Đánh giá hiện trạng môi trường nước thành phố Cao Bằng - tỉnh Cao Bằng. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THỊ MAI ANH
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
THÀNH PHỐ CAO BẰNG - TỈNH CAO BẰNG
"
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Lớp : K42A - KHMT
Khoa : Môi trường
THÁI NGUYÊN, NĂM 2014
3
LỜI CẢM ƠN

Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành” mỗi sinh viên ra trường
cần trang bị những kiến thức cho mình cần thiết về lý luân cũng như thực tiễn.
Do đó thực tập tốt nghiệp là gia đình cần thiết đối với mỗi sinh viên, quá tình
thực tập tốt nghiệp nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, qua đó mỗi sinh
viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc,
năng lực công tác.
Xuất phát từ yêu cầu về đào tạo và thực tiễn, được sự nhất trí của ban
chủ nhiệm Khoa Tài Nguyên & Môi Trường - Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên. Em được giới thiệu về thực tập tốt nghiệp tại Chi cục Bảo vệ môi
trường tỉnh Cao Bằng về đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước
thành phố Cao Bằng - tỉnh Cao Bằng”.
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ. Em
xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên,
Ban chủ nhiệm khoa cùng các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên & Môi trường. Đặc
biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.s.Dương Thị Thanh Hà -
Giảng viên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ và hướng
dẫn cho em đề em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Vì thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên
báo cáo thực tập tốt nghiệp không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong được
sự đóng góp ý kiến quá báu của thầy, cô giáo và các bạn để đề tài em được

2.2. Một số khái niệm cơ bản 5

2.3. Hiện trạng môi trường nước trên thế giới 7

2.3.1. Hiện trạng môi trường nước trên thế giới 7

2.3.2. Các thiên tai 8

2.3.3. Biến đổi khí hậu 9

2.3.4. Nước ngọt 9

2.3.5. Biển và các khu vực ven biển 10

2.4. Hiện trạng môi trường tỉnh Cao Bằng 10

2.4.1. Hiện trạng môi trường nước tỉnh Cao Bằng 10

2.4.2. Hiện trạng môi trường đất tỉnh Cao Bằng 17

Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 20

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20



4.1.1.5. Tài nguyên đất 26

4.1.1.6. Tài nguyên nước 26

4.1.1.7. Tài nguyên rừng 27

4.1.1.8. Tài nguyên khoáng sản 27

4.1.1.9. Cảnh quan môi trường 28

4.1.1.10. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, tài
nguyên và cảnh quan môi trường 28

4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 29

4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế 29

4.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 30

4.1.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 31

4.1.2.4. Dân số, lao động và việc làm. 33

4.1.2.5. Cơ sở hạ tầng 33

6
4.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước thành phố Cao Bằng 35

4.2.1. Hiện trạng môi trường nước 35

BVMT
BVTV
COD
DO

NĐ-CP
QC
QCCP
QCVN
TCVN
TW
UBND
WTO
Nhu cầu Ôxy sinh học
Bảo vệ môi trường
Bảo vệ thực vật
Nhu cầu oxy hóa học
Hàm lượng oxy hòa tan trong nước
Nghị định
Nghị định - Chính phủ
Quy chuẩn
Quy chuẩn Chính phủ
Quy chuẩn Việt Nam
Tiêu chuẩn Việt Nam
Trung ương
Ủy ban nhân dân
Tổ chức y tế Thế giới 8

Hình 2.2: Diễn biến TSS sông Thể Dục qua các năm 2010 - 2013 13

Hình 2.3: Diến biến TSS sông Hiến qua các năm 2013 13

Hình 2.4: Kết quả phân tích nước sông Bằng Giang tại một số huyện,
thị - So

sánh với Quy chuẩn Việt Nam 14

Hình 2.5: Diễn biến BOD5 trên các sông tại các thị trấn, thị xã và khu
vực tập

trung đông dân cư 15

Hình 2.6: Diễn biến BOD
5
tại một số hồ trên toàn tỉnh 15

Hình 4.1: Bản đồ vị trí địa lý thành phố Cao Bằng 23
Hình 4.2: Kết quả phiếu điều tra hiện trạng môi trường nước thành
phố Cao Bằng 38

