BÁO cáo THỰC tập kế TOÁN tại CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU RAU QUẢ THANH hóa bài đại học THEO HÌNH THỨC NHẬT ký CHUNG tải hộ 0984985060 - Pdf 28

BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU RAU QUẢ
THANH HÓA
GV hướng dẫn: TH.S. LÊ THỊ HỒNG SƠN
Nhóm sinh viên thực hiện: 04
Mã số SV Họ và tên Lớp
11011523 Lê Thanh Thúy DHKT7ATH
11009293 Nguyễn Thị Huyền DHKT7ATH
11011043 Nguyễn Thị Minh Trang DHKT7ATH
11012823 Lê Văn Tuấn DHKT7ATH
THANH HÓA, THÁNG 04 - 2015
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
LỜI CẢM ƠN
Trong nền kinh tế thị trường, môi trường kinh doanh ở bất kỳ ngành nghề nào
cũng ngày càng cạnh tranh quyết liệt. Để góp phần vào sự thành công của doanh
nghiệp, một trong những yếu tố không thể thiếu là quản lý kinh tế mà hạch toán kế
toán đóng vai trò quan trọng. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính, kế toán
được sử dụng để quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra giám sát việc sử dụng tài sản,
vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo sản xuất, kinh doanh được tiến hành liên tục, quản lý và
sử dụng một cách tốt nhất các yếu tố chi phí, đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Như vậy, kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng với mọi doanh nghiệp.Nhận
thức được tầm quan trọng của vấn đề, sau khi được học tập và nghiên cứu tại trường,
nhóm 04 chúng em đã chọn “ Công ty cổ phần XNK Rau quả Thanh Hóa” để thực
tập với mong muốn được kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, xâm nhập vào thực tế,
thông qua đó nâng cao nhận thức của mình về công việc kế toán, tác dụng của kế toán
và trách nhiệm của nhân viên kế toán.Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2015
T.M ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Nhóm SVTH:04 – Lớp DHKT7ATH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2015
T.M ĐƠN VỊ
(Ký tên và đóng dấu)

trực tiếp
QLDN Quản lý danh nghiệp
CPNVLTTDD
Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp dở dang
SX Sản xuất
CPQLDN
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
SXC Sản xuất chung
CPSXDD Chi phí sản xuất dở dang TGNH Tiền gửi ngân hàng
CPSXDD Chi phí sản xuất dở dang TK Tài khoản
CT Chứng từ TNHH Trách nhiệm hữu hạn
GTGT Giá trị gia tăng TP Thành phẩm
Nhóm SVTH:04 – Lớp DHKT7ATH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU
RAU QUẢ THANH HÓA
1.1.Thành lập
1.1.1. Tên doanh nghiệp
- Tên gọi: Công ty cổ phần xuất nhập khảu rau quả Thanh Hóa
- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp cổ phần.
- Địa chỉ: Số 37 Đường Bà Triệu , Thành phố Thanh Hóa.
Ngoài trụ sở chính Công ty còn có các đơn vị trực thuộc đóng trên các địa bàn
tỉnh Thanh Hóa để làm nhiệm vụ sản xuất chế biến các mặt hàng rau quả thực phẩm,
phân phối, tiêu thụ hàng hóa.
- Điện thoại: 0373852307
- Fax:0373852788
- Mã số thuế: 2800672607

