Thực trạng và giải pháp xây dựng các cụm, tuyến dân cư vượt lũ trên địa bàn huyện Châu Thành hiện nay - Pdf 29

Tiểu luận tốt nghiệp TTLLCT-HC
MỞ ĐẦU
Trận lũ lịch sử năm 2000 tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (ÐBSCL)
đã gây nhiều thiệt hại về tính mạng và tài sản của nhân dân. Để đảm bảo cho
người dân vùng lũ có cuộc sống an toàn, không phải di dời chổ ở mỗi khi lũ về,
từ năm 2001, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định triển khai Chương trình Xây
dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ ÐBSCL. Ðây là chương trình
trọng điểm quốc gia, được thực hiện thành hai giai đoạn và theo kế hoạch sẽ kết
thúc vào năm 2013.
Sau hơn mười năm triển khai chương trình, đến nay các tỉnh ÐBSCL đã
quy hoạch và xây dựng hoàn thành giai đoạn 1 được 804 dự án (gồm 734 cụm,
tuyến và 70 bờ bao khu dân cư) vượt lũ, bố trí cho gần 150.000 hộ dân trong
vùng ngập sâu Ðồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên thuộc 8 tỉnh, thành phố là
An Giang, Long An, Đồng Tháp, Kiên Giang, Tiền Giang, Vĩnh long, Hậu Giang
và Cần Thơ vào sinh sống ổn định. Ngoài ra, còn có gần 12.000 hộ mua nền linh
hoạt vào sống trong các cụm, tuyến dân cư vượt lũ. Nhờ vậy, đời sống bà con
được ổn định, tính mạng và tài sản được bảo đảm an toàn. Hiện các địa phương
trong khu vực đang khẩn trương hoàn thành giai đoạn 2 của chương trình gồm
178 dự án (129 cụm, tuyến và 49 bờ bao khu dân cư) vượt lũ, phấn đấu bố trí hơn
57.000 hộ dân trong vùng có nguy cơ sạt lở, ngập lụt cao vào sinh sống
Qua trận lũ đặc biệt lớn năm 2011, càng có cơ sở để khẳng định rằng:
Chương trình Xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ ÐBSCL đã đạt
được mục tiêu đề ra là đảm bảo cho các hộ dân trong vùng có điều kiện sinh sống
an toàn, ổn định và từng bước tiến tới phát triển bền vững “bảo đảm điều kiện để
chung sống với lũ”.
Tuy vậy, quá trình thực hiện chương trình cũng gặp không ít khó khăn.
Vẫn còn một bộ phận hộ dân theo kế hoạch chưa vào ở trong các cụm, tuyến dân
cư nên các hộ này gặp nhiều khó khăn trong thời gian có lũ. Về nguồn vốn đầu
tư, việc thu hồi vốn, bố trí vốn tái đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh cho
Tiểu luận tốt nghiệp TTLLCT-HC
toàn khu cũng gặp nhiều khó khăn. Với những cụm, tuyến dân cư ở gần khu

- Điểm dân cư nông thôn
Là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản
xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất
định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc được hình thành
do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán và
các yếu tố khác.
Cụm dân cư vượt lũ là điểm dân cư nông thôn được xây dựng đê bao chống
lũ, san lắp mặt bằng và có phân lô nền nhà cho nhiều hộ gia đình vào ở tập trung
tại một vị trí.
Tuyến dân cư vượt lũ là điểm dân cư nông thôn được xây dựng đê bao
chống lũ, san lắp mặt bằng và có phân lô nền nhà cho nhiều hộ gia đình vào ở cặp
theo tuyến kênh rạch hoặc đường giao thông nông thôn.
3
Tiểu luận tốt nghiệp TTLLCT-HC
- Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành
các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
- Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của
con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị
với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt
nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng
bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác.
- Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống giao thông,
thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát
nước, xử lý các chất thải và các công trình khác .
- Hệ thống công trình hạ tầng xã hội bao gồm các công trình y tế, văn hoá,
giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt
nước và các công trình khác.
1.2. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc xây dựng các cụm,
tuyến dân cư vượt lũ:

đó đặt trọng tâm vào việc đầu tư chiều sâu và hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi nội
đồng vùng sản xuất, đê bao, lưới điện gắn với hoàn chỉnh mạng lưới giao thông
nông thôn và khu dân cư an toàn trong vùng lũ, đủ sức chống lũ, nước biển dâng,
xâm mặn, cạn kiệt nguồn nước, hạn hán…( Văn kiện ĐH tỉnh Đảng bộ AG lầ thứ
IX, trang 15).
- Đại hội Đảng bộ huyện Châu Thành lần thứ X , nhiệm kỳ 2010 - 2015
xác định: Đầu tư phát triển kinh tế theo chiều sâu. Tạo bước tiến rõ rệt về tiến bộ,
công bằng xã hội. Tiếp tục giảm hộ nghèo, tạo việc làm; xây dựng các quan hệ xã
hội lành mạnh; ngăn chặn, đẩy lùi tệ nạn xã hội; phát triển nâng cáo giáo dục -
đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học - công nghệ; cải thiện
điều kiện chăm sóc sức khỏe; phát triển và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp.
Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Sử dụng hợp lý và có hiệu
5
Tiểu luận tốt nghiệp TTLLCT-HC
quả các tài nguyên thiên nhiên, tăng cường và bảo vệ môi trường. Chủ động
phòng chống thiên tai, hạn chế sự tác động xấu của biến đổi khí hậu toàn cầu.
(Trang 45 - 50).
1.2.2. Chính sách của Nhà nứơc:
* Trung Ương: Về chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở
vùng ngập lũ ĐBSCL. Bao gồm hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (2001 - 2005):
+ Quyết định số 173/2001/QĐ-TTg ngày 06/11/2001 Thủ tướng Chính
phủ về việc phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn
2001 - 2005: nhằm khai thác tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, đất đai tài nguyên
nước (nước ngọt, nước lợ, nước mặn), rừng… và lao động để phát huy vị thế về
xuất khẩu lúc gạo, thủy sản và nông sản và khác của cả nước…
Tiếp tục đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (giao thông thủy
lợi, y tế, giáo dục và đào tạo…), xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập
lũ lụt, vùng cửa sông, ven biển. Tăng cường khả năng phòng, chống thiên tai, hạn
chế thiệt hại khi có lũ lụt và thiên tai xảy ra, bảo đảm người dân vùng ngập lũ có

tư giai đoạn 2 nhằm hoàn thiện đồng bộ và phát huy hiệu quả Chương trình xây
dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long; đáp
nhu cầu di dời, ổn định đời sống cho số hộ dân trong các khu vực sạt lở nguy
hiểm và số hộ dân còn lại trong vùng ngập lũ chưa được bố trí vào các cụm,
tuyến dân cư trong giai đoạn 1 của Chương trình. Với tổng vốn đầu tư là 2.387 tỉ
đồng, bảo đảm cho hơn 33.510 hộ dân được di dời vào ở trong cụm, tuyến dân cư
và 18.846 hộ dân sống an toàn trong khu vực bờ bao.
+ Quyết định số 1998/QĐ-TTg ngày 03/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ
Điều chỉnh cơ chế, chính sách thực hiện các dự án đầu tư thuộc Chương trình xây
dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long: điều
chỉnh tổng mức đầu tư lên 3.539,431 tỷ đồng, mức vay để mua trả chậm nền nhà
là 28 triệu đồng/hộ, mức vay để xây dựng nhà ở là 20 triệu đồng/hộ, thời gian
hoàn thành Chương trình từ 2008 - 2013.
7
Tiểu luận tốt nghiệp TTLLCT-HC
* Địa phương:
. Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang: triển khai thực hiện Chương trình xây
dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ ĐBSCL, trên địa bàn tỉnh An
Giang. Bao gồm hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (2001 - 2005):
+ Quyết định số 1706/2002/QĐ-UB ngày 12/7/2002 của UBND tỉnh An
Giang về việc ban hành chính sách giao đất nền nhà ở trong các cụm, tuyến dân
cư vượt lũ …
+ Quyết định số 2700/2005/QĐ-UBND ngày 26/9/2005 của UBND tỉnh
An Giang về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng được mua trả chậm nền nhà và
nhà ở trong các cụm, tuyến dân cư vượt lũ trên địa bàn tỉnh An Giang…
+ Quyết định số 3333/2005/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của UBND tỉnh
An Giang về việc ban hành Bản quy định quản lý, sử dụng và phát triển cụm -
tuyến dân cư và nhà ở vượt lũ trên địa bàn tỉnh An Giang
+ Công văn số 2662/UBND-XDCB ngày 26/9/2005 của UBND tỉnh An