Hình 4.3: Vỏ thuốc BVTV bên cạnh ruộng lúa ở xã Hưng Đạo 45 1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, quyết định

toàn tỉnh. Từ đó hình thành nên 3 vùng rõ rệt: Miền đông có nhiều núi đá,
miền tây núi đất xen núi đá, miền tây nam phần lớn là núi đất có nhiều rực
rậm. Cao Bằng là một tỉnh vừa bước lên thành phố cho nên công tác đánh gái
hiện trạng về môi trường chưa được chú trọng nhiều và còn gặp nhiều khó
khăn trong công tác quản lí. Là một tỉnh miền núi vùng Đông Bắc, có vị trí
quan trọng trong bảo bệ hệ sinh thái đầu nguồn, môi trường tỉnh Cao Bằng
chịu các tác động tự nhiên như lũ lụt, hạn hán và một số vùng đất bị xói mòn
do địa hình có độ dốc lớn Vì vậy, việc đánh giá hiện trạng môi trường của
thành phố là hết sức cấp thiết trong giai đoạn hiện nay và trong thời gian
tới,như nhiều nước đang phát triển trên thế giới có thu nhập thấp với dân số
đông. Việt Nam đang đối đầu với những vấn đề gay cấn do tài nguyên thiên
nhiên bị xuống cấp và sự sa sút của chất lượng môi trường.
Vì vậy, chúng ta phải thường xuyên báo cáo hiện trạng môi trường toàn
tỉnh để các cơ quan chức năng có những chính sách, biện pháp thích hợp
nhằm phòng ngừa, giảm thiểu đến mức thấp nhất, hạn chế và xử lý các vấn đề
về ô nhiễm môi trường, suy giảm môi trường, sự cố môi trường và hiểm hoạ
môi trường nhằm đảm bảo sức khoẻ và chất lượng cuộc sống cho nhân dân
trong tỉnh cũng như hướng tới sự phát triển bền vững và toàn diện trên địa
bàn thành phố Cao Bằng - tỉnh Cao Bằng.
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ
nhiệm khoa, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Th.s Dương Thanh Hà em
tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước
thành phố Cao Bằng - tỉnh Cao Bằng”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Điều tra, khảo sát về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội thành phố
Cao Bằng - tỉnh Cao Bằng.
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước trên địa bàn thành phố
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng môi trường nước của
thành phố.
- Bảo đảm nguồn nước của thành phố luôn sạch, đảm bảo sức khỏe và

4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của chuyên đề
2.1.1. Cơ sở pháp lý
Để quản lý môi trường, quốc hội và Bộ Tài nguyên Môi trường đã ban
hành nhiều văn bản luật và dưới luật nhằm quản lý ngày càng chặt chẽ và
hiệu quả hơn:
- Căn cứ vào Luật Bảo vệ môi trường được quốc hội thông qua ngày
29/11/2005.
- Căn cứ vào nghị định số 80/2006 NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính Phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 22/2006 QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc áp dụng TCVN về môi trường.
- Căn cứ vào Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội nước
CHXHXNVN thông qua ngày 29/11/2005.
- Nghị định số 162/2003/ NĐ - CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của
Chính phủ ban hành quy chế thu thập, quản lí, khai thác, sử dụng dữ liệu,
thông tin về tài nguyên nước.
- Quyết định số 51/2008/QĐ - BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về ban hành bộ chỉ số theo dõi và đánh giá nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn.
- QCVN 24:2009/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp.
- Hệ thống các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5942-1995, TCVS 505-
BYT/QĐ1992, TCVN 5945-1995, TCVN 5944-1995 )

- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và
sản xuất của con người.
- Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt
động sống và hoạt động sản xuất.
- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người
và sinh vật trên Trái Đất
- Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
6
*Ô nhiễm môi trường nước
Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của
nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật.
Theo hiến chương Châu Âu: Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi
chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và
gây nguy hại cho việc sử dụng, cho nông nghiệp, cho công nghiệp, nuôi cá,
nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại.
* Tiêu chuẩn môi trường
“Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất
lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất
thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và
bảo vệ môi trường” (Luật Bảo vệ môi trường 2005).
Là các giá trị được ghi nhận trong các quy định chính thức, xác định
nồng độ tối đa cho phép của các chất trong thức ăn, nước uống, không khí;
hoặc giới hạn chịu đựng của con người và sinh vật với các yếu tố môi trường
xung quanh. (Lê Văn Thiện, 2007) [8]
* Suy thoái môi trường
Là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trường: Mất
nơi cư trú an toàn, cạn kệt tài nguyên, xả thải quá mức, ô nhiễm.
Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng: Sự biến động của tự
nhiên theo hướng không có lợi cho con người, sự khai thác tài nguyên quá

hoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử
lý bị trực tiếp đổ vào nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển. Đây là
thống kê của Viện nước quốc tế (SIWI) được công bố tại tuần lễ nước thế giới
(world water week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô thụy điển ngày mùng 5.9
Thực tế trên khiến nguồn nước bị ô nhiễm nguồn trọng. Một nửa số bệnh
nhân nằm viện ở các nước đang phát triển là do không được tiếp cận với
những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu nước) và các bệnh liên quan đến
nước. Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn
1,6 triệu trẻ em mỗi năm. Tổ chức Lương Nông LHQ (FAO) cảnh báo trong
15 năm tới sẽ có gần 2 tỉ người phải sống trong khu vực khan hiểm nguồn
nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước.
8
Thống kê của UNICEF tại khu vực Nam và Đông Á cho thấy chất lượng
nước ở khu vực này ngày càng trở nên môi đe dọa lớn cho trẻ em. Tình trạng
ô nhiễm a-sen (thạch tín) và flo (fluoride) trong nước ngầm đang đe dọa
nghiêm trọng tình trạng sức khỏe của 50 triệu người dân trong khu vực. Càng
công trình nghiên cứu mới đây đã cho thấy những bệnh do sử dụng nước bẩn
gây ra đã ảnh hưởng đến sức khỏe và làm giảm khả năng học hành của các
em. Hàng ngày có rất nhiều em ở các nước đang phát triển không được đến
trường vì bị các bệnh tiêu chảy, nhiễm trùng đường ruột.Hơn nữa, nhiều học
sinh gái. không thể đến trường đi học nếu không có công trình nước và vệ
sinh riêng biệt cho các em.
Tại diễn đàn của trẻ em thế giới về nước tổ chức tại Mehico ngày 21/3,
UNICEF cho biết 400 triệu trẻ em trên thế giới đang phải vật lộn với sự sống
vì không có nước sạch. Theo đó, trẻ em là người phải trả giá cao nhất khi
không được sử dụng nước sạch. Kết quả nghiên cứu cho thấy trẻ em dưới năm
tuổi dễ bị mặc tiêu chảy nhất
2.3.2. Các thiên tai
Tần suất và ảnh hưởng của thiên tai như động đất, phun trào núi lửa, gió
bão, hoả hoạn và lũ lụt ngày càng tăng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự

chính phủ về biến đổi khí hậu, "có bằng chứng về ảnh hưởng rất rõ của con
người đến khí hậu toàn cầu". Những kết quả được dự báo gồm sự dịch chuyển
của các đới khí hậu, những thay đổi trong thành phần loài và năng suất của các
hệ sinh thái, sự gia tăng các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt và những tác động
đến sức khoẻ con người.
Theo Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Nghị
định thư Kyoto, có nhiều nỗ lực đang được thực hiện nhằm kiểm soát và làm
giảm mức phát tán các khí nhà kính. (Kathryn Rushton, 2001) [10]
2.3.4. Nước ngọt
Như là một loại hàng hóa và một nguồn tài nguyên rất khan hiếm. Chỉ có
2% của nước trên Trái đất là tinh khiết và phù hợp cho tiêu dùng. Để làm cho
vấn đề nghiêm trọng hơn, nó là tài nguyên tiêu thụ nhiều nhất trên hành tinh này.
Nhiều khu vực cũng phụ thuộc vào lượng mưa là nguồn nước, với các mô hình
lượng mưa thay đổi trên toàn thế giới do biến đổi khí hậu, một số vùng đã bị ảnh
hưởng nghiêm trọng với hạn hán và nạn đói. Đồng thời, quá nhiều mưa cũng đã
gây ra lũ quét trên một số vùng phá hủy hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo của
khu vực. Quá nhiều nước hay quá ít cũng gây ra một vấn đề. Ngoài ra, một trong
những mối quan tâm lớn về y tế liên quan trực tiếp với vấn đề môi trường này là
việc tiếp cận với nước sạch. Rất ít người trên toàn thế giới có thể truy cập nguồn
nước uống. Điều này gây ra một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho những người
dân sống ở khu vực đó.
10
Sự gia tăng nhanh dân số cùng với công nghiệp hoá, đô thị hoá, thâm
canh nông nghiệp và thói quen tiêu thụ nước quá mức đang gây ra sự khủng
hoảng nước toàn cầu. Gần 20% dân số thế giới không được dùng nước sạch
và 50% thiếu các hệ thống vệ sinh an toàn. Sự suy giảm nước ngọt ngày càng
lan rộng hơn và gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng, đó là nạn thiếu nước và đối
với các khu vực ven biển đó là sự xâm nhập mặn. Ô nhiễm nước uống là phổ
biến ở các siêu đô thị, ô nhiễm nitơrat và sự tăng khối lượng các kim loại
nặng gây tác động đến chất lượng nước hầu như ở khắp mọi nơi. Nguồn cung

