Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại viện y học cổ truyền quân đội năm 2012 - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
o0o
PHẠM THỊ HIÊN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ SỬ
DỤNG THUỐC TẠI VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
QUÂN ĐỘI NĂM 2012

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I

Hµ Néi, n¨m 2013
Bé y tÕ
Trêng §¹i häc dîc Hµ Néi
o0o



LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng của người học trò, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới cô
giáo PGS-TS. Nguyễn Thị Song Hà - Trưởng phòng Sau đại học người thầy
kính mến đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm nghiên cứu cho tôi
trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Sau đại học, các
thầy cô trong bộ môn Quản lý và kinh tế Dược, các thầy cô giáo Trường Đại
học Dược Hà Nội đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình
học tập tại trường.
Tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc Viện Y học cổ truyền Quân Đội,
Trưởng khoa Dược Viện Y học cổ truyền Quân đội và các đồng nghiệp tại
khoa Dược đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thu thập số
liệu và tài liệu cho đề tài.
Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và người thân,
những người luôn động viên, sát cánh bên tôi trong cuộc sống và sự nghiệp.

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2013
Học viên Phạm Thị Hiên

MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Danh mục các ký hiệu viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ
Đặt vấn đề 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 3

3.3. Phân tích hoạt động giao phát thuốc 45
3.3.1 Giao phát thuốc tại kho chính 45
3.3.2 Giao phát thuốc tại kho lẻ 45
3.3.3 Giao phát thuốc cho bệnh nhân tại khoa lâm sàng………………………… 47
3.3.4 Theo dõi sử dụng thuốc………………………………………………………47
3.4. Phân tích hoạt động hướng dẫn sử dụng thuốc 48
3.4.1 Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị 48

3.4.2 Hoat động thông tin thuốc 51
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 53
4.1. Về danh mục thuốc và kinh phí sử dụng thuốc…………………………….53
4.2. Về hoạt động kê đơn 54
4.3. Về hoạt động giao phát thuốc 57
4.4. Về hoạt động thông tin thuốc 58
4.4.1 Hoạt động Hội đồng thuốc và điều trị 58
4.4.2 Hoạt động thông tin thuốc và dược lâm sàng 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
1. Kết luận 62
1.1.Về danh mục thuốc của viện và kinh phí sử dụng thuốc 62
1.2. Về hoạt động kê đơn 62
1.3. Hoạt động giao phát thuốc…………………………………………………….63
1.4. Hoạt động hướng dẫn sử dụng thuốc……………… 63
2. Kiến nghị 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADR Tác dụng có hại của thuốc
BHYT Bảo hiểm y tế

Bảng 3.3. Tỷ lệ thuốc cổ truyền chủ yếu trong DMTYHCT của viện……………33
Bảng 3.4. Tỉ lệ thuốc tân dược chủ yếu trong DMT tân dược của viện………….33
Bảng 3.5. Tỉ lệ thuốc nội và thuốc ngoại trong DMT tân dược và DMT chế
phẩm YHCT của viện…………………………………………………………… 34
Bảng 3.6. Cơ cấu thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần……………………35
Bảng 3.7. Tỉ lệ vị thuốc Viện chế biến so với vị thuốc trong DMTBV………… 36
Bảng 3.8. Số thuốc thành phẩm đông dược sản xuất tại Viện……………………36
Bảng 3.9. Cơ cấu bệnh tật tại Viện YHCTQĐ năm 2012…………………………37
Bảng 3.10. Giá trị tiền sử dụng của thuốc đông dược và thuốc tân dược…………38
Bảng 3.11. Tỉ lệ sử dụng thuốc đông dược và tân dược trong bệnh án…… 39
Bảng 3.12. Kết quả khảo sát ghi chép bệnh án……………………………………39
Bảng 3.13. Các nội dung sử dụng thuốc trong bệnh án……………………………41
Bảng 3.14. Kết quả khảo sát thể thức đơn thuốc………………………………… 42
Bảng 3.15. Kết quả khảo sát hoạt động kê đơn thuốc đông dược…………………43
Bảng 3.16. Kết quả khảo sát các chỉ số kê đơn trong đơn thuốc tân dược……… 44
Bảng 3.17. Kết quả kiểm tra dược chính tại khoa lâm sàng năm 2012……………48
Bảng 3.18. Kết quả khảo sát hoạt động Hội đồng thuốc và điều trị………………50
Bảng 3.19. Kết quả khảo sát hoạt động thông tin thuốc tại Viện Năm
2012……………………………………………………………………………… 51
Bảng 4.1. Bảng so sánh chỉ số kê đơn…………………………………………… 56
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện 3
Hình 1.2. Chu trình mua thuốc 5
Hình 1.3. Chu trình cấp phát thuốc 5
Hình 1.4. Chu trình giám sát sử dụng thuốc trong bệnh viện 6
Hình 1.5. Mối quan hệ bác sỹ- dược sỹ- y tá ( điều dưỡng) bệnh nhân trong quá
trình sử dụng thuốc 7

