KHOA SINH KTNN
GV
:
Giáo viên
:
HS
:
5
5
1.2.4 6
7
10
10
10
11
62
62
62
62
62
62
63
65
65
65
66
1
1.
1.1. Tầm quan trọng của việc tổ chức hoạt động ngoại khóa (HĐNK)
HS) ôn
;
.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Tiên Hoàng-Ninh Bình
-Ninh Bình
- Ninh Bình
5.
P-
6.
giúp HS , phát
,
.
7.
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Ngliên quan và
.
7.2. Phương pháp điều tra:
3
.
7.3. Phương pháp chuyên gia
7.4. Phương pháp quan sát
8.
8.1. và .
8.2. cho GV môn
5
1.2.1. Khái niệm HĐNK
là là
sung các k, giúp HS
phát
.
1.2.2. Vai trò của HĐNK
ki
1.2.3. Yêu cầu khi thiết kế và tổ chức HĐNK
-
-
tinh t
hân tích
Bước 2: Xây dựng bản dự thảo cho kế hoạch HĐNK
dun
Bước 3:Công tác chuẩn bị
-
-
-
-
Bước 4: Tổ chức hoạt động
Bước 5: Tổng kết rút kinh nghiệm, khen thưởng, kỉ luật,
; khen
8
cao
ng và
9
NK nâng cao
lí do khác nhau
ng quan
;
các
. V
Tuy nhiên,
nôi dung p
11
1
I.
-
-
-
-
-
-
-
II.
III.
- ngày
-
IV.
1. Giáo viên:
- : B ,
-
-
-
các thành viên
-
10:
-
-
- Tính
-
-
-
ý c
-
hàng ngang theo ý
trong vòng 2, 4, 6,
là 60, 50, 40, 30, 20.
cao
14
hác có
-
5p
Khán
g
dung
10, 15, 20 giây
-
i
-
-
-
-
15
-
hình ADN thông
16
Phần 4: Về đích- Hệ thống câu hỏi về đích gồm 3 gói câu hỏi:
Gói câu hỏi 40 điểm (4 câu hỏi 10 điểm)
Bộ câu hỏi thứ 1
1. Các nguyên tố hóa học tham gia cấu tạo nên phân tử ADN là:
A. C, H, O
B. C, H, O, N, P
C. C, H, N, S
D. C, H, N, Na
2. Phân tử ADN còn được gọi là:
A. Bản mã gốc
B. Bản mã sao
C. Bản đối mã
D. Bản dịch mã
3. Biến dị nào sau đây không thuộc biến dị di truyền
A. Biến dị tổ hợp
B. Đột biến gen
C. Đột biến NST
D. Thường biến
4. Gen cấu trúc (xitrôn) mang thông tin của:
A. Pôlipeptit
B. Phân tử ARN
18
B. Axit nucleotit
C. Ribonucleotit
19
D. Nucleotit
2. Bản chất của điều hòa hoạt động gen là:
A. Điều hòa lượng protein được tạo ra
B. Điều hòa lượng ARN được tạo ra
C. Điều hòa lượng mARN được tạo ra
D. Điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra
3. Đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng gọi là
A. Đột biến tiền phôi
B. Đột biến xôma
C. Đột biến giao tử
D. Đột biến sinh sản
4. Trong tế bào nhân thực gen không có ở:
A. Nhiễm sắc thể
B. Lạp thể
C. Ti thể
D. Trung thể
Bộ câu hỏi thứ 4
1. Bốn loại đơn phân của mARN là:
A. A, T, G, X
B. A, U, G, X
C. A, T, G, U
D. A, U, G, T
2. Nguyên nhân làm protein ức chế bị bất hoạt trong mô hình Operon là:
A. Protein ức chế bị phân hủy bởi Lactozo
B. Protein ức chế bị gen điều hòa làm bất hoạt
C. Có một phức hợp được tạo ra khi có Lactozo làm phân hủy Protein ức chế