BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG VŨ THỊ LAN PHƢƠNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TƢ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số : 60.31.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ THU THỦY
Đà Nẵng - Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
1.2.4. Quản lý thông tin ngƣời nộp thuế 26
1.2.5. Quản lý nợ thuế và cƣỡng chế thuế 26
1.2.6. Thanh tra, kiểm tra thuế 28
1.2.7. Xử lý vi phạm về thuế 32
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN 33
1.3.1. Cơ chế chính sách của Nhà nƣớc 33
ề cơ quan thuế 35
1.3.3. Nhân tố thuộc về Doanh nghiệp tƣ nhân 37
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 37
1.4.1. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng trong nƣớc 37
1.4.2. Những bài học kinh nghiệm về quản lý thu thuế GTGT đối với
DNTN 41
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 42
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
GTGT ĐỐI VỚI DNTN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK 43
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐẮK LẮK 43
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 43
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 44
2.1.3. Tình hình phát triển của các doanh nghiệp tƣ nhân trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk 45
2.1.4. Cơ quan quản lý thuế tỉnh Đăk Lăk 46
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI
DNTN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK 52
2.2.1. Công tác lập dự toán thu thuế 52
2.2.2. Công tác tuyên truyền hỗ trợ ngƣời nộp thuế 53
2.2.3. Quản lý đăng ký, kê khai, nộp thuế và hoàn thuế 56
2.2.4. Quản lý thông tin ngƣời nộp thuế 63
2.2.5. Quản lý nợ và cƣỡng chế thuế 63
2.2.6. Thanh tra, kiểm tra thuế 66
Viết tắt Nghĩa
CQT : Cơ quan thuế
CCNT : Cƣỡng chế nợ thuế
CTN-DV-NQD: Công thƣơng nghiệp-Dịch vụ-Ngoài quốc
doanh
DN : Doanh nghiệp
DNĐTNN : Doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài
DNNNĐP : Doanh nghiệp Nhà nƣớc địa phƣơng
DNNNTW : Doanh nghiệp Nhà nƣớc Trung Ƣơng
DNTN : Doanh nghiệp tƣ nhân
ĐTNT : Đối tƣợng nộp thuế
GTGT : Giá trị gia tăng
HSKT : Hồ sơ khai thuế
NNT : Ngƣời nộp thuế
NSNN : Ngân sách nhà nƣớc
QLN : Quản lý nợ
TCT : Tổng cục Thuế
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TNCT : Thu nhập chịu thuế
TT-HT : Tuyên truyền - Hỗ trợ
VPHC : Vi phạm hành chính
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
53
2.7
Công tác tuyên truyền, hỗ trợ giai đoạn năm 2009- 2013
55
2.8
Danh sách DNTN đăng ký kinh doanh theo địa bàn đến
31/12/2013
57
2.9
Tình hình nộp hồ sơ khai thuế GTGT giai đoạn 2009 - 2013
58
2.10
Kết quả kiểm soát hoàn thuế GTGT từ năm 2009 - 2013
62
2.11
Tình hình nợ thuế GTGT của các DNTN từ năm 2009-2013
64
2.12
Công tác cƣỡng chế nợ thuế GTGT đối với DNTN giai
đoạn 2009 - 2013
65
2.13
Hồ sơ kiểm tra tại cơ quan thuế qua các năm
70
2.14
Kết quả thanh tra, kiểm tra DNTN từ năm 2009 – 2013
72
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
dân, góp phần đảm bảo công bằng xã hội và khuyến khích sản xuất phát triển.
Ở nƣớc ta, thuế gián thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách nhà
nƣớc, đặc biệt là thuế giá trị gia tăng. Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế
tiến bộ, điều tiết rộng rãi hầu hết mọi đối tƣợng trong nhân dân, những ngƣời
tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ chịu thuế. Do đó, thuế giá trị gia tăng có vai trò
rất to lớn trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội. Trong tiến trình hội
nhập thuế lại càng có vị thế lớn trong chiến lƣợc toàn cầu hóa.
