An, một số tác giả đã đi vào nghiên cứu một số
khía cạnh của vấn đề trên một số địa bàn cụ thể, đó là:
Trần Quốc Chung với đề tài Vai trò Nhà nước đối với giảm nghèo
nhanh và bền vững ở các huyện miền núi vùng cao (Luận văn thạc sĩ 2010,
Trƣờng đại học Kinh tế Quốc dân). Tác giả cũng đã trình bày một số vấn đề
lý luận về công tác XĐGN, đặc điểm các huyện miền núi vùng cao trong thực
hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, gắn với việc thực hiện nhiệm vụ
giảm nghèo nhanh và bền vững trong tình hình hiện nay; làm rõ sự cần thiết
và khách quan về việc tăng cƣờng vai trò của Nhà nƣớc đối với công tác
XĐGN nói chung, trong thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững ở các
huyện miền núi, vùng cao nói riêng thông qua việc nghiên cứu thực tế tại

Nghèo là khái niệm đã đƣợc xuất hiện từ khá sớm trên thế giới, để chỉ
mức sống thấp hơn của một ngƣời, nhóm dân cƣ, một cộng đồng, một quốc
9
gia so với mức sống của một cộng đồng hay các quốc gia khác. Không có một
chuẩn mực chung về nghèo đói cho tất cả các quốc gia. Chuẩn mực nghèo đói
cũng thay đổi theo thời gian.
Hội nghị chống nghèo đói khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng do Ủy
ban kinh tế - xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng (ESCAP) tổ chức tại
Băng Cốc, Thái Lan (9/1993) đã đƣa ra định nghĩa nhƣ sau: “Nghèo là tình
trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ
bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo
trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương”
[28, tr.186]
Hội nghị thƣợng đỉnh thế giới về phát triển xã hội, tổ chức tại
Copenhagen - Đan Mạch năm 1995, đã đƣa ra một định nghĩa cụ thể hơn về
nghèo đói nhƣ sau: "Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới
1USD mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ mua những sản phẩm
thiết yếu để tồn tại"(Nguồn: Hội nghị thƣợng đỉnh về phát triển xã hội ở
Copenhagen - Đạn Mạch, năm 1995).
Từ những vấn đề trên, nghèo có thể đƣợc nhận diện trên hai khía
cạnh sau:
- Nghèo đói tuyệt đối, đƣợc lý giải là tình trạng một ngƣời hoặc một
hộ gia đình không đƣợc hƣởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của cuộc
sống (ăn, mặc, ở, đƣợc chăm sóc sức khỏe, đƣợc giáo dục cơ bản và đƣợc
hƣởng các dịch vụ cần thiết khác) mà những nhu cầu đó đã đƣợc xã hội thừa
nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nƣớc. Một cách diễn
đạt khác: một ngƣời hoặc một hộ gia đình đƣợc xem là nghèo tuyệt đối khi
mức thu nhập của họ thấp hơn tiêu chuẩn tối thiểu (mức thu nhập tối thiểu
đƣợc quy định bởi một quốc gia hoặc tổ chức quốc tế trong khoảng thời gian
nhất định).

độ tuổi đi học (trên 6 tuổi), trạm y tế (chƣa có hoặc thiếu trang thiết bị, y bác
sĩ); vệ sinh môi trƣờng (có trên 30% số hộ dân của xã - phƣờng sử dụng cầu
vệ sinh trên sông, rạch, ao cá…), nƣớc sinh hoạt (còn trên 30% hộ dân sử
dụng nƣớc đổi hoặc nƣớc tự nhiên), chợ (chƣa có hoặc có nhƣng chƣa đáp
ứng yêu cầu).
Thứ ba, tỷ lệ lao động chƣa có việc làm trên 20% so với số lao động
trong độ tuổi của xã - phƣờng.
Vùng nghèo, là chỉ một địa bàn tƣơng đối rộng của một số xã liền kề
nhau (hoặc một vùng dân cƣ) nằm ở những vị trí có điều kiện tự nhiên khó
khăn, giao thông không thuận lợi. Các cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn, không có
điều kiện để phát triển sản xuất và bảo đảm đời sống; là vùng có tỷ lệ số xã
nghèo, hộ nghèo cao.
Nhƣ vậy, xóa đói giảm nghèo là tổng thể các biện pháp, chính sách của
Nhà nƣớc và xã hội hay là của chính những đối tƣợng thuộc diện nghèo đói,
nhằm tạo điều kiện để họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tình trạng thu nhập
thấp, không đáp ứng đƣợc những nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèo
đƣợc quy định theo từng địa phƣơng, khu vực, quốc gia.
1.2.3. Khái niệm nghèo bền vững
Theo quan điểm của PGS.TS.Trần Đình Thiên: “Không thể giúp ngƣời
nghèo bằng cách tặng nhà, tặng phƣơng tiện sống. Đây là cách giảm nghèo,
xóa nghèo nhanh nhƣng chỉ tức thời không bền vững. Muốn giảm nghèo xóa
nghèo bền vững thì nhà nƣớc cơ quan chức năng cần phải cấp cho ngƣời
nghèo một phƣơng thức phát triển mới mà tự họ không thể tiếp cận và duy trì.
Bên cạnh đó là sự hỗ trợ, ngăn ngừa, loại trừ các yếu tố gây rủi ro chứ không
chỉ là sự nỗ lực khắc phục hậu quả sau rủi ro. Đặc biệt sự hỗ trợ giảm nghèo
này phải đƣợc xác lập trên nguyên tắc ƣu tiên cho các vùng có khả năng, điều
12
kiện thoát nghèo nhanh và có thể lan tỏa sang các vùng lân cận” Đây cũng là
quan điểm về giảm nghèo bền vững của tác giả. [28]
1.2.4. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo

Malaysia
50
1995
Singapore
Không chuẩn nghèo

Đài Loan
214 - 314
1999
Hồng Kông
Không chuẩn nghèo

Hàn Quốc
182
1994
(Nguồn: Chương trình phát triển Liên hiệp Quốc, 2003, Hà Nội)
Phƣơng pháp chung nhất mà các quốc gia cũng nhƣ các tổ chức quốc tế
xác định nghèo đói là dựa vào nhu cầu chi tiêu để bảo đảm các nhu cầu cơ
bản của con ngƣời, trƣớc hết ngƣời ta tính mức chi tiêu cho nhu cầu lƣơng
thực thực phẩm - gọi là đƣờng nghèo lƣơng thực thực phẩm; tiếp đến ngƣời ta
tính mức chi tiêu cho các nhu cầu phi lƣơng thực, thực phẩm. Tổng chi tiêu
13
cho lƣơng thực, thực phẩm và phi lƣơng thực, thực phẩm đƣợc gọi là đường
nghèo hay chuẩn nghèo (đƣờng nghèo chung).
Hiện nay, có khá nhiều chuẩn nghèo đƣợc áp dụng trên thế giới vì
những mục tiêu và lý do khác nhau. Tuy nhiên chuẩn nghèo do Ngân hàng
Thế giới (WB) đƣợc khuyến nghị áp dụng chung phổ biến ở hầu hết các nƣớc
do Ngân hàng Thế giới có vai trò quan trọng trong việc triển khai và thực hiện
các chiến lƣợc giảm nghèo và tăng trƣởng, cũng nhƣ định hƣớng các nguồn lực vì
mục tiêu giảm nghèo trên toàn cầu trong hệ thống Liên Hiệp Quốc.

1996 - 2000
13 kg gạo
25 kg gạo
20 kg gạo
2001 -2005

150.000 đồng
- 100.000 đồng ở nông
thôn đồng bằng
- 80.000 đồng ở nông
thôn miền núi, hải đảo
2006 - 2010

260.000 đồng
200.000 đồng
2011

500.000 đồng
400.000 đồng
(Nguồn: Bộ Lao động thương binh và Xã hội, 2006, Hà Nội)
Giai đoạn 1996 - 2000, chuẩn nghèo đƣợc điều chỉnh nâng lên và tăng
tỷ lệ chi tiêu phi lƣơng thực, thực phẩm nhƣng cơ bản vẫn tập trung vào giải
quyết vấn đề ăn cho ngƣời nghèo. Nhu cầu chi tiêu lƣơng thực, thực phẩm
chiếm khoảng 75 - 80% và thêm chuẩn nghèo cho đối tƣợng nghèo ở miền
núi, hải đảo. Mức chuẩn nghèo đƣợc xác định bằng cả giá trị (tiền) và quy ra
lƣơng thực (gạo).
Giai đoạn 2001 - 2005, chuẩn nghèo đƣợc điều chỉnh tăng lên với mục

động, tài trợ hoặc thông qua các dự án, chƣơng
trình, hoặc những hoạt động đang

đƣợc thực hiện của chính phủ. Hiểu một
cách đầy đủ và chặt chẽ hơn thì chính

sách là những quyết định, quy định
của Nhà nƣớc (tức là các cấp chính quyền từ

Trung ƣơng đến địa phƣơng)
đƣợc cụ thể hoá thành các chƣơng trình, dự án cùng

các nguồn lực, vật lực,
các thể thức, quy trình hay cơ chế thực hiện, nhằm tác động

vào đối tƣợng
có liên quan, thay đổi trạng thái của đối tƣợng theo hƣớng mà nhà

nƣớc
mong muốn (Peter Boothroyd, 2003).
Xuất phát từ cách tiếp cận trên, chính sách XĐGN có thể đƣợc hiểu


Những quyết định, quy định của Nhà nước được cụ thể hoá trong các
16
chương trình,

dự án cùng với nguồn lực, vật lực, các thể thức, quy trình
hay cơ chế thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status