thường được đề nghị dùng nhiều thang, nhiều phương cho một đợt điều trị.
Nhiều người cho rằng thuốc Y học cổ truyền sử dụng nguyên liệu thiên nhiên,
nên không có tác dụng phụ. Điều này dẫn đến các cách sử dụng thuốc Y học
cổ truyền sai lầm như dùng quá liều, quá lâu, phối hợp các vị thuốc không
theo tỉ lệ hợp lý [32].
Viện Y học cổ truyền Quân đội là một viện chuyên khám, chữa bệnh và
chăm sóc sức khoẻ cho người bệnh theo phương pháp Y học cổ truyền kết
hợp với Y học hiện đại. Một trong những nhân tố quan trọng có ảnh hưởng
lớn đến chất lượng khám, chữa bệnh là công tác giám sát sử dụng thuốc. Hàng
năm Viện Y học cổ truyền Quân đội thực hiện khám, chữa bệnh cho rất nhiều
2

đối tượng khác nhau: cán bộ Trung ương, cán bộ trung, cao cấp trong Quân
đội, các đối tượng bảo hiểm y tế, chính sách và dịch vụ y tế bằng phương pháp
đông tây y kết hợp. Ngoài công tác cung ứng đầy đủ thuốc cả đông dược và tân
dược có chất lượng cho nhu cầu điều trị, thì việc quản lý sử dụng thuốc cả đông
dược và tân dược đã trở thành nhiệm vụ rất quan trọng đối với khoa Dược. Đặc
biệt là thuốc đông dược
Trong những năm qua chưa có đề tài nào nghiên cứu về hoạt động giám
sát sử dụng thuốc tại Viện YHCT Quân Đội, do đó để góp phần có cái nhìn cụ
thể về hoạt động quản lý Dược của Viện nói chung và hoạt động quản lý sử
dụng thuốc nói riêng chúng tôi thực hiện đề tài:
“Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại Viện Y học cổ
truyền Quân Đội năm 2012”. Với hai mục tiêu:
1. Phân tích cơ cấu thuốc sử dụng tại Viện Y học cổ truyền Quân Đội
năm 2012.
2. Phân tích hoạt động giám sát sử dụng thuốc tại Viện Y học cổ truyền
Quân Đội năm 2012 dựa trên một chỉ tiêu.
Từ những kết quả của đề tài chúng tôi hy vọng sẽ góp phần vào nâng cao
hiệu quả công tác quản lý sử dụng thuốc tại Viện.