Quản lý thu thuế là một trong những chức năng quan trọng trong công
tác quản lý của Nhà nƣớc. Quản lý Nhà nƣớc về thuế dựa trên hệ thống chính
sách thuế đảm bảo cho Nhà nƣớc có một nguồn thu ổn định, đáp ứng đƣợc
yêu cầu điều tiết vĩ mô của nền kinh tế, tạo môi trƣờng bình đẳng, thúc đẩy sự
cạnh tranh, phát triển nền kinh tế thị trƣờng, đồng thời tháo gỡ khó khăn trong
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh
trong điều kiện mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên công tác quản lý
thuế giá trị gia tăng vẫn còn gặp một số khó khăn hạn chế do nhều ngƣời chƣa
hiểu rõ về thuế giá trị gia tăng, ý thức chấp hành nghĩa vụ nộp thuế cũng nhƣ
ý thức trong việc góp phần tham gia chống thất thu thuế chƣa cao.
Khu vực kinh tế tƣ nhân nói chung và doanh nghiệp tƣ nhân nói riêng
ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta. Khu
vực này đã tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, tạo nhiều công ăn việc
làm cho ngƣời dân và ngày càng khẳng định vị trí của mình. Đây là nguồn thu
lớn cho Ngân sách nhà nƣớc nhƣng việc quản lý thuế giá trị gia tăng đối với
khu vực này còn đang gặp phải khó khăn nhƣ tình trạng thất thu, nợ đọng thuế
khá phổ biến, công tác quản lý thu thuế vẫn còn kém hiệu quả.
2
Trƣớc bối cảnh này, hệ thống thuế nƣớc ta đã có sự tiến triển không
ngừng và ngày càng hoàn thiện đã có đóng góp to lớn cho công cuộc xây
dựng đất nƣớc. Tuy nhiên, cải cách thuế cần đƣợc kết hợp chặt chẽ và tƣơng
thích giữa chính sách và quản lý thuế vì một hệ thống chính sách dù có tiên
chính sách pháp luật thuế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu
thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tƣ nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện những mục tiêu, việc nghiên cứu đề tài dựa trên phƣơng
pháp nghiên cứu thống kê, phân tích, so sánh …, từ những số liệu tập hợp
đƣợc từ đó đƣa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế
đối với doanh nghiệp tƣ nhân cho phù hợp, nhằm hạn chế thất thu cho ngân
sách Nhà nƣớc, đảm bảo tính công bằng trong thực hiện nghĩa vụ thuế của các
doanh nghiệp.
Cách tiếp cận: Thu thập số liệu từ cơ sở dữ liệu tại Cục Thuế tỉnh Đắk
Lắk, Chi cục Thống kê thành phố, tạp chí thuế Nhà nƣớc, các báo cáo về tình
hình kinh tế xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk. Bên cạnh đó thu thập
từ ý kiến của các lãnh đạo chuyên môn của ngành đã có nhiều kinh nghiệm và
ý kiến phản hồi của các doanh nghiệp qua các cuộc đối thoại do Cục Thuế
tỉnh Đắk Lắk tổ chức.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn gồm có 03 chƣơng :
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế giá trị gia tăng;
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với
doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế giá trị gia
4
tăng đối với doanh nghiệp tư nhân tại tỉnh Đắk Lắk.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong thời gian qua đã có nhiều đề tài, bài viết nghiên cứu về công tác
quản lý thu thuế, cụ thể :
đề tài đã xác định ngƣời nộp thuế cần đƣợc đặt ở vị trí là khách hàng của cơ
quan thuế và quản lý thuế chính là quản lý sự nộp thuế của ngƣời nộp thuế và
đảm bảo sự tuân thủ thuế một cách tự nguyện, đầy đủ và kịp thời. Tất cả hoạt
động của cơ quan thuế đảm bảo cho ngƣời nộp thuế tuân thủ tốt nghĩa vụ thuế
phải đƣợc xem là các dịch vụ phục vụ khách hàng. Đề tài đã làm rõ bản chất
mới của quản lý thuế cần đƣợc thể hiện đầy đủ trong các chiến lƣợc quản lý
sự nộp thuế của từng nhóm ngƣời nộp thuế ở từng cấp độ tuân thủ thuế khác
nhau. Các chiến lƣợc đối với cấp độ tuân thủ và các giải pháp cụ thể để thực
hiện đƣợc đề tài trình bày bằng ma trận “Cấp độ tuân thủ thuế của ngƣời nộp