cao thu nhập và đời sống cho người lao động . Đảm bảo lợi ích cho các cổ đông và làm
tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước theo các phương án đầu tư , sản xuất kinh doanh đã
được đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 14/01/2006. Công ty đã thực hiện nâng
cấp, mở rộng năng lực sản xuất của hai nhà máy;Nhà máy chế biến Rau quả Xuất khẩu
Hoàng Vinh, Hoàng Hóa từ 3000 tấn sản phẩm/năm lên 7000 tấn sản phẩm/năm, nhà
máy chế biến tinh bột sắn Bá Thước được đầu tư thêm cả quy mô vốn và năng lực sản
xuất đưa công suất từ 7000 tấn năm 2004 lên 10000 năm 2007, dưa Trạm tỉnh gia mở
rộng khai thác chế biến đá xuất khẩu lên 300 container năm.
Ngoài việc sản xuất chế biến , công ty còn tổ chức kinh doanh các mặt hàng
khác cũng rất phong phú đa dạng, thị trường kinh doanh của Công ty trải khắp trong cả
nước và thực hiên buôn bán với hơn 10 nước trên thế giới như trung Quốc , Đài loan,
Nhật Bản ,các nước ASEAN, Đông Nam Á, Bắc Âu, Hoa Kỳ.
1.2.2.Ngành hàng sản xuất kinh doanh.
Là một đơn vị trong nhiều năm làm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và sản xuất
chế biến các sản phẩm nông nghiệp, vì vậy ngành hàng của công ty cũng rất đa dạng ,
được thể hiện trong phương án kinh doanh thông qua đại hội cổ đông và giấy phép
kinh doanh cụ thể là:
- Sản xuất, chế biến rau quả, nông sản, thực phẩm, nước uống và khai thác
khoáng sản.
Nhóm SVTH:04 – Lớp DHKT7ATH 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
- Bán buôn, bán lẻ các mặt hàng rau quả, giống rau, rau quả, nông sản thực
phẩm , máy móc thiết bị, phương tiện vận tải đường bộ, nguyên vật liệu, hóa chất hàng
tiêu dùng.
- Xuất nhập khẩu rau quả , các sản phẩm nông lâm hải sản, thủ công mỹ nghệ,
máy móc thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải đường bộ, nguyên vật liệu, hóa chất, hàng
tiêu dùng .
- Kinh doanh xăng dầu, dầu mỡ bôi trơn, ga hóa lỏng, vận tải hàng hoá.
1.3. Tổ chức Sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
1.3.1. Đặc điểm chung

+ Thông qua định hướng phát triển của công ty.Quyết định loại cổ phần và tổng
số cổ phần của từng loại quyền chào bán, quyết định mức cổ tức hàng năm của từng
loại cổ phần. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị,thành viên ban
kiểm soát. Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty.
+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm
+ Xem xét và xử lý các vi phạm của hội đồng quản trị, Ban kiểm soát thiệt hại
cho công ty và cổ đông công ty.
+ Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty. Quyết định mua lại trên 10% tổng số
cổ phần đã bán của mỗi loại.
-Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn
quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty
Nhóm SVTH:04 – Lớp DHKT7ATH 4
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
BAN KIỂM SOÁT
Phòng kế
toán tổng
hợp
Nhà máy
chế biến
tinh bột sắn
Bá Thước
Phòng kế
toán tài
chính
Xí nghiệp
rau quả
Hoằng Vinh
Trạm

+ Khi phát hiện có thành viên hội đồng quản trị, giám đốc vi phạm nghĩa vụ của
người quản lý công ty thì phải thông báo ngay bằng văn bản với hội đồng quản trị, yêu
cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm, và có giải pháp khắc phục
hậu quả.
Nhóm SVTH:04 – Lớp DHKT7ATH 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
-Giám đốc công ty: Giám đốc công ty là người điều hành công việc kinh doanh
hàng ngày của công ty, chịu giám sát của hội đồng quản trị, và chịu trách nhiệm trước
hội đồng quản trị và trước pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
-Phòng kinh tế tổng hợp: Hoạch định, xây dựng kế hoạch, phương án sản
xuất kinh doanh hàng kỳ, hàng năm để làm cơ sở định hướng trong chỉ đạo và thực
hiện sản xuất kinh doanh. Đầu mối, tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc ký kết
hợp đồng kinh tế. Khai thác thị trường, giá cả. Tổ chức và triển khai công tác sản xuất
kinh doanh
-Phòng kế toán tài chính: Tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức công tác hạch toán
kế toán , kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính
của đơn vị và việc chấp hành các chế độ quản lý tài chính của nhà nước. Thực hiện chế
độ báo cáo tài chính hàng năm
- Nhà máy chế biến tinh bột sắn Bá Thước:Tổ chức thực hiện sản xuất chế
biến mặt hàng tinh bột sắn theo kế hoạch sản xuất của công ty. Đồng thời tổ chức quản
lý nhân sự, vốn và tài sản nhà máy, tham mưu cho lãnh đạo công ty trong định hướng
sản xuất chế biến mặt hàng tinh bột sắn.
- Xí nghiệp chế biến rau quả Hoằng Vinh: Tổ chức thực hiện sản xuất chế
biến mặt hàng rau quả theo kế hoạch sản xuất của công ty. Tổ chức quản lý nhân sự,
vốn và tài sản xí nghiệp, tham mưu cho lãnh đạo công ty trong định hướng sản xuất
chế biến mặt hàng rau quả.
-Trạm kinh doanh Tĩnh Gia:Tổ chức khai thác chế biến mặt hàng đá xuất
khẩu và các mặt hàng nông sản theo kế hoạch kinh doanh của công ty.Quản lý nhân
sự, vốn và tài sản đặt tại Trạm Tĩnh Gia.
1.4.2 Cơ cấu phòng kế toán

