Giới thiệu doanh nghiệp
1.1. Thông tin cơ bản
- Tên đầy đủ: Tổng công ty cổ phần May Việt Tiến
- Tên viết tắt: VTEC ( VIETTEN GARMENT COPORATION )
- Slogan: “Sự chuẩn mực của thời trang công sở”
- Trụ sở: 07 Lê Minh Xuân, quận Tân Bình, tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Năm thành lập: 1976
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Webside:
- Điện thoại: 08-38640800
- Tổng giám đốc: Bùi Văn Tiến
1.2. Lĩnh vực kinh doanh ( theo giấy chứng nhận đăng ký số 213/CNN-
TCLĐ )
- Sản xuất quần áo
- Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hang hóa
- Sản xuẩt và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may, máy móc phụ tùng
ngành may công nghiệp, thiết bị điện âm thanh và ánh sáng.
- Kinh doanh máy in, vi tính và chuyển giao công nghệ, điện thoại,…
- Kinh daonh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp
- Đầu tư và kinh doanh tài chính.
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
1.3. Đơn bị chiến lược kinh doanh (SBU) ngành dệt may
- Việt Tiến : đối tượng sử dụng chính là những người ít thay đổi
- Vee Sendy: đối tượng sử dụng chính là giới trẻ năng động, trẻ trung, lịch sự
- TT-up: đối tượng sử dụng là những người có lối sống hiện đại, ưa thích thời
trang, và thích sự thay đổi.
- San Sciaro và Manhattan : đối tượng là những người có lối sống trang trọng,
lịch lãm,hướng đến khách hàng doanh nhân.
- Smart casual và Việt Long: đối tượng là khách hàng trẻ mức giá trung bình
Page 1
2. Phân tích tầm nhìn chiến lược, sứ mệnh kinh doanh và mục tiêu chiến
- Công ty phát triển theo hướng đa giá, tạo nhiều sự lựa chọn cho khách hàng
chứ không giảm gía sản phẩm bằng cách cho ra đời nhiều dòng sản phẩm với
giá khác nhau.
2.3.2. Dài hạn:
- Nghiên cứu và phát triển khách hàng mới, thị trường mới.
- Kế hoạch sản phẩm mới : dây chuyền may bộ complet nhập từ Anh Quốc về
sẽ được phát triển cao cấp hơn.
- Sử dụng vốn có hiệu quả, tạo khả năng sinh lời tối đa.
- Định vị và phát triển doanh nghiệp.
2.3.3. Trung hạn:
- Kế hoạch bán hàng: hoàn thiện quy chế cho hệ thống tiêu thụ sản phẩm của
công ty trên phạm vi cả nước, mở rộng đại lý ở các địa phương, xâm nhập
vào các siêu thị cao cấp tại Việt Nam và thị trường ASEAN.
- Kế hoạch sản xuất và dự thảo ngân sách một cách hiệu quả.
- Sắp xếp nhân lực các bộ phận cho phù hợp với yêu cầu quản lý.
- Phân tích kế hoạch tác nghiệp
2.4. Phân tích tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược
Công ty cổ phần May Việt Tiến đã từng bước đi đến thành công của ngày
hôm nay để trở thành một trong những doanh nghiệp đứng đầu về ngành dệt may ở
Việt Nam là nhờ vào những chiến lược cụ thể, phù hợp với nguồn lực, điểm mạnh
của công ty và nhờ vào sự quản trị chiến lược tài ba của các nhà quản trị:
- Ngoài việc tập trung cho nguồn lực, Việt Tiến luôn đi đầu trong việc nghiên
cứu và mạnh dạn áp dụng công nghệ mới của tập đoàn South Island, tập đoàn
Itochu, Misubishi, Sandra của Nhật Bản, như vậy năng suất, chất lượng sản
phẩm tăng lên, thỏa mãn nhu cầu khách hang và có một lượng khách hàng
trung thành đáng kể.