thuế và hành vi của cơ quan quản lý thuế”. Đề tài đã làm rõ đặc điểm riêng
của các nhóm ngƣời nộp thuế trên địa bàn Hà Nội để xác định về quy mô, về
loại hình sở hữu, về ngành nghề, về tình hình sản xuất kinh doanh, về thực
trạng và cơ cấu các loại thuế thực nộp vào ngân sách Nhà nƣớc, những đặc
điểm này là thông tin quan trọng để đánh giá các yếu tố thuộc đặc điểm ngƣời
nộp thuế ảnh hƣởng đến sự tuân thủ thuế. Thông qua phân tích số liệu sơ cấp
thu thập đƣợc từ điều tra các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội, đề tài đã phân
tích các yếu tố ảnh hƣởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp và đánh giá
thực trạng Quản lý thuế đối với doanh nghiệp, từ đó đề ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Tuy nhiên,
đề tài cũng chỉ mới điều tra khảo sát chọn mẫu các doanh nghiệp đang hoạt
động mà chƣa điều tra các doanh nghiệp đang tạm ngƣng hoạt động, đang chờ
giải thể, phá sản, mất tích, đề tài chƣa ƣớc lƣợng chính xác mức độ ảnh hƣởng
của từng yếu tố đến sự tuân thủ của doanh nghiệp.
6
Đối với “Công tác quản lý thuế giá trị gia tăng” có một số nghiên cứu
về vấn đề này nhƣ:
Luận văn thạc sỹ: “Tăng cường kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại các
doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng” của tác giả Phan Xuân
Quang (năm 2008), luận văn đã hệ thống đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản
Luận văn thạc sỹ “Quản lý thu thuế Giá trị gia tăng tại các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình” của tác giả Đoàn Chánh Thi (năm
2014). Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận về quản lý thu thuế giá trị gia tăng.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế Giá trị gia tăng tại Cục thuế
Quảng Bình giai đoạn 2008-2012, chỉ ra đƣợc những tồn tại trong công tác
quản lý thuế giá trị đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Từ đó tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi, nhằm tăng cƣờng quản lý thu
thuế giá trị gia tăng góp phần tăng nguồn thu ngân sách của tỉnh Quảng Bình
trong thời gian tới.
Từ trƣớc đến nay, trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, chƣa có một công trình
nào nghiên cứu về hoàn thiện công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với
doanh nghiệp tƣ nhân. Đó chính là những vấn đề cần quan tâm và là cơ sở
nghiên cứu trong giai đoạn tới.
8
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT
1.1. KHÁI QUÁT VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ QUẢN LÝ THU
THUẾ GTGT
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế giá trị gia tăng
a. Khái niệm thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nƣớc
đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng - vào năm 1954. Khai
sinh từ nƣớc Pháp, thuế giá trị gia tăng đã đƣợc áp dụng rộng rãi ở nhiều nƣớc
trên thế giới. Ngày nay, các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, châu
Phi, châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu Á trong đó có Việt Nam đã
chính thức áp dụng thuế giá trị gia tăng.
Ở nƣớc ta, tại ký họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9, Quốc hội nƣớc ta đã
thông qua Luật thuế giá trị gia tăng và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-01-
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, nó là một yếu tố cấu thành trong
giá cả hàng hóa, dịch vụ nhằm động viên một phần thu nhập thông qua sự
đóng góp của ngƣời tiêu dùng khi họ sử dụng hàng hóa, dịch vụ đó. Thuế
GTGT đƣợc tính trong giá bán nên ngƣời chịu thuế ít có cảm giác mình bị
Nhà nƣớc đánh thuế, do đó thuế GTGT ít gây ra những phản ứng từ phía
ngƣời chịu thuế.