dựng danh mục thuốc bệnh viện. Việc này được thực hiện dựa trên một số
điều kiện cụ thể của bệnh viện như : mô hình bệnh tật, phác đồ điều trị, tuyến
chuyên môn kỹ thuật, kinh phí của bệnh viện, trải qua các bước:
 Bước 1. Xác định các vấn đề sức khỏe và mô hình bệnh tật theo thứ tự
ưu tiên điều trị trong bệnh viện và xác định phương án điều trị cho từng
trường hợp cụ thể:
 Bước 2. Lấy ý kiến góp ý và hoàn thiện danh mục thuốc : mỗi khoa
phòng trong bệnh viện đều có cơ hội góp ý vào dạnh mục thuốc. Hội
đồng thuốc và điều trị phải xem xét cân nhắc các ý kiến đóng góp và
LỰA CHỌN
PHÂN PHỐI
MUA SẮM
SỬ DỤNG
Các lĩnh vực quản lý liên quan
Tổ chức, Tài chính, Quản lý
thông tin, Nguồn
4

cung cấp thông tin phản hồi về việc lựa chọn hay không lựa chọn các
thuốc được yêu cầu bổ xung hay loại bỏ. Cuối cùng, Hội đồng thuốc và
điều trị phải thống nhất và phổ biến nội dung danh mục thuốc.
 Bước 3. Xây dựng quy định và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc:
danh mục thuốc sẽ không thực sự hữu ích nếu thiếu những quy định và
hướng dẫn thực hiện cụ thể, chính thức. Nội dung này bao gồm:
- Đối tượng sử dụng danh mục ( thầy thuốc kê đơn, người phụ trách
mua thuốc).
- Những quy định để bổ xung và loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục
thuốc.
- Thủ tục cho việc đưa ra yêu cầu sử dụng thuốc không nằm trong
danh mục thuốc.

khoa Lâm sàng phục vụ yêu cầu điều trị. Qui trình cấp phát thuốc, theo dõi
việc sử dụng thuốc được xây dựng và trình giám đốc phê duyệt, qui trình cấp
phát thuốc được khái quát hóa bằng hình sau: Hình 1.3. Chu trình cấp phát thuốc [37].
1.1.4. Sử dụng thuốc
Quá trình sử dụng thuốc trong bệnh viện được mô tả bằng hình sau: Thông tin
tiêu thụ thuốc
Mua thuốc
Nhận thuốc, kiểm tra
kiểm soát hàng tồn kho
Phát thuốc cho bệnh nhân Bảo quản
Phát thuốc cho y tá
Phiếu lĩnh thuốc
Xác định nhu cầu, cân đối nhu cầu kinh phí
Chọn phương thức mua
Thu thập thông tin sử
dụng, đánh giá
Chọn nhà cung ứng


trong quá trình sử dụng thuốc
Kê đơn
Chẩn đoán theo
dõi
Tuân thủ hướng
dẫn điều trị
Cấp phát thuốc
7

Trong bệnh viện, mối quan hệ bác sỹ – dược sỹ – y tá ( điều dưỡng) –
bệnh nhân có vai trò quan trọng trong quá trình sử dụng thuốc và quyết định
hiệu quả sử dụng thuốc. Mối quan hệ đó được biểu diễn ở hình sau: Hình 1.5. Mối quan hệ bác sỹ-dược sỹ-y tá ( điều dưỡng)-bệnh nhân trong
quá trình sử dụng thuốc [5].

Từ hình trên ta thấy quá trình sử dụng thuốc tại bệnh viện có sự tham gia của rất
nhiều đối tượng và mỗi đối tượng có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả sử dụng
thuốc. Sử dụng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý là một vấn đề có phạm vi ảnh
hưởng rộng khắp ở mọi cấp độ trong ngành y tế. Việc dùng thuốc không hiệu