cụm, tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn 2.
- Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày 15/8/2012 của UBND huyện Châu
Thành về việc đầu tư xây dựng và bố trí đưa dân vào ở trong cụm, tuyến dân cư
vượt lũ giai đoạn 2 trên địa bàn huyện Châu Thành.
- Thông báo số 137/TB-VP ngày 21/8/2012 của VP.UBND huyện Châu
Thành về Kết luận của Phó Chủ tịch Thường trực UBND huyện - Trần Minh
Nhựt tại buổi họp giải quyết các vấn đề tồn đọng của CDC vượt lũ giai đoạn I,
thông qua kế hoạch bố trí d6n vào ở trong CDC vượt lũ giai đoạn II.
- Thông báo số 14/TB-VP ngày 21/01/2013 của VP.UBND huyện Châu
Thành về Kết luận của Phó Chủ tịch Thường trực UBND huyện - Trần Minh
Nhựt tại buổi họp về bố trí dân vào ở trong cụm, tuyến DCVL giai đoạn II.
CHƯƠNG 2
9
Tiểu luận tốt nghiệp TTLLCT-HC
THỰC TRẠNG VỀ XÂY DỰNG CỤM, TUYẾN DÂN CƯ
VƯỢT LŨ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU THÀNH HIỆN NAY
2.1. Đặc điểm chủ yếu về tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện:
2.1.1. Đặc điểm về vị trí địa lý, tự nhiên:
a. Vị trí địa lý, tự nhiên:
- Châu Thành có tổng diện tích tự nhiên là 35.506,21 ha, chiếm 10.04%
tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Trong đó, đất nông nghiệp có 30.739,10 ha,
chiếm 86,57% diện tích tự nhiên của huyện và đất phi nông nghiệp có 4.767,11
ha, chiếm 13,43% diện tích tự nhiên của huyện. Hầu hết quỹ đất của huyện đã
được khai thác đưa vào sử dụng triệt để.
- Châu Thành có tuyến Quốc lộ 91 và Tỉnh lộ 941 đi qua, tiếp giáp với
thành phố Long Xuyên và là cầu nối với thành phố Châu Đốc, đồng thời nằm bên
bờ nam sông Hậu, có cồn Bà Hòa, rất thuận lợi trong giao thương trao đổi hàng
hóa, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Địa giới hành chính của huyện được xác định như sau:
Phía Đông - Đông Bắc giáp huyện Chợ Mới.