Thuế GTGT đƣợc ban hành nhằm thay thế cho thuế doanh thu trƣớc
đây, nó đã khắc phục đƣợc các nhƣợc điểm của thuế doanh thu. Thuế GTGT
chỉ có 3 mức thuế suất giúp cho việc áp dụng trở nên đơn giản hơn so với thuế
doanh thu trƣớc đây (với 11 mức thuế suất). Việc thu thuế từ số ít ngƣời sản
xuất kinh doanh thuận tiện và dễ dàng hơn là thu trực tiếp từ số đông ngƣời
10
tiêu dùng. Nghiêp vụ tính và thu thuế do đó cũng đơn giản hơn, thuận tiện
hơn.
Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao. Thuế GTGT không
chịu ảnh hƣởng bởi kết quả kinh doanh của ngƣời nộp thuế,do ngƣời nộp thuế
chỉ là ngƣời “thay mặt” ngƣời tiêu dùng nộp hộ khoản thuế này vào ngân sách
Nhà nƣớc. Do vậy thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí sản xuất mà
chỉ dơn thuần là một khoản thu đƣợc cộngthêm vào giá bán của ngƣời cung
cấp hàng hóa, dịch vụ. Thuế GTGT cũng không bị ảnh hƣởng bởi quá trình tổ
chức và phân chia quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các
giai đoạn luôn bằng số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số
giai đoạn nhiều hay ít.
Thuế GTGT tăng cƣờng tính dân chủ. Thuế GTGT đƣợc thể hiện rõ
bên cạnh giá bán làm cho ngƣời tiêu dùng biết rõ sự đóng góp của mình vào
NSNN thông qua việc tiêu dùng, đó là một biểu hiện của dân chủ và công
khai. Khi chịu thuế GTGT ngƣời tiêu dùng có thể cảm nhận đƣợc, thậm chí
họ cảm thấy hãnh diện hoặc phiền lòng nếu tiêu dùng những hàng hóa có thuế
cao, hoặc họ cảm thấy hài lòng khi chọn đƣợc những mặt hàng tiêu dùng có
dịch vụ, nên tạo đƣợc nguồn thu lớn và tƣơng đối ổn định cho NSNN.
- Thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ nên không phải đi
sâu xem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí, làm cho
việc tổ chức quản lý thu tƣơng đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu.
- Ðối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế GTGT mà còn
đƣợc khấu trừ hoặc đƣợc hoàn lại số thuế GTGT đầu vào nên có tác dụng
giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho
hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trƣờng quốc tế.
12
- Thuế GTGT cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng
nhập khẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao.
Việc khấu trừ thuế GTGT đƣợc thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đã
thúc đẩy ngƣời mua phải đòi hỏi ngƣời bán xuất hoá đơn, ghi doanh thu đúng
với hoạt động mua bán; khắc phục đƣợc tình trạng thông đồng giữa ngƣời
mua và ngƣời bán để trốn lậu thuế ở khâu bán lẻ thƣờng xảy ra trốn lậu thuế.
- Thuế GTGT thƣờng có ít thuế suất, bảo đảm sự đơn giản, rõ ràng. Với
ít thuế suất, loại thuế này mang tính trung lập, vì về cơ bản không can thiệp
sâu vào mục tiêu khuyến khính hay hạn chế sản xuất, kinh doanh dịch vụ, tiêu
dùng, theo ngành nghề cụ thể; không gây phức tạp trong việc xem xét từng
mặt hàng, ngành nghề có thuế suất chênh lệch nhau nhiều.
- Nâng cao đƣợc tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của
ngƣời nộp thuế.