2
. Thủy văn các sông
Cao Bằng phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa và khả năng điều tiết của lưu
vực. Do đó cùng với diễn biến lượng mưa hàng tháng trong năm thì chế độ thủy
văn trên các con sông cũng thay đổi theo hai mùa rõ rệt mùa lũ và mùa cạn:
- Dòng chảy mùa lũ: Mùa lũ trên các con sông Cao Bằng bắt đầu tương đối
đồng nhất về thời gian, thường từ tháng 6 và kết thúc đến tháng 10.Tuy nhiên
trong từng năm có thể giao động trong phạm vi 1 tháng (nhưng ít xảy ra) Lượng
nước trên các sông suối mùa lũ thường chiếm 65- 80% lượng nước cả năm.
Trong mùa lũ sẽ phân bố dòng chảy của các tháng không đều, các tháng 6,7,8
(đặc biệt là tháng 7 và tháng 8) thường là các tháng có dòng chảy lớn nhất.
- Dòng chảy mùa cạn: Chế độ thủy văn trên các sông Thành phố Cao
Bằng trong mùa còn có mối quan hệ mật thiết với các yêu tố như dòng chảy,
lượng mưa và các điều kiện khác của lưu vực.Những nhân tố này có tác dụng
làm quá trình điều tiết dòng chảy mùa cạn nhanh hay chậm. Nhìn chung, mùa
cạn trên các sông bắt đầu vào tháng 10 có năm bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc
vào tháng 4 năm sau, có năm kết thúc vào tháng 6, 7 năm sau. Trong đó mùa
cạn kiệt nhất kéo dài khoảng 3 tháng (từ tháng 1 - tháng 3). Thời điểm bắt đầu
và kết thúc mùa cạn trong năm của thành phố ít biến đổi
Các sông lớn trên địa bàn tỉnh là: sông Bằng Giang, sông Gâm,
sông

Quây Sơn.
-

Sông Bằng: Là con sông chính chảy qua lưu vực Cao Bằng bắt nguồn
từ

vùng núi Nà Vài (Trung Quốc) ở độ cao 600m, diện tích lưu vực đến
Thủy Khẩu

Sông Gâm: Sông Gâm là nhánh lớn của sông Lô, bắt nguồn từ
Trung

Quốc chảy qua địa phận Cao Bằng ở huyện Bảo Lạc, Bảo Lâm, có hai
chi lưu là

sông Neo và sông Nho Quế. Diện tích lưu vực 1.641,7 km
2

(chưa kể sông

Năng). Sông Gâm chảy qua tỉnh Cao Bằng bắt đầu ở xã Khánh
Xuân, huyện Bảo

Lạc và kết thúc ở xã Mông Ân, huyện Bảo Lâm.
-

Sông Quây Sơn: Bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua huyện Trùng