- Việt Tiến nâng tầm thương hiệu cũ và cho ra đời thương hiệu mới đáp ứng
nhu cầu khách hang. Việt Tiến tiến hành đăng ký bảo vệ thương hiệu của
mình tại các thị trường tiềm năng như Hoa Kỳ, Canada thông qua một công
Page 3
cấp những nhu cầu thiết yếu của người dân ở mức độ cao hơn. Công ty có thể đưa
ra nhiều mẫu mã sản phẩm may mặc đẹp, chất lượng tốt và thỏa mãn nhu cầu khách
hàng cũ và mới của mình.
- Tỉ lệ lạm phát được kiềm chế ở mức thấp hơn(6 tháng đầu năm 2014 tăng
1,38%, thấp hơn tốc độ tăng tương ứng cùng kỳ 2,4% của năm 2013; 2,52%
của năm 2012)
- Lãi suất ngân hàng khá ổn định,dao động từ 6.5-8.7% và đang tiếp tục giảm
xuống
Các yếu tố này dẫn đến thu hút các nhà đầu tư vào ngành này.
Tuy vốn đầu tư vào ngành này không cần nhiều nhưng nếu có tỷ lệ lãi suất
hợp lý,lạm phát kiềm chế thì sẽ kích thích các nhà đầu tư đầu tư vốn,công
nghệ,thiết kế,…làm tăng cung hàng hóa ngành dệt may,đa dạng mẫu mã,chất
lượng,…Như vậy, Việt Tiến tuy là có lợi thế ngành có kinh nghiệm và lượng khách
hang ổn định nhưng sẽ gặp phải những rào cản gia nhập ngành với công nghệ mới
và mẫu mã mới của các nhà đầu tư mới.
- Thị trường trong nước đang bị chi phối bởi rất nhiều mặt hang Trung Quốc,
Hàn Quốc, Châu Âu nên người tiêu dung có rất nhiều sự lựa chọn nên ngành
may mặc trong nước sẽ gặp phải một thách thức về kiểu dáng và giá cả. Vì
vậy Việt Tiến cần đa dạng hóa sản phẩm cũng như bảo đảm chất lượng để tạo
niềm tin người Việt dùng hàng Việt.
Page 5
- Cơ sở hạ tầng nước ta vẫn khá yếu kém: giao thong không thuận tiện, đường
kém chất lượng, tắc nghẽn,… nên có ảnh hưởng rất lớn đến việc vận chuyển
hang hóa đến địa điểm tiêu thụ hay đến khách hàng, cũng như việc nhận
hàng từ nhà cung ứng cũng gặp khó khăn.
3.1.2. Nhân tố chính trị và luật pháp.
- Tình hình chính trị ổn định của nước ta là yếu tố rất quan trọng tạo ra sự tin
tưởng vững chắc cho đầu tư vào ngành. Như vậy với thương hiệu của Việt
Tiến hiện nay, Việt Tiến có thể thu hút được rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài,
cũng như là Việt Tiến có thể khẳng định thương hiệu của mình tại nhiều thị
công ty quy mô lớn không phải là điều đơn giản. Như vậy Việt Tiến có nguy
cơ lạc hậu và sẽ phải đối mặt với nhiều đối thủ với công nghệ mới với năng
suất cao hơn nếu công ty không đổi mới kịp thời.
3.2. Môi trường ngành
3.2.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại.
Các DN nghiệp trong ngành cùng lệ thuộc lẫn nhau, diễn ra các hành động
tấn công và đáp trả.
Sự cạnh tranh mãnh liệt khi:
• Bị thách thức bởi hành động của các Dn khác
• DN nhận thức được một cơ hội cải thiện vị thế của nó trên thị trường
Mức độ cạnh tranh trong ngành phụ thuộc vào:
• Cấu trúc cạnh tranh ngành
• Phân bố số lượng và quy mô ngành
Cấu trúc nghành biến thiên tư phân tán sang ngành tập trung có liên quan
đến dẹ cạnh tranh trong các công ty hiện hành
Page 7
Các điều kiện nhu cầu tác động đến mức độ cạnh tranh trong ngành:
• Sự tăng truởng nhu cầu có khuynh hướng làm dịu sự cạnh tranhvà ngược lại,sự
suy giảm nhu cầu sẽ đẩy sự cạnh tranh mạnh hơn.