xuất và đời sống. Tuy nhiên cần thường xuyên nạo vét để hệ thống kênh mương
như kênh Chắc Cà Đao, kênh Mặc Cần Dưng, kênh Núi Chóc - Năng Gù …đủ
khả năng dẫn nước từ sông chính vào sâu nội đồng.
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội:
- Châu Thành có tổng số dân là 170.817 người (năm 2012), mật độ trung
bình 481 người/km² .
- Cũng như tỉnh An Giang, Châu Thành có đủ 4 dân tộc là Kinh, Hoa,
Chăm, Khmer; có các tôn giáo như đạo Phật, đạo Hồi, đạo công giáo, đạo Tin
Lành, đạo Cao Đài, đạo Bửu Sơn Kỳ Hương, đạo Tứ Ân Hiếu Nghĩa, đạo Phật
Giáo Hòa Hảo.
- Về thuận lợi, là huyện có địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng
cùng với hệ thống sông ngòi chằng chịt, đảm bảo phục vụ tốt cho sản xuất nông
nghiệp cũng như nhu cầu sinh hoạt của người dân. Về cơ sở vật chất trong những
11
Tiểu luận tốt nghiệp TTLLCT-HC
năm qua tập trung đầu tư vào hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã
hội như: điện, đường, trường, trạm, hệ thống thủy lợi… tương đối tốt. Tình hình
kinh kế - xã hội của huyện từng bước chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân
được cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, cơ
cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành thương
mại - dịch vụ - du lịch, ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và giảm dần tỷ
trọng ngành nông nghiệp…
- Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, thì Châu Thành vẫn còn nhiều khó
khăn như: hệ thống hạ tầng kinh tế xã hội vẫn chưa đáp ứng yêu cầu. Trình độ
dân trí thấp, điều kiện sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, đội
ngũ cán bộ mặc dù được quan tâm đào tạo nhưng vẫn còn yếu kém, hụt hẫng,
nhất là đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật.
2.2. Đặc điểm, tình hình của Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng
huyện:
Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện Châu Thành (Ban quản lý

chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án, giám sát thi công công trình.
Có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng
lực tổ chức quản lý, giám sát một số phần việc nếu không có đủ điều kiện, năng
lực để thực hiện. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp
đồng với đơn vị tư vấn.
- Thực hiện tư vấn quản lý điều hành dự án đầu tư xây dựng do đơn vị, tổ
chức khác làm chủ đầu tư phù hợp với năng lực chuyên môn và theo quy định tại
các văn bản pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình.
+ Ban quản lý dự án ĐT&XD huyện (tư vấn quản lý điều hành dự án) thực
hiện tư vấn quản lý điều hành dự án theo thoả thuận trong hợp đồng ký kết giữa
chủ đầu tư và Ban quản lý dự án ĐT&XD huyện. Ban quản lý dự án ĐT&XD
huyện chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các cam
kết trong hợp đồng;
13
Tiểu luận tốt nghiệp TTLLCT-HC
+ Được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn khác tham gia quản lý, giám sát một
số phần việc nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã
ký với chủ đầu tư;
+ Được phép ký kết hợp đồng để thực hiện tư vấn xây dựng với các tổ
chức, cá nhân làm chủ đầu tư các dự án không thuộc vốn ngân sách Nhà nước
theo đúng quy định của pháp luật.
- Quản lý các Dự án đầu tư xây dựng công trình do UBND huyện làm chủ
đầu tư:
+ Ban Quản lý dự án ĐT&XD huyện có thể được giao quản lý nhiều dự án
nhưng phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và phải bảo đảm nguyên
tắc: từng dự án không bị gián đoạn, được quản lý và quyết toán theo đúng quy
định. Việc giao nhiệm vụ và uỷ quyền cho Ban Quản lý dự án ĐT&XD huyện
phải được thể hiện trong quyết định thành lập Ban Quản lý dự án. UBND huyện
(Chủ đầu tư) có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án;