- Tăng cƣờng công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán
hàng hóa có hoá đơn chứng từ; việc tính thuế đầu ra đƣợc khấu trừ số thuế
đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả ngƣời mua và ngƣời bán
cùng thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ.
- Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích
hiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cƣờng đầu tƣ mua sắm trang
hay sẽ phải thanh toán cho ngƣời bán. Thông thƣờng giá tính thuế là giá bán
chƣa có thuế GTGT đƣợc xác định trên hóa đơn của ngƣời bán.
- Thuế suất : Hiện nay các nƣớc áp dụng thuế GTGT có sự khác nhau
trong việc thiết kế mức thuế suất và số lƣợng thuế suất trong đạo luật thuế giá
trị gia tăng. Luật thuế giá trị gia tăng của Việt Nam hiện hành quy định 3 mức
thuế suất là: 0 % ;5 %; 10 %.
14
c. Phương pháp tính thuế GTGT
Phương pháp khấu trừ thuế
Số thuế GTGT phải nộp bằng (=) thuế GTGT đầu ra trừ (-) thuế GTGT
đầu vào đƣợc khấu trừ.
Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó.
Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
Số thuế GTGT phải nộp bằng giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của loại hàng hoá, dịch vụ đó.
1.1.3. Khái niệm quản lý thu thuế
Quản lý thu thuế là vấn đề đã đƣợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu và
có nhiều quan niệm khác nhau. Mỗi quan niệm đều nhìn nhận quản lý thu
thuế ở một góc độ, phạm vi khác nhau và với mục đích ý nghĩa thực tiễn khác
nhau:
“Quản lý thu thuế là quản lý việc thực thi và đảm bảo thực thi các chính
sách thuế hay là việc thực hiện quyền hành pháp và tƣ pháp của Nhà nƣớc
trong lĩnh vực thuế [16,tr18].
“Quản lý thu thuế là quá trình tổ chức thực thi các luật thuế là việc định
ra một hệ thống các tổ chức, phân công các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ hữu hiệu trong việc
thực thi Luật thuế nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra trong điều kiện môi
trƣờng luôn biến động” [19,tr11].
phù hợp với diễn biến khách quan của quá trình sản xuất, kinh doanh của từng
cơ sở. Phƣơng thức quản lý thu và quản lý bằng pháp luật, ngoài ra quản lý
16
thu thuế còn thực hiện các phƣơng pháp nhƣ : Phƣơng pháp kinh tế, phƣơng
pháp tổ chức, phƣơng pháp giáo dục chính trị tƣ tƣởng…
- Giảm thiểu tối đa các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện các
biện pháp quản lý thu thuế từ phía ngƣời nộp thuế cũng nhƣ từ phía cơ quan
thuế, đó là một thực tế khách quan. Vấn đề ở đây là làm sao một đồng thuế
thu về cho Nhà nƣớc với một chi phí thấp nhất. Chính là vấn đề cốt lõi cần
quan tâm trong việc xác lập, thực thi biện pháp quản lý thu thuế.
- Phát huy tốt vai trò của thuế trong nền kinh tế. Vai trò của thuế mang
tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Những vai trò đó chỉ đƣợc phát huy hiệu
quả khi công tác quản lý thuế đƣợc thực hiện thông qua những nội dung,
những công việc cụ thể.
b. Nguyên tắc
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, nộp thuế theo quy định của
pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thu thuế.
Việc quản lý thu thuế phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng;
đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời nộp thuế.
Phải đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ : Dân chủ trong việc thảo
luận, xây dựng ban hành các văn bản pháp luật thuế cũng nhƣ việc thực hiện
các nội dung, quy trình quản lý thu thuế.
1.1.5. Vai trò của quản lý thu thuế giá trị gia tăng
- Quản lý thuế GTGT để Nhà nƣớc thực hiện chức năng tái phân phối
thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
- Quản lý thuế GTGT sẽ góp phần quan trọng trong việc động viên
nguồn thu thƣờng xuyên, ổn định cho NSNN.
- Quản lý thuế GTGT có vai trò quan trọng trong việc cung cấp những