• Rào cản rời ngành cao khi nhu cầu không đổi hay suy giảm.
Dệt may là lĩnh vực kinh doanh khá hấp dẫn mà lại thu lợi nhuận cao, vì
vậy sẽ có rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực này.
Có thể thấy,đối thủ cạnh tranh hiện tại và trực tiếp của Việt Tiến là các tên
tuổi như May 10,Nhà Bè,Thành Công,An Phước,… Đây là những thương hiệu nổi
tiếng,được khách hàng công nhận chất lượng,cung cấp sản phẩm tương tự và cùng
phục vụ một đối tượng khách hàng
Sản Phẩm Giá mặt hàng chính
đem so sánh
Mạng
lưới
5.600.000 đồng
Các
thành
phố lớn
như Hà
Nội,Tp.H
ồ Chí
Minh,Cầ
n Thơ,Đà
Nẵng
450 tỷ
đồng
Hơn
4500
CB-
CNV
May 10 -Sản phẩm tốt,có uy
tín.Mẫu mã chưa thực sự
đa dạng.
-Các sản phẩm chính:
+Sơ mi
+Veston
+Quần:quần
tây,khaki,sooc,
-Sơ mi:từ 200.000
đến 655.000 đồng
-Vest nữ:từ 2.300.000
đến 2.500.000
-Vest nam:giá trung
bình 5.500.000 đồng
đại lý bán
hàng trên
cả nước
182 tỷ 17.000
cán bộ
công
nhân
viên
1.8%
Việt
Tiến
-Sản phẩm tốt,chất lượng
cao.
-Các sản phẩm chính:
+Áo sơ mi
+Quần:quần
tây,khaki,jeans,…
+Cravat
+Vest
-Các dòng sản phẩm nổi
tiếng như TT-
up,Manhattan,Smart
Casual,…
-Áo sơ mi:250.000-
530.000 đồng
-Vest:2-2,6 triệu đồng
Hơn 400
đại lý
trên cả
nước,EU,
cùng để xuất khẩu.
Ở khu vực phía nam: Công ty Forever Glorious thuộc tập đoàn Sheico (Đài
Loan) cam kết đầu tư 50 triệu đô la Mỹ để triển khai một dự án hoàn chỉnh từ dệt
vải đến sản xuất các sản phẩm may mặc chuyên dụng cao cấp cho thể thao dưới
nước. Công ty Gain Lucky Limited thuộc tập đoàn Shenzhou International (Trung
Quốc) sẽ đầu tư 140 triệu đô la Mỹ để phát triển dự án Trung tâm Thiết kế thời
trang và sản xuất các sản phẩm may mặc cao cấp.
Ở khu vực phía Bắc:tập đoàn Dệt may Yulun Giang Tô (Trung Quốc) vừa
được chính quyền tỉnh Nam Định cấp phép đầu tư nhà máy theo quy trình khép kín
từ sản xuất sợi, đến dệt, nhuộm với tổng vốn đầu tư 68 triệu USD.
Không chỉ những doanh nghiệp đến từ Trung Quốc, Đài Loan, hay Hồng
Kông, nhiều doanh nghiệp dệt may lớn từ Hàn Quốc, Nhật Bản, thậm chí từ Mỹ,
cũng đang hướng đến các dự án sản xuất ở Việt Nam để tận dụng cơ hội từ TPP.
Việt Tiến Các doanh nghiệp ngoại
Nguồn vốn Nhỏ Rất lớn
Page 10
Mặt hàng Hướng tới chất lượng cao,giá hợp lý Đầu tư vào mặt hàng cao cấp
Nguyên liệu Không có sẵn,phải nhập khẩu rất
nhiều từ Trung Quốc (không thuộc
TPP)chịu nhiều sức ép từ phía cung
cấp
Nguồn nguyên liệu đã được tự chủ và
tính toánđảm bảo thực hiện tất cả các
khâu của quá trình sản xuất,thực hiện
đầy đủ giá trị gia tăng
Điểm
mạnh-yếu
Khách hàng đã quen với sản phẩm
Việt Tiến
Hệ thống kênh phân phối rộng khắp
Hiện nay,Vinatex chỉ cung cấp được khoảng 30 % nguyên phụ liệu,còn lại Việt Tiến
phải nhạp khẩu nguyên phụ liệu từ nước ngoài,do vậy,Việt Tiến đang tích cực nâng
tỉ lệ nội địa hóa nguyên vật liệu lên 70 % vào năm 2017, tránh phụ thuộc vào nguồn
cung cấp từ nước ngoài nhằm giảm thiểu rủi ro,hoặc các vấn đề giá cả.