KẾ TOÁN TRƯỞNG
Bộ phận kế
toán vốn bằng
tiền
Bộ phận kế toán
mua bán hàng
hóa,vật tư, công
nợ
Bộ phận kế
toán TSCĐ và
nguồn vốn
Bộ phận kế
toán tổng hợp
Kế toán ở các đơn vị trực thuộc
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
+ Kiểm tra giám sát quá trình mua bán hàng hóa, vật tư, dịch vụ, các khoản
công nợ phải thu phải trả, tham mưu cho các cấp lãnh đạo trong việc quản lý hàng hóa
vật tư, tiêu thụ hàng hóa vật tư, thu hồi công nợ tránh kê động vốn thất thoát vốn, ứng
đọng và hư tổn hàng hóa.
-Bộ phận tài sản cố định và nguồn vốn:
+ Bộ phận kế toán tài sản cố định, tiền vay, nợ vay ngắn hạn, dài hạn, nguồn
vốn có nhiệm vụ mở đầy đủ hệ thống sổ sách, lập và thu thập các chứng từ ban đầu
(Chứng từ gốc), xử lý định khoản và vào các hệ thống sổ sách các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh tài sản cố định, tiền vay, nợ ngắn hạn, dài hạn, nguồn vốn.
+ Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng tài sản, nguồn vốn, vốn vay, tham mưu
cho các cấp lãnh đạo trong việc điều hành vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn, tài sản.
- Bộ phận kế toán tổng hợp: Kiểm tra tính chính xác công tác hạch toán ở các
bộ phận kế toán phần hành, việc tuân thủ và chấp hành chế độ hạch toán, chế độ quản
lý tài chính, tổng hợp số liệu và làm các báo cáo tài chính định kỳ, năm.

công tác kế toán được thuật lợi, Công ty sử dụng hình thức kế toán “ Nhật ký chung “.
Sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung có ưu điểm : Đơn giản, dễ hiểu, dễ
làm, thuận lợi cho việc phân công và chuyên môn hóa cán bộ kế toán, quan hệ kiểm tra
đối chiếu chặt chẽ, sử dụng công nghệ tin học để lập trình phần mềm kế toán cho hình
thức này đơn giản, dễ sử dụng. Nhược điểm của hình thức này là : khối lượng công
việc ghi chép kế toán nhiều, việc kiểm tra đối chiếu số liệu bị dồn vào cuối tháng, mặt
khác dễ phát sinh trùng lặp trong quá trình ghi sổ, nếu như việc phân công lập nhật ký
chung không rõ ràng, vì vậy phải có thêm một cán bộ chuyên trách ghi sổ nhật ký
chung.
Việc sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung, nếu với số cán bộ phân công
như hiện nay làm bằng thủ công sẽ rất khó đáp ứng công việc, sóng do Công ty sử
dụng tin học “ phần mềm kế toán” trong công tác kế toán, nên việc chuyên môn hóa
công việc được giao trở nên thuận lợi hơn, đơn giản hơn và phù hợp hơn với mô hình
quản lý tập trung của Công ty.
1.5.2. Các chính sách khác
1.5.2.1. Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Nhóm SVTH:04 – Lớp DHKT7ATH 9
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
- Hạch toán sổ sách theo Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 02/03/2006 .
- Niên độ kế toán của công ty xuất nhập khẩu Rau quả Thanh Hóa bắt đầu từ
ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm .
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : giá thực tế .
- Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kì : bình quân gia quyền .
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên .
1.5.2.2. Phương pháp nộp thuế GTGT
Theo phương pháp khấu trừ .
1.5.2.3. Tài sản cố định

