Đánh giá phẩm chất tinh dịch của một số giống lợn tại Trạm truyền giống gia súc huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH CỦA MỘT SỐ GIỐNG LỢN
TẠI TRẠM TRUYỀN GIỐNG GIA SÚC HUYỆN LỤC NGẠN,
TỈNH BẮC GIANG”

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi - Thú y
Khoa : Chăn nuôi - Thú y
Lớp: : 42 - CNTY
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn : TS. Trần Văn Thăng Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN

Sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp, đến nay em đã hoàn thành xong khóa

“Đánh giá phẩm chất tinh dịch của một số giống lợn tại Trạm truyền
giống gia súc huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang”.
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức chuyên môn còn hạn chế, kinh
nghiệm thực tế không nhiều nên khóa luận tốt nghiệp này không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các
bạn đồng nghiệp. MỤC LỤC

Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. Điều tra cơ bản 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1
1.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội 2
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp 3
1.1.4. Quá trình thành lập và phát triển trạm 5
1.1.5. Đánh giá chung 7
1.2.Nội dung, phương pháp và kết quả công tác phục vụ sản xuất 8
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất 8
1.2.2. Phương pháp tiến hành 8
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 9
1.3. Kết luận và đề nghị 17
1.3.1.Kết luận 17
1.3.2. Tồn tại 17
Cs : cộng sự
G : gam
ha : héc ta
Kst : kí sinh trùng
LY : Landrace × Yorkshire
LMLM : lở mồm long móng
Nxb : Nhà xuất bản
TT : Thể trọng

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Cơ cấu đàn lợn của trạm 6
Bảng 1.2: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn của trại 12
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 16
Bảng 2.1: Thang điểm đánh giá hoạt lực của tinh trùng 35
Bảng 2.2: Thang điểm đánh giá nồng độ tinh trùng dựa vào độ vẩn tinh
dịch 39
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu lý học của tinh dịch lợn ngoại 42
Bảng 2.4: Thể tích tinh dịch của hai giống lợn Landrace và Pidu 42
Bảng 2.5: Hoạt lực tinh trùng 44
Bảng 2.6: Nồng độ tinh trùng 45
Bảng 2.7: Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần xuất tinh 46
Bảng 2.8: Sức kháng của tinh trùng (R) 47
Bảng 2.9: Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (k) 48
Bảng 2.10: Độ pH của tinh dịch 49
Bảng 2.11: Tỷ lệ thụ thai của hai giống lợn 50
DANH MỤC CÁC HÌNH


tháng 1 và tháng 2 nhiệt độ thấp nhất là 18,8
o
C.
- Độ ẩm không khí trung bình là 81%, cao nhất là 85% và thấp nhất là 72%.
- Gió bão: là vùng chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vào mùa
Đông tốc độ gió bình quân 2,2 m/s, mùa Hạ có gió mùa Đông Nam, là vùng ít
chịu ảnh hưởng của bão.
Đánh giá chung về điều kiện khí hậu thời tiết có thể thấy Lục Ngạn là
vùng có lượng mưa thấp, ít sương muối, mưa xuân đến muộn hơn, ẩm độ
không khí không quá cao, lượng bức xạ nhiệt trung bình, so với các vùng
khác trong tỉnh Bắc Giang, Lục Ngạn thường có lượng mưa thấp hơn. 2
1.1.1.3. Điều kiện đất đai
Lục Ngạn có tổng diện tích đất tự nhiên là 101.223,72 ha. Theo kết quả
điều tra bổ sung gần đây nhất cho thấy đất Lục Ngạn có 3 nhóm đất chính
sau: Nhóm đất phù sa sông suối, nhóm đất bùn lầy, nhóm đất feralit.
1.1.1.4.Điều kiện giao thông
Lục Ngạn là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, nằm trên trục
đường Quốc lộ 31. Trạm được lợi thế giao thông thuận tiện sát ngay cạnh
đường quốc lộ 31 là trục đường chính chạy qua huyện Lạng Giang - Lục Nam
- Lục Ngạn - Sơn Động, thuận lợi cho các phương tiện xe cơ giới, giao lưu
buôn bán giữa trạm và nhân dân quanh vùng.
1.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Tình hình kinh tế
Huyện Lục Ngạn có cơ cấu kinh tế đa dạng, nhiều thành phần kinh tế
cùng hoạt động: Công nghiệp, nông – lâm nghiệp, dịch vụ, tạo mối quan hệ
hữu cơ hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển. Trong đó ngành nông nghiệp vẫn
chiếm 60%, bao gồm cả ngành trồng trọt và chăn nuôi.