3.2.4. Sức ép của khách hàng
Sự tín nhiệm cảu khách hàng với doanh nghiệp là tài sản vô giá.Khách hàng của
Việt Tiến bao gồm:
Page 12
- Trong nước:khắp cả nước
- Trên thế giới: chủ yếu là Nhật Bản,Mỹ, EU và 6 nước ASEAN
Họ là người có nhiều ưu thế trong việc lựa chọn nhà cung cấp trên thị trường hiện
nay.
STT KHU VỰC Thị trường (tính theo giá trị)
1 Nhật Bản 29 %
2 Mỹ 24 %
3 Tây Âu(EU) 23 %
4 Các nước khác 24 %
- Việc mặc cả của khách hàng là khó đánh giá,bởi vì số lượng người mau hàng
dệt may là lớn nhưng phân tán và số lượng nhỏ.
- Với các công ty thương mại,họ có khả năng mặc cả,mua chịu cao hơn khi
mua với số lượng lớn,thông tin về giả cả của họ lại rất lớn.Các khách hàng
lớn của Việt Tiến như:
+Nhật Bản: Sumitomo Corp,Mitsui Ltd,Sandra Co.Ltd,Mitsubishi
Corp,Itochu Corp,…
+ EU:TEXMOD FAR EAST LTD,SEIDENSTICKER LTD, SBS
TEXSILL,….
+ Mỹ:The Levi group Inc,S.Cohen,Gruner and Co Inc,Thunder Bay
Fashions,…
+ Asia:KayBee Indonesia,Beijing Fan Mei Garments,Comtextile
HongKong, KingTex
hưởng trực tiếp đến giá nguyên liệu nhập khẩu.
- Rủi ro lãi suất:khó tiếp cận tín dụng,gặp khó khăn trong thanh toán nợ khi lãi
suất tăng cao.
- Đối với đầu ra sản phẩm,tình hình kinh tế ổn định,thu nhập và đời sống tăng
cao =>chú trọng đến hàng tiêu dùng,trong đó có hàng may mặc.
4.2. Nguyên liệu đầu vào:
- Hiện tại nguồn nguyên liệu nội địa của công ty là rất thiếu,hơn 70 % phải
nhập từ nước ngoài.Do vậy,doanh nghiệp sẽ rất thiệt thòi trong việc khai thác
những lợi thế từ TPP và FTA.Vì nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu từ Trung
Quốc-không thuộc TPP.
- Nguyên liệu nhập khẩu có rủi ro về thời gian và chát lượng nguyên phụ
liệu,ảnh hưởng tới hợp đồng giao hàng.
Do vậy,chỉ cần những biến động nhỏ về kinh tế-chính trị với nguồn cung cấp,có thể
làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh của Việt Tiến
4.3. Xu hướng tiêu dùng sản phẩm:
- Sự lên ngôi của các dòng thời trang mới tác động mạnh lên xu hướng tiêu
dùng của thị trường,đặt ra yêu cầu luôn luôn phải đổi mới,sáng tạo trong
thiết kế và chất lượng sản phẩm Việt Tiến.
4.4. Vòng đời sản phẩm:
- Sản phẩm thời trang khá ngắn, tạo ra sự thay đổi căn bản trong chuỗi cung
ứng cũng như thời gian đáp ứng đơn hàng.Ví dụ,có những sản phẩm thời
Page 15
trang chỉ xuất hiện 1 lần duy nhất trong vài tháng và không bao giờ xuất hiện
trở lại.