hiện và giám sát thực hiện các qui chế chuyên môn trong khi sử dụng thuốc,
trong đó đặc biệt quan tâm đến vai trò của bác sỹ – dược sỹ – y tá ( điều
dưỡng) – bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc.
1.2.2. Một số hoạt động giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện
1.2.2.1. Giám sát thực hiện danh mục thuốc
Trong quá trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện, Hội đồng thuốc
và điều trị đã đưa ra các qui định và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc. Do
đó, giám sát thực hiện danh mục thuốc là giám sát việc tuân thủ các qui định
sử dụng danh mục thuốc về:
+ Đối tượng sử dụng danh mục thuốc.
+ Những qui định và thủ tục để bổ xung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi
danh mục thuốc.
+ Thủ tục cho việc yêu cầu sử dụng các thuốc không nằm trong danh
mục thuốc [ 2],[ 21], [22 ],[23].
1.2.2.2. Giám sát việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt liên quan đến sức khỏe và tính
mạng con người. Nó là con dao hai lưỡi, nếu sử dụng đúng, hợp lý thì có tác
dụng chữa bệnh nhưng nếu sai sót thì có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm
trọng. Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy, 3 trong số 10 bệnh nhân nhập
viện là do những sai sót trong kê đơn thuốc. Bệnh nhân có bệnh cảnh nhẹ
9

nhưng do sử dụng thuốc không đúng phải nhập viện. Tại Mỹ, thống kê cho
thấy hằng năm những sai sót về thuốc dẫn đến khoảng 1,3 triệu người bị ảnh
hưởng và 180.000 người tử vong. Một nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng ở
một số quốc gia, có tới 67% đơn thuốc có một hoặc nhiều sai sót.
Cũng chính vì thế, việc sử dụng thuốc, kê đơn thuốc đúng, hợp lý là vấn đề
được rất nhiều người quan tâm[33].
Tại Việt Nam, Theo Cục Quản lý Khám chữa bệnh (Bộ Y tế), đến nay
80% khoa Dược của bệnh viện tuyến Trung ương đã có phần mềm quản lý

- Phải ghi y lệnh dùng thuốc theo đúng trình tự thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc
nước, tiếp đến là phương pháp điều trị.
- Dùng thuốc kháng sinh phải đánh số theo dõi ngày dùng, liều dùng, tổng
liều.
- Dùng thuốc gây nghiện đánh số theo dõi ngày dùng, liều dùng, tổng liều, số
lượng phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.
- Khi kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc quí hiếm, cấp phát cho người bệnh tại
khoa Dược phải được Giám đốc bệnh viện, trưởng khoa Dược, hoặc dược sỹ
được ủy quyền kí duyệt.
- Theo dõi tác dụng và xử trí kịp thời các tai biến sớm và muộn do dùng
thuốc.
Do đó, để giám sát thực hiện qui chế chuyên môn trong việc chỉ định
thuốc trong HSBA, đối với mỗi HSBA cần kiểm tra các chỉ tiêu trên [1].
1.2.2.4. Cấp phát và thống kê thuốc
Sau khi thuốc nhập kho, khoa dược tồn trữ, bảo quản và cấp phát thuốc
cho bệnh nhân điều trị ngoại trú và nội trú. Việc cấp phát thuốc cho hai đối
tượng trên được tiến hành như sau:
 Cấp phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú
11

Đối với bệnh nhân ngoại trú, dược sỹ khoa Dược là người trực tiếp cấp
phát thuốc cho bệnh nhân, việc cấp phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú được
thực hiện theo qui trình sau:
Bước 1. Nhận đơn thuốc và xác nhận đơn thuốc.
Bước 2. Thực hiện kiểm tra đơn thuốc: thể thức đơn, tên thuốc, liều
dùng.
Bước 3. Lấy thuốc theo đơn, ghi đầy đủ nội dung bên ngoài của bao
đựng thuốc gồm: tên thuốc, số lượng, liều dùng một lần; liều dùng một ngày,
cách dùng và các thông tin khác nếu đủ chỗ.
Bước 4. Thực hiện ba đối chiếu.

phối hợp với phòng Tài chính kế toán để có kế hoạch đấu thầu kịp thời đầy
đủ.
Khoa Dược có nhiệm vụ thực hiện công tác thống kê thuốc theo qui chế
công tác khoa Dược, cụ thể như sau:
- Thực hiện việc kiểm kê định kỳ theo qui định: hàng tháng đối với
khoa dược, hai năm đối với các khoa, kiểm kê đột xuất khi có xảy ra vụ việc
mất thuốc.
- Nội dung kiểm kê tại khoa Dược:
 Đối chiếu sổ xuất, nhập với chứng từ.
 Đối chiếu sổ sách với hiện vật về số lượng và chất lượng.
 Đánh giá lại thuốc; tìm nguyên nhân chệnh lệch, hư hao. Nếu chất
lượng không đạt yêu cầu, hội đồng kiểm nhập làm biên bản xác
định trách nhiệm và đề nghị cho xử lý.
- Mở sổ sách theo dõi xuất nhập thuốc, lưu trữ chứng từ, đơn thuốc theo
qui định.
- Khoa Dược thống kê và tổng hợp số lượng thuốc đã phát ra; số liệu
phải phù hợp với các chứng từ xuất nhập và chuyển Ban tài chính quyết toán.
13

- Khoa điều trị tổng hợp thuốc sử dụng cho từng bệnh nhân theo qui
chế ra viện, rồi chuyển phòng kế hoạch tổng hợp. Phòng kế hoạch tổng hợp
các chứng từ, hóa đơn, báo cáo sử dụng thuốc để thanh toán viện phí.
- Khoa Dược có nhiệm vụ thực hiện báo cáo sử dụng thuốc 3 tháng, 6
tháng, 9 tháng, và 12 tháng theo qui định và báo cáo đột xuất khi cần thiết
[1].

1.2.2.5. Công tác thông tin thuốc và Dược lâm sàng
Trong mối quan hệ bác sỹ – dược sỹ – y tá, dược sỹ cung cấp đầy đủ
thông tin về thuốc, tư vấn cho bác sỹ để bác sỹ lựa chọn thuốc thích hợp cho
từng người bệnh. Đồng thời, dược sỹ dược lâm sàng (DSDLS) hướng dẫn,

Ngành Dược trong những năm qua đã có sự phát triển vượt bậc trong
lĩnh vực công nghiệp dược. Tổng giá trị tiền thuốc ước sử dụng năm 2012 là
2.600 triệu USD tăng 9,1 % so với năm 2011. Giá trị thuốc sản xuất trong
nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 Triệu USD, tăng 5,26% so với năm
2011. Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 Triệu USD và bình quân
tiền thuốc đầu người là 29,5 USD. Doanh thu thuốc từ dược liệu sản xuất
trong nước trong hai năm gần đây tăng trưởng cao, năm 2011 tăng 33%, năm
2010 tăng 25% so với năm trước. Dự báo năm 2012 doanh thu thuốc từ dược
liệu sản xuất trong nước sẽ đạt trên 3.500 tỷ đồng tăng 35% so với năm
2011[30].
Cung ứng đủ thuốc có chất lượng cho công tác phòng bệnh và chữa
bệnh cho nhân dân vẫn luôn là mục tiêu phấn đấu của Ngành Dược, đặc biệt
ưu tiên đảm bảo đủ thuốc cho phòng chống dịch bệnh, thiên tai, lũ lụt, thảm
hoạ [12]. 15 Tăng trưởng của trị giá thuốc SX trong nước và thuốc nhập khẩu
: Hình 1.6. Biểu đồ tăng trưởng của giá trị thuốc SX trong nước và thuốc
nhập khẩu của Việt
Nam qua các năm.

Nguồn: Cục quản lý
dược
Theo thống kê của Bộ Y tế, sản phẩm thuốc sản xuất trong nước ngày càng

7,2 NSAID 7,5
5 Dịch truyền 6,4 HM-NTT 7,1 Vitamin 6,3
6 NSAID 6,2 NSAID 4,5 Dịch truyền 5,0
7 HM - NTT 5,6 Cấp cứu 4,4 Đông y 4,9
8 Cấp cứu 5,3 Đông y 3,1 HM-NTT 4,0
9 Thuốc TD với 4,8 Ung thư 2,6 Hô hấp 2,6
10 Vitamin 2,7 Vitamin 2,2 Thuốc hệ TK 1,4
Nguồn: Cục Quản lý Dược

Hình 1.8. Cơ cấu 