Khánh và huyện Hạ Lang với chiều dài 38 km, diện tích lưu vực sông đến
biên

giới Việt - Trung là 1.160 km
2

(diện tích phần núi đá vôi là 850km
2
).
Diện tích



là các đoạn sông có
hoạt

động khai thác, chế biến khoáng

sản các chỉ tiêu TSS, BOD
5
quan

trắc đều vượt quy chuẩn cho

phép. Theo các kết quả quan trắc từ năm 2010
đến đầu năm 2013 cho thấy chất

lượng nước tại đầu nguồn các con sông còn
khá tốt, nồng độ các chất ô nhiễm

tăng lên dần về hạ lưu các con sông nơi
đông dân cư và các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Đặc biệt tại
những đoạn sông có khai thác vàng sa khoáng,

cát, cuội, sỏi và những đoạn
sông tiếp nhận nguồn nước thải từ hoạt động khai

tác khoáng sản thì độ đục,
TSS tại đây cao hơn trên thượng nguồn rất nhiều lần.

655
274

TSS

14
Qua hình 2.3 cho thấy hàm lượng TSS qua các năm ngày càng tăng đặc biệt
là vào đầu tháng 5/2010 267mg/l vượt gấp 8 lần so với QCVN về chất lượng
nước mặt. Nồng độ ô nhiễm các chất ô nhiễm nước sông Bằng tăng cao tại các
đoạn đoạn có nhiều xuồng khai thác cát sỏi, khu vực tập chung dân cư. Tại khu
vực thị xã Cao Bằng nước sông có nồng độ BOD
5
và COD cao hơn các khu vực
khác do khả năng tự làm sạch thấp hơn lượng nước thải đô thị thải vào.

Hình 2.4: Kết quả phân tích nước sông Bằng Giang tại một số huyện, thị -
So

sánh với Quy chuẩn Việt Nam
(Nguồn: Trạm Quan trắc môi trường)
Qua hình 2.4 cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm nước sông

Bằng
tăng cao tại các đoạn có nhiều xuồng khai thác cát sỏi, khu vực tập trung

dân cư. Hàm lượng TSS tại đầu nguồn (huyện Hòa Quảng, Hòa An) thấp
hơn

đoạn hợp lưu giữa sông Bằng với sông Hiến rất nhiều.
Nồng độ các chất ô nhiễm tại sông suối trong tỉnh cũng khác nhau, một
số

con sông không chảy qua địa phận thị xã, thị trấn hoặc không tiếp nhận

Hình 2.6: Diễn biến BOD
5
tại một số hồ trên toàn tỉnh
(Nguồn: Trạm quan trắc môi trường)
BOD
5
16
Qua hình 2.6 cho thấy: Hầu như chỉ tiêu BOD
5
đều vượt quá tiêu chuẩn
cho phép như Hồ Khuổi Lái là 6,72,Hồ Kẻ Liệt năm 2012 là 10,6, Hồ Nà Tấu
trong 2 năm 2012 và 2013 đều vượt 6,8 và 6,5, Hồ Thăng Hen 11,5 và 6,4.
* Môi trường nước ngầm
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Cao Bằng việc khai thác và sử dụng nước ngầm

cho sinh hoạt ngày càng phổ biến, nhưng chỉ ở quy mô hộ gia đình. Công tác

đánh
giá về nguồn tài nguyên nước ngầm tỉnh Cao Bằng chưa đầy đủ về cả trữ

lượng và
chất lượng nguồn nước ngầm. Chất lượng nước dưới đất trên địa bàn

tỉnh Cao
Bằng được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu chính có trong nước

giếng khoan và
giếng đào của một số hộ gia đình tại các huyện, thị. (Báo cáo hiện trạng môi
trường tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2006 - 2010) [7].
Bảng 2.1: Kết quả đo, phân tích tại Khe nước Phia Đén, huyện Nguyên Bình,

9 NH
4
+

Mg/l 0,04 0,1
10 Cr(VI) Mg/l 0,0022 0,05
11 Zn Mg/l 0,04 3,0
12 Fe Mg/l 0,03 5
13 Cu Mg/l 0,11 1,0
14 Mn Mg/l 0,07 0,5
15 Pb Mg/l 0,00078 0,01
(Nguồn: Trạm quan trắc môi trường tỉnh Cao bằng)

Trích đoạn Thực trạng phỏt triển cỏc ngành kinh tế Hiện trạng nước ngầm Hiện trạng nước thải Giải phỏp bảo vệ mụi trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status