Bảng kiểm kê quỹ (07a-TT dùng cho VNĐ)
Thanh toán tạm ứng (04-TT)
- Chứng từ dùng để ghi số
Phiếu thu (01-TT)
Phiếu chi (02-TT)
2.1.2. Tài khoản sử dụng
Số hiệu Tên Tài khoản
111 Tiền mặt tại quỹ
1111 Tiền mặt VNĐ
2.1.3. Sổ sách sử dụng
Nhật ký chung
Sổ cái
Sổ quỹ
2.1.4. Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
- Thủ tục chi tiền:
Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập giấy đề nghị và sau đó trình Tổng giám
đốc ký duyệt. Căn cứ vào giấy đề nghị đã được sự đồng ý của Tổng giám đốc, Kế toán
thanh toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi thiết lập Phiếu chi,và chuyển cho
Kế toán trưởng hay giám đốc ký duyệt.Khi Phiếu chi đã được ký duyệt sẽ chuyển đến
Nhóm SVTH:04 – Lớp DHKT7ATH 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
cho Thủ quỹ để Thủ quỹ làm thủ tục chi tiền.Sau đó kế toán thanh toán lưu phiếu chi
này.
Bộ phận có nhu cầu
thanh toán(X)
Kế toán thanh toán Kế toán trưởng và
giám đốc
Thủ quỹ
no
yes

Duyệt
phiếu
chi
Phiếu chi
Lên
bảng kê
N
Kiểm tra
tính hợp
lệ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
lý. Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ Phiếu thu, Phiếu chi kèm theo Báo cáo quỹ tiền
mặt cho kế toán tiền mặt. Kế toán tiền mặt kiểm tra lại và ký vào báo cáo quỹ, sau đó
chuyển cho kế toán trưởng và tổng giám đốc ký.Căn cứ vào đó, hàng quý sẽ lập bảng
kê chi tiết. Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủ quỹ ký.
Sơ đồ 2.2 – Kế toán thu tiền mặt
Nguồn Phòng kế toán Công ty XNK Rau quả Thanh Hóa
2.1.5. Quy trình ghi sổ kế toán
Nhóm SVTH:04 – Lớp DHKT7ATH 13
Kế toán thu tiền mặt
Khách hàng Kế toán thanh toán Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Bắt đầu
Hóa đơn
Trả
tiền
Phiếu thu

duyệt
Thu

- Bảng tổng hợp thu BHXH, BHYT, KPCĐ của cán bộ
(Phụ lục 01)
Định khoản:
Nợ TK 1111: 9.459.555
Có TK 3383: 9.459.555
Nghiệp vụ 3: Ngày 10/08/2013, thu tiền bán ớt từ công ty TNHH Tiên Tiến có
MST: 2801657894. Hóa đơn GTGT số 0001401 đã thu bằng tiền mặt số tiền
50.000.000đồng, VAT 10%.
Chứng từ: - Phiếu thu số 80
- Hóa đơn GTGT số 0001401
(Phụ lục 01)
Định khoản:
Nợ TK 1111: 55.000.000
Có TK 511: 50.000.000
Có TK 3331: 5.000.000
Nhóm SVTH:04 – Lớp DHKT7ATH 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
Nghiệp vụ 4: Ngày 08/06/2013, chi tạm ứng đổ dầu chở ớt cho anh Nguyễn
Việt Hà theo phiếu chi 01, số tiền 2.000.000 đồng.
Chứng từ: - Phiếu chi 60
(Phụ lục 01)
Định khoản:
Nợ TK 141: 2.000.000
Có TK 1111: 2.000.000
Nghiệp vụ 5: Ngày 20/08/2013, chi tiền mặt nộp vào tài khoản ngân hàng VCB
Thanh Hóa, số tiền 3.000.000 đồng.
Chứng từ: - Phiếu chi 80
- Giấy báo có 80
(Phụ lục 01)
Định khoản:

Ngày .31 tháng 12 năm 2013
Nhóm SVTH:04 – Lớp DHKT7ATH 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Trịnh Thị Phương
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Trịnh Văn Hồng
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Đoàn Ngọc Lân

Đơn vị: CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU RAU QUẢ THANH HÓA
Mẫu số: S03a-DN
Địa chỉ: Số 37 Đường Bà Triệu , Thành phố Thanh Hóa
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm : 2013
Đơn vị tính: đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Đã ghi
Sổ Cái
Số hiệu
TK đối

RAU QUẢ THANH HÓA Mẫu số: S03a-DN
Địa chỉ: Số 37 Đường Bà Triệu , Thành phố
Thanh Hóa
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm : 2013
Nhóm SVTH:04 – Lớp DHKT7ATH 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
Đơn vị tính: đồng
Ngày
tháng
ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải
Đã ghi
Sổ Cái
Số hiệu
TK đối
ứng
Số phát sinh
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
A B C D E H 1 2
- Số trang trước chuyển sang 2.450.000.000 2.450.000.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status