4.5. Thiết bị công nghệ:
- Công nghệ là yếu tố cơ bản đảm bảo cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả
cao.Hiện tại,các công nghệ của Việt Tiến có khoảng 5.668 bộ thiết bị sản
xuất,các thiết bị có nguồn gốc từ Trung Quốc đang được thay thế bằng các
công nghệ của Đức,Italia,…nhằm nâng cao năng suất,chất lượng sản
phẩm,giảm chi phí để cạnh tranh tốt với các thương hiệu ngoại.
loại thuế quan.
- Hiệp định FTA EU-Việt Nam (dự kiến được ký kết vào cuối 2014): Kim
ngạch xuất khẩu Việt Nam sang EU ước tính sẽ tăng 75% đến 2020 trong
trường hợp không có FTA EU-Việt Nam và 110% trong trường hợp FTA EU
– Việt Nam được thông qua.FTA EU – Việt Nam sẽ giúp giảm mức thuế hiện
tại mà EU áp đối với mặt hàng may mặc Việt Nam từ 11,6% xuống 0%.
- Như vậy,có thể thấy TPP và FTA là hai cơ hội cực lớn,đẩy mạnh hoạt động
sản xuất kinh doanh của Việt Tiến hơn cả một gói kích cầu nghìn tỉ.
4.9. Trình độ quản lý của doanh nghiệp:
- Trình độ quản lí của doanh nghiệp thể hiện ở việc xây dựng được cơ cấu
tổchức quản lí hợp lí với tỉ lệ chi phí lao động gián tiếp thấp mà vẫn bảo
đảm vận hành doanh nghiệp một cách nhịp nhàng.
- Văn hóa kinh doanh của Việt Tiến:Công ty xây dựng thương hiệu của mình
cũng như xây dựng một tính cách một con người.Xây dựng và bảo vệ thương
hiệu là chuyện sống còn của doanh nghiệp, nhất là trong giai đoạn hội nhập
kinh tế mạnh mẽ hiện nay.
Ma trận EFE
Các yếu tố bên ngoài Mức độ quan
trọng
Phân loại Điểm
quan trọng
Page 17
Chính sách thuế quan 0,05 2 0,1
Lãi suất 0,05 2 0,1
Sự ổn định chính trị và luật pháp 0,05 4 0,2
Sự phát triển KH-CN 0,2 4 0,8
Xu hướng,thói quen tiêu dung 0,1 2 0,2
Mức độ tập trung dân cư 0,05 1 0,05
Điều kiện tự nhiên-khí hậu 0,05 1 0,05
Thị trường cung ứng lao động 0,15 3 0,45
Page 19
- Thương hiệu Việt Tiến là thời trang nam công sở chính thống với áo sơ mi,
quần tây, quần kaki dành cho khách hàng nam giới tuổi từ 28 trở lên.
- Thương hiệu San Sciaro là thời trang nam cao cấp phong cách Ý với các sản
phẩm là áo sơ mi, quần tây, quần kaki, veston, áo thun, caravatte…đối tượng
sử dụng là các doanh nhân, nhà quản lý, những người thành đạt, sành
điệu…
- Thương hiệu Manhattan là thời trang nam cao cấp phong cách Mỹ được Việt
Tiến mua quyền sử dụng của tập đoàn Perry Ellis International (Mỹ), với các
sản phẩm là áo sơ mi, quần tây, quần kaki, veston, áo thun, đối tượng sử
dụng là các doanh nhân, nhà quản lý, những người thành đạt, sành điệu….
- Thương hiệu Vee sendy hướng đến khách hàng trẻ cả nam và nữ tuổi từ 16-
28 mang phong cách trẻ trung năng động.
- Thương hiệu T-up là thời trang cao cấp dàng cho giới nữ, còn thương hiệu
Vee Sendy là thời trang thông dụng dành cho giới trẻ nam, nữ.
- Thương hiệu Việt Tiến Smart Casual dành cho môi trường thư giãn, du lịch,
dạo phố.
- Thương hiệu Việt Long hướng đến đối tượng là những khách hàng có thu
nhập trung bình ở hai khu vực thành thị và nông thôn
Nhờ đa dạng thương hiệu, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng mục tiêu nên
Việt Tiến đang phát triển rất tốt trong tình hình thị trường hiện nay. Để có được
những thành công trên, Việt Tiến đã áp dụng thành công 6 chiến lược tiếp thị cơ
bản.