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thủ tục giao nhận đất,
giải phóng mặt bằng, xin cấp giấy phép xây dựng và các công việc khác phục vụ
cho việc xây dựng công trình; tổ chức triển khai dự án, quản lý thi công công
trình; tổ chức giám sát, giám định chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây
dựng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường của công trình; tổ chức nghiệm thu
công trình và bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng đảm bảo đầu tư
đồng bộ, chất lượng, hiệu quả.
- Ban quản lý DAĐT&XD huyện không được phép thành lập các Ban quản
lý dự án trực thuộc hoặc thành lập các đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc để thực
hiện việc quản lý dự án. Đối với các dự án đầu tư và xây dựng công trình quy mô
lớn, phức tạp hoặc theo tuyến thì Ban quản lý DAĐT&XD được phép thuê các tổ
chức tư vấn để quản lý các dự án thành phần sau khi trình cấp thẩm quyền phê
duyệt.
15
Tiểu luận tốt nghiệp TTLLCT-HC
- Thực hiện chế độ báo cáo sơ kết định kỳ hàng tháng, hàng quý, sáu tháng,
tổng kết năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND huyện và các
sở - ngành liên quan.
- Yêu cầu các đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu liên quan trong việc đề
xuất chủ trương, kế hoạch đầu tư các dự án và tham mưu UBND huyện giải quyết
các vấn đề phát sinh thuộc lĩnh vực chuyên môn.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, do UBND
huyện quy định và do Chủ tịch UBND huyện giao hoặc ủy quyền.
c. Cơ cấu tổ chức bộ máy:
- Ban quản lý DAĐT&XD huyện Châu Thành có Trưởng ban, không quá
02 (hai) Phó Trưởng ban và các bộ phận giúp việc.
+ Trưởng ban là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND huyện và
Chủ tịch UBND huyện về nhân sự, tài sản và toàn bộ hoạt động của Ban; đồng
thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Xây dựng, Sở kế hoạch và Đầu tư và
các sở ngành liên quan của tỉnh về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và

chọn tư vấn khảo sát thiết kế, chon thầu thi công đến công tác tham mưu xét
duyệt đối tượng, lập các thủ tục giao nền, bán nền …
2.3. Những kết quả và nguyên nhân đạt được kết quả trong việc xây
dựng các cụm, tuyến dân cư vượt lũ trên địa bàn huyện Châu Thành:
2.3.1.Những kết quả đạt được:
Trước năm 2001, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của Châu Thành
còn nhiều thiếu thốn, chưa đáp ứng đủ cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội chủ
huyện. Nhiều hộ dân sống rãi rác và tạm bợ theo các trục đường giao thông và
các kênh rạch, đời sống vật chất còn nhiều khó khăn. Hàng năm khi mùa lũ về, dù
mức độ lớn hay nhỏ đều bị thiệt hại nhiều về tài sản và tính mạng con người.
Nhiều sinh hoạt bị ngưng trệ, học sinh phải nghỉ học, giao thông bị chia cắt.
Huyện phải huy động toàn bộ hệ thống chính trị các cấp để tổ chức di dời, cứu
trợ, khắc phục sau lũ (mùa lũ năm 2000 số nhà bị ngập 8.633 căn, số người chết 8
17
Tiểu luận tốt nghiệp TTLLCT-HC
người, tỉnh lộ 941 và đường nông thôn bị ngập 122 km, phòng học bị ngập 120
phòng… tổng thiệt hại tài sản trên 42 tỷ đồng).
Từ thực tế nêu trên, nên khi được trung ương và tỉnh cho đầu tư xây dựng
cụm, tuyến dân cư dân vượt lũ, huyện đã khẩn trương tổ chức hội nghị triển khai,
quán triệt cho các xã về chủ trương, chính sách, đối tượng và tiêu chí xây dựng…
hướng dẫn các bước thực hiện và có phân công, giao việc cho các ngành, các xã
cụ thể để phối hợp tổ chức thực hiện. Trên cơ sở đó, các xã tổ chức họp dân, lập
danh sách, họp bình nghị, xét duyệt đối tượng theo quy định hướng dẫn. Từ đó,
tạo được sự thống nhất trong nội bộ và đồng thuận trong nhân dân. Ban quản lý
DAĐT&XD được giao tham mưu cho UBND huyện chọn vị trí xây dựng, thuê
đơn vị tư vấn lập hồ sơ khảo sát thiết kế, chọn nhà thầu, quản lý việc thi công xây
dựng và xét duyệt đối tượng vào ở …
2.3.1.1. Về thực hiện các mục tiêu chủ yếu:
a. Công tác tôn nền và xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật: Thể
hiện tập trung ở biểu số 1 như sau:

257.
120,35
1
CDC Đông Bình Nhất, xã Vĩnh
Thành
13.
892,00
10.
438,00
Hoàn
thành
Hoàn
thành
2
CDC Tân Thành, xã Vĩnh
Thành
40.
186,00
35.
670,00
Hoàn
thành
Hoàn
thành
3
TDC Kênh Sáu Miên, xã Vĩnh
Thành
28.
374,00
23.

Tiểu luận tốt nghiệp TTLLCT-HC
Đăng
157,00
382,60 thành thành
7
CDC Cầu số 5, xã Vĩnh Bình
33.
747,00
25.
865,25
Hoàn
thành
Hoàn
thành
8
CDC Cầu Sắt, xã Vĩnh Nhuận
26.069,00
23.
074,00
Hoàn
thành
Hoàn
thành
9
CDC ấp Phú Hòa, xã Bình Hòa
17.
861,00
13.
903,00
Hoàn

thành
Hoàn
thành
2
Cụm dân cư xã Cần Đăng
48.
595,80
43.
294,00
Hoàn
thành
Hoàn
thành
3
Cụm dân cư xã Hòa Bình Thạnh
52.646,60
47.
362,00
Hoàn
thành
Hoàn
thành
Tổng cộng
542.
493,00
433.
434,35
Qua biểu số 1 cho thấy công tác tôn nền và xây dựng các công trình hạ
tầng kỹ thuật đã được xây dựng hoàn thành, cụ thể ở hai giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1:

số
Nền

bản
Nền
linh
hoạt
Nền

bản
Tỷ lệ
%
Nền
linh
hoạt
Tỷ lệ
%
1 2 3 4 5 6 7 8 9
I Giai đoạn 1:

1.420

1.26
7

153

1.26
5
9

38

151
1
00,0

34

89,5
3
TDC Kênh Sáu Miên, xã Vĩnh
Thành

132

125

7

125
1
00,0

2

28,6
4
CDC Trung tâm xã Tân Phú

129

TDC Mương Miễu, xã Cần
Đăng

156

148

8

146
9
8,6

8
1
00,0
7
CDC Cầu số 5, xã Vĩnh Bình

147

138

9

138
1
00,0

9


5

55,6
10
TDC Kênh Chà Và - Kênh
Quýt, xã An Hòa

183

179

4

179
1
00,0

3

75,0
II Giai đoạn 2:

1.019

682

337

390


91

52,0

3

3,3
3
Cụm dân cư xã Hòa Bình Thạnh

286

215

71

82

38,1

-
20
Tiểu luận tốt nghiệp TTLLCT-HC
Tổng cộng 2.439 1.949 490
1.65
5 137
Qua biểu số 2 cho thấy công tác xây dựng nhà và bố trí dân vào ở đã được
thực hiện với kết quả như sau:
- Giai đoạn 1:

thành
trị quyết
toán được
duyệt
trị đã
thanh
toán
chưa
thanh
toán
1 2 3 4 5 6
I Giai đoạn 1:

32.232

32.232

32.232

-
1
CDC Đông Bình Nhất, xã Vĩnh
Thành

900

900

900


2.766

-
5
CDC ấp Thạnh Hòa, xã Bình
Thạnh

4.930

4.930

4.930

-
6
TDC Mương Miễu, xã Cần
Đăng

4.455

4.455

4.455

-
7
CDC Cầu số 5, xã Vĩnh Bình

2.778



4.052

4.052

-
II Giai đoạn 2:

70.279

12.983

69.606

673
1
Cụm dân cư thị trấn An Châu

37.850

-

37.386

464
2
Cụm dân cư xã Cần Đăng

15.820


100% (riêng hệ thống cấp điện, cấp nước do doanh nghiệp chuyên ngành đầu tư
và quyết toán).
- Giai đoạn 2:
Tổng giá trị khối lượng hoàn thành của 3 cụm dân cư gồm các hạng mục
như tôn nền, hệ thống giao thông, hệ thống thoát nước là 70.279 triệu đồng, đã
được giải ngân thanh toán là 69.606 triệu đồng, giá trị còn phải thanh toán tiếp là
673 triệu đồng. Giá trị đã được quyết toán là 12.983 triệu đồng.
d. Về công tác thu bán nền nhà: Thể hiện tập trung ở biểu số 4, biểu số 5
như sau:
Biểu số 4: Kết quả thực hiện công tác thu bán nền nhà cơ bản.
(Biểu số 4)
Đvt: triệu đồng
Stt Danh mục cụm, tuyến dân cư
Số nền
cơ bản
đã bán
Nợ phải
thu
theo Khế
ước
Số tiền
đã thu
Nợ còn
phải thu
1 2 3 4 5 6
Tổng số 1.267 10.891,7 1.564,6 9.327,1
I Giai đoạn 1: 1.267 10.891,7 1.564,6 9.327,1
1 CDC Đông Bình Nhất, xã Vĩnh Thành
65
442,9 56,5 386,4

1.868,4 85,6 1.782,8
II Giai đoạn 2: - - -

-
1
Cụm dân cư thị trấn An Châu -
2
Cụm dân cư xã Cần Đăng -
3
Cụm dân cư xã Hòa Bình Thạnh -
23
Tiểu luận tốt nghiệp TTLLCT-HC
Biểu số 5: Kết quả thực hiện công tác thu bán nền nhà linh hoạt.
(Biểu số 5)
Đvt: triệu đồng
Stt Danh mục cụm, tuyến dân cư
Số nền
linh
hoạt
đã bán
Nợ phải

7 CDC Cầu Số 5, xã Vĩnh Bình
9
569,7
216,
4 353,3
8 CDC Cầu Sắt, xã Vĩnh Nhuận
34
1.400,9 1.391,5 9,4
9 CDC Phú Hòa, xã Bình Hòa
9
217,9 193,7 24,2
10
TDC kênh Chà Và - kênh Quýt, xã
An Hòa
4
52,0 52,0 0,0
II Giai đoạn 2: 280 46.312,2 32.104,1 14.208,1
1
Cụm dân cư thị trấn An Châu
17
3 35.067,5 25.260,4 9.807,2
2
Cụm dân cư xã Cần Đăng
8
4 9.327,9 5.804,0 3.523,9
3
Cụm dân cư xã Hòa Bình Thạnh
2
3 1.916,8 1.039,7 877,1


cư sau đầu tư. Các địa phương đã tổ chức trồng cây, trồng cỏ bảo vệ mái ta luy
các cụm, tuyến để chống sạt lở khi lũ về; vận động các hộ dân trồng cây xanh lấy
bóng mát, tạo cảnh quan trong cụm, tuyến dân cư.
2.3.2. Những nguyên nhân dẫn đến kết quả đạt được:
- Chương trình thể hiện được ý chí của Đảng và Nhà nước và nguyện vọng
của nhân dân, đáp ứng yêu cầu bức xúc của người dân vùng lũ, được người dân
đồng tình ủng hộ và hưởng ứng tích cực.
- Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư được sự chỉ đạo sâu sát của
Thủ tướng Chính phủ, sự quan tâm theo dõi, kiểm tra thường xuyên của các bộ,
ngành Trung ương và nhất là sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Xây dựng.
- Sự tập trung chỉ đạo thống nhất với quyết tâm cao trong cấp ủy, Hội đồng
nhân dân và UBND các cấp từ tỉnh đến huyện, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status