năm gần đây, giáo dục có nhiều khởi sắc. Toàn huyện có 108 trường bao gồm
mầm non, tiểu học, trung học, phổ thông, dạy nghề.
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp
1.1.3.1. Về ngành trồng trọt
Ngành trồng trọt đóng vai trò quan trọng và là nguồn thu chủ yếu của
nhân dân. Do vậy, sản phẩm của ngành trồng trọt được người dân quan tâm và
phát triển. Cây trồng chủ yếu và mũi nhọn trên địa bàn huyện là cây vải với
diện tích khoảng 7.500 ha, và đang khuyến khích phát triển cam Đường canh,
phát triển cây ăn quả theo hướng nâng cao chất lượng, tăng giá trị sản phẩm,
khai thác tốt các lợi thế của địa phương. Ngoài ra, người dân còn thực hiện
trồng các cây ngắn ngày, cây hoa màu, thâm canh tăng vụ để đạt được năng
suất hiệu quả cao.
Về lâm nghiệp: Với đặc điểm của vùng trung du miền núi, do đó diện
tích đất đồi núi khá lớn. Huyện đã thực hiện chính sách giao đất, giao rừng
cho các hộ nông dân nên diện tích trồng cây lâm nghiệp ngày càng tăng, phủ
xanh gần hết đất trống, đồi trọc. 4
1.1.3.2. Về ngành chăn nuôi
Cùng với ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi cũng đang phát triển không
ngừng. Chăn nuôi cung cấp sức kéo, phân bón cho cây trồng, đồng thời cung
cấp thực phẩm và thu nhập không nhỏ cho các hộ gia đình.
Tuy nhiên, ngành chăn nuôi ở huyện vẫn chủ yếu là tự cung tự cấp, sản
phẩm hàng hóa đưa ra thị trường còn ít. Nhưng trong những năm gần đây,
dưới sự giúp đỡ của chính quyền địa phương, người dân đã biết áp dụng khoa
học kỹ thuật vào sản xuất, tăng số hộ sản xuất có quy mô nhỏ, sản phẩm chăn
nuôi từng bước được nâng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường, cụ thể như sau:
+ Trâu bò: Năm 21013 tổng đàn trâu có khoảng 14.489 con, bò khoảng
2.810 con, trong đó chủ yếu là trâu bò cày kéo. Hình thức chăn nuôi là tận

chăn nuôi, nó quyết định đến thành công hay thất bại của người chăn nuôi,
đặc biệt trong điều kiện chăn nuôi quảng canh. Ngoài ra, nó có ảnh hưởng đến
sức khỏe của cộng đồng, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của người dân. Vì
vậy, công tác thú y luôn được ban lãnh đạo các cấp, ngành, địa phương cùng
người chăn nuôi hết sức quan tâm, chú trọng như:
Tuyên truyền lợi ích phòng dịch bệnh cho người và vật nuôi.
Tập trung chỉ đạo tiêm phòng cho đàn gia súc gia cầm trên địa bàn.
Thường xuyên đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ thú y cơ sở.
Theo dõi tình hình diễn biến dịch bệnh để kịp thời có phương án
chỉ đạo.
1.1.4. Quá trình thành lập và phát triển trạm
1.1.4.1. Cơ cấu tổ chức của trạm
Trạm truyền giống huyện Lục Ngạn được thành lập ngày 15 tháng 11
năm 1996 thuộc Công ty cổ phần giống chăn nuôi Bắc Giang với cơ cấu tổ
chức gồm 8 người đều là kỹ sư nông nghiệp:
Trạm trưởng: 01 người
Thủ kho: 01 người
Cán bộ kỹ thuật: 01 người
Công nhân: 02 người
Kế toán: 01 người
Nhân viên giao hàng: 02 người
Có thể nói đội ngũ cán bộ công nhân viên của trạm là đội ngũ năng động có
kỹ thuật và trách nhiệm với công việc. 6
* Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất của trạm bao gồm:
Nhà hành chính: 01 dãy
Phòng kỹ thuật, kiểm tra tinh: 01 phòng
Phòng khai thác tinh: 01 phòng

4 Lợn đực hậu bị Ngoại (Landrace, Pidu, LY) 100 7
5 Lợn con Ngoại ( Pidu, LY ) 250
6 Lợn thịt Ngoại ( lợn 3 máu ) 70
Công tác nuôi dưỡng:
Phương thức nuôi dưỡng chính ở đây là chăn nuôi theo hướng công
nghiệp với kiểu chuồng hai mái, máng ăn, máng uống tự động, kết cấu trong
chuồng rất tiện lợi cho công việc vệ sinh hàng ngày. Về thức ăn, trạm sử dụng
thức ăn hỗn hợp dạng viên của Công ty TNHH Cargill Việt Nam với các dạng
khác nhau đáp ứng cho từng loại lợn ở các giai đoạn khác nhau.
Công tác thú y:
Trạm thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh thú y nhằm ngăn chặn
dịch bệnh xảy ra. Vệ sinh thú y luôn được cán bộ, công nhân viên của trạm
chú trọng, vì vệ sinh thú y sẽ nâng cao sức đề kháng không đặc hiệu cho đàn
lợn. Cùng với công tác vệ sinh ăn uống, vệ sinh sinh sản thì việc vệ sinh
chuồng trại, cải tạo tiểu khí hậu chuồng nuôi luôn được quan tâm, thực hiện
nghiêm túc. Hàng ngày chuồng trại được vệ sinh sạch sẽ, máng ăn, nền
chuồng được quét dọn 2 lần/ ngày. Đảm bảo chuồng trại thoáng mát về mùa
Hè, ấm áp về mùa Đông.
Phòng bệnh:
Do hình thức sản xuất của trạm đa dạng, cho nên việc cung cấp các sản
phẩm ra thị trường của trạm rất rộng đến với người tiêu dùng. Nhận thức
được điều đó, công tác phòng bệnh bằng vaccine luôn được cán bộ trạm coi
trọng và đặt lên hàng đầu. Tiêm phòng vaccine là phương pháp tạo miễn dịch
chủ động cho đàn lợn. Trong quy trình phòng bệnh, trạm đã thực hiện tiêm
vaccine phòng một số bệnh phổ biến và bệnh bắt buộc cho đàn lợn như Dịch
tả, LMLM theo định kỳ.
1.1.5. Đánh giá chung

- Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
- Các công tác khác
1.2.2. Phương pháp tiến hành 9
Dựa vào điều kiện thực tế của cơ sở, trong quá trình thực tập bản thân tôi
đã đề ra và thực hiện một số biện pháp sau:
- Tuân thủ nội quy của nhà trường, của khoa, của trung tâm và yêu cầu
của giảng viên hướng dẫn.
- Vận dụng kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tế sản xuất.
- Xây dựng đề cương chi tiết cho đợt thực tập.
- Tích cực, khiêm tốn, học hỏi kinh nghiệm của các cô, chú, anh, chị cán
bộ trong trung tâm.
- Học hỏi tích luỹ thêm các kiến thức về phương pháp quản lý và biện
pháp xử lý các tình huống xảy ra trong thực tế sản xuất.
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
- Chăm sóc và nuôi dưỡng đàn lợn đực giống
Trạm Truyền giống gia súc huyện Lục Ngạn hiện có các giống lợn chủ
yếu là Landrace, Pidu, Móng Cái và LY. Khả năng thích nghi của các giống
khác nhau nên đòi hỏi chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng khác nhau. Chế độ chăm
sóc ảnh hưởng lớn tới năng lực phối giống và phẩm chất tinh dịch cũng như
thời gian khai thác của đực giống. Trong thời gian thực tập tôi đã cùng anh
chị em công nhân và đội ngũ kỹ thuật thường xuyên theo dõi tình hình sức
khoẻ, theo dõi khẩu phần ăn, thường xuyên quét dọn vệ sinh chuồng trại, định
kỳ phun thuốc sát trùng, lên lịch khai thác…
- Huấn luyện lợn đực hậu bị và khai thác tinh dịch
Loại thải lợn đực giống già, huấn luyện lợn đực hậu bị để đảm bảo số
lượng tinh dịch phục vụ sản xuất là công việc thường xuyên của trạm. Trong

Tiêm phòng dịch bệnh: 11
Thực hiện phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh” cho thấy tầm
quan trọng của công tác phòng bệnh, trong đó công tác tiêm phòng vắc xin
cho vật nuôi đóng vai trò chủ chốt trong công tác phòng bệnh. 12
Bảng 1.2: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn của trại
Loại lợn Tuổi lợn

Vắc xin/
Thuốc
Bệnh Ghi chú
Lợn con
21 ngày
Respisure
(1one)
Mycoplasma
(Suyễn)
Tiêm 1 lần
28 ngày
Thuốc trị
KST
Nội, ngoại KST30 ngày Dịch tả lợn Dịch tả lợn Dịch tả ngoại

đẻ
2 tuần Dịch tả lợn Dịch tả lợn Dịch tả ngoại
Lợn đực
giống, lợn thịt

Dịch tả lợn Dịch tả lợn 6 tháng/ 1 lần
LMLM LMLM 6 tháng/ 1 lần
Thuốc trị
KST
Nội, ngoại KST

6 tháng/ 1 lần
- Chẩn đoán và điều trị bệnh
Trong chăn nuôi việc theo dõi, phát hiện và điều trị kịp thời gia súc ốm
là một trong những việc hết sức quan trọng nhằm đảm bảo sức khoẻ cho đàn
gia súc, ngăn ngừa dịch bệnh lây lan, giúp gia súc mau hồi phục sức khoẻ,
giảm thiệt hại kinh tế.
Trong thời gian thực tập tại trạm, tôi đã cùng cán bộ trong trạm chữa trị
một số bệnh sau: 13
* Bệnh suyễn lợn:
+ Nguyên nhân
Do vi khuẩn Mycoplasma gây ra. Bệnh thường xảy ra ở lợn hậu bị. Bệnh
thường lây qua đường hô hấp, sau khi xâm nhập vào phổi vi khuẩn sẽ tạo
trạng thái cân bằng nếu cơ thể khoẻ mạnh, sức đề kháng tốt. Khi cơ thể lợn
gặp điều kiện bất lợi về chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại, thời tiết
thay đổi đột ngột… dẫn tới trạng thái suy giảm mắc bệnh, vi khuẩn trỗi dậy và
gây bệnh.

- Do con vật thiếu vận động.
- Do vệ sinh chuồng trại kém, nền chuồng không đạt tiêu chuẩn tạo điều
kiện cho vi khuẩn yếm khí tồn tại, khi khe móng bị tổn thương vi khuẩn xâm
nhập gây bệnh…
+ Triệu chứng:
- Con vật đi lại khó khăn, khi bị viêm nặng con vật không đứng được
hoặc đứng khó khăn. Thân nhiệt tăng, vùng móng sưng, nóng, đau.
- Con vật ăn kém hoặc bỏ ăn. Móng bị rạn, vỡ, nứt do vi khuẩn xâm nhập.
+ Điều trị:
- Giữ cho chuồng trại khô ráo sạch sẽ.
- Cho con vật vận động nhẹ nhàng.
- Bổ sung thêm dinh dưỡng cho con vật.
- Ngưng khai khác tinh trùng.
- Sử dụng kháng sinh: Hanoxyclin 1- 2ml/20kg TT.
- Ngâm chân bị vỡ móng vào dung dịch CuSO
4
.
+ Kết quả: Điều trị 2 con mắc bệnh, khỏi 2 con.
* Bệnh đường tiêu hoá
+ Nguyên nhân:
- Do virus.
- Do vi khuẩn.
- Do lượng thức ăn thay đổi đột ngột.
- Do thiếu một số chất.
- Do thức ăn nhiễm nấm mốc.
- Do bệnh gây viêm ruột, dạ dày.
+ Triệu chứng:
Lợn giảm ăn, sốt hoặc không sốt, tiêu chảy, mất nước làm cho lợn gầy
sút cân nhanh.
+ Điều trị:

+ Triệu chứng
- Nơi bị viêm thường hơi nhạt màu, ứ máu mềm, xuất hiện các ung mụn
nhỏ ở những nơi như mông, đùi, má, lưng, vai… 16
- Ung mụn đầu tiên nhỏ sau to dần và lan rộng ra xung quanh.
- Con vật ăn uống bình thường, khoẻ mạnh, ít sốt.
- Sau 5 - 7 ngày ung vỏ loét, miệng to, rộng, hình thành lỗ hổng sâu,
thịt bị thối loét màu nâu sạm hay đen, phủ chất bã đậu, chảy ra dịch màu nâu.
- Mùi hôi thối khó chịu, không điều trị kịp thời có thể bị đục khoét mất
mông, má, vai, bắp thịt cổ…
+ Điều trị:
- Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Chỉ dùng thủ thuật để xử lý
vết loét kết hợp với dùng kháng sinh.
+ Kết quả: Điều trị 2 con, khỏi 1 con.
1.2.3.2. Công tác khác
Ngoài các công việc chăm sóc nuôi dưỡng, huấn luyện lợn đực nhảy giá, pha
chế và bảo tồn tinh dịch, phòng trị bệnh cho lợn tôi còn tham gia làm các công
việc như khai thác tinh, đóng và dán nhãn lọ, kiểm tra chất lượng tinh hàng ngày.
Bảng 1.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
STT

Nội dung phục vụ sản xuất
Số lượng

(con)
Kết quả (an toàn, khỏi)

Số lượng

Thời gian thực tập vừa qua đã giúp tôi nắm chắc được các kiến thức về
chọn lọc đực giống, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng đực giống, các quy trình
khai thác, pha chế, bảo tồn tinh dịch lợn, huấn luyện lợn đực nhảy giá, cách
sử dụng một số loại thuốc thú y, các loại vaccine, cách xử trí một số bệnh lợn
đực giống thường mắc phải…
Bên cạnh đó, qua thực tế sản xuất còn giúp tôi trưởng thành hơn, yêu
ngành, yêu nghề hơn. Tôi nhận thấy tôi cần học hỏi thêm rất nhiều từ các thầy
cô giáo, bạn bè đồng nghiệp, bồi dưỡng kiến thức tham khảo các tài liệu mới,
tìm hiểu thêm về các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Đối với tôi thực tập tốt nghiệp
là bước luyện tập đầu tiên trong nghề nghiệp của mình, đợt thực tập đã giúp
tôi vững vàng hơn trong quá trình công tác sau này.
1.3.2. Tồn tại
Qua thời gian thực tập tại trạm tôi nhận thấy còn có một số tồn tại như sau:
Điều kiện chuồng trại chưa tốt nên đã để một số bệnh xảy ra.
Khu vực chăn nuôi chưa đảm bảo yêu cầu xa khu dân cư.
Các trang thiết bị dùng để nghiên cứu, khai thác, pha chế và bảo quản
tinh dịch chưa đầy đủ nên ảnh hưởng tới chất lượng tinh dịch.
Chất lượng nguồn nước uống chưa tốt gây ảnh hưởng tới sức khoẻ đàn
đực giống.
Chưa có chuồng trại cách ly lợn bệnh, lợn hậu bị mới bắt về.
1.3.3. Đề nghị
Cần chú ý tới khâu chuồng trại, sửa chữa những hạng mục đã xuống cấp.
Đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất, nâng cao chất lượng tinh trùng.
Xây dựng khu vực cách ly lợn bệnh, lợn hậu bị mới nhập về.
Cải thiện chất lượng nguồn nước.

Trích đoạn Thể tích tinh dịch của hai giống lợn Landrace và Pidu Kết quả kiểm tra tỷ lệ kỳ hình (K%)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status