5.1.1. Về chiến lược sản phẩm:
Page 20
Thực hiện đa dạng hóa sản phẩm phục vụ nhiều đối tượng người tiêu dùng, đầu
tư mạnh vào khâu thiết kế, nhằm tạo ra nhiều mẫu mã phù hợp, tăng giá trị sử dụng,
giá trị thẩm mỹ của sản phẩm.
5.1.2. Chiến lược về giá:
Thực hiện giá cả đi đôi với chất lượng, tạo ra nhiều mức giá phục vụ cho nhiều
152.914
17.124
170.038
138.119
25%
2.116.617
4.789.508
238.218
10.325
248.542
196.772
30%
+27%
+24%
+56%
-40%
+46%
+42%
- Trong năm qua, danh thu thuần của May Việt Tiến đạt 4.789,5 tỷ đồng, tăng
24% so năm trước đó.
- Giá vốn hàng bán tăng 21,1% lên 4.230,54 tỷ đồng đã kéo lợi nhuận gộp
xuống còn 558,96 tỷ đồng, tăng 26,4% so năm 2012.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của May Việt Tiến đều
tăng so với năm trước, lần lượt đạt 213,02 tỷ đồng và 160,12 tỷ đồng, trong
khi cùng kỳ đạt 186,4 tỷ đồng và gần 150 tỷ đồng.
- Sau khi trừ đi các chi phí, lợi nhuận trước thuế năm 2013 của May Việt Tiến
đạt 248,5 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 196,92 tỷ đồng; lần lượt tăng 46%
và 42,6% so năm 2012.
- Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) cả năm đạt 7.033 đồng/cổ phiếu trong khi
năm 2012 đạt 4.933 đồng/cổ phiếu.
2.85
0.75
3.08
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+Vòng quay hàng tồn kho
+Doanh thu thuần/TTS
7
2.32
8
2.26
Page 23
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+Hệ số LNST/Doanh thu thuần
+Hệ số LNST/Vốn CSH
+Hệ số LNST/TTS
+Hệ số LN từ hoạt động kinh
doanh/Doanh thu thuần
3.59%
32%
8.3%
3.9%
4.11%
38%
9.3%
4.9%
5.2.3. Về bộ máy kế toán:
- Tổ chức bộ máy kế toán được công ty xây dựng trên cơ sở tập trung phù hợp
với đặc điểm và quy mô kinh doanh của công ty. Do sự nỗ lực liên kết, phối
hợp chặt chẽ giữa các phòng ban nên qui trình đối chiếu và kiểm tra sô liệu
được phản ánh kịp thời, chính xác, phục vụ co việc tái chỉ đạo sản xuất kinh
12.370.000
300.000
1.000.000
sản phẩm / năm
sản phẩm / năm
sản phẩm / năm
sản phẩm / năm
sản phẩm / năm
5.3.4. Tổ chức sản xuất:
- Tổng công ty tiếp tục quy hoạch lại năng lực sản xuất, củng cố, duy trì áp
dụng công nghệ sản xuất theo phương pháp công nghệ Lean toàn diện tại các
đơn vị trực thuộc cũng như các đơn vị thành viên.
- Tiếp tục duy trì công đánh giá công nghệ sản xuất theo phương pháp Lean
cho các đơn vị với mục tiêu nhằm thúc đẩy tăng NSLĐ, tăng thu nhập cho
người lao động.
- Đầu tư chiều sâu bằng những máy móc thiết bị chuyên dùng theo kế hoạch
năm 2013 để góp phần tăng NSLĐ, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Đầu tư sản xuất những mặt hàng mới như hàng thun, hàng Veston.
- Khai thác tốt năng lực sản xuất sau đầu tư tại các đơn vị trực thuộc và các
đơn vị thành viên. ( Trung tâm Thiết kế Thời trang Hóc Môn, XN ViMiKy,
XN Việt Long, Công ty cổ phần May Công Tiến, Công ty TNHH May XK
Việt Hồng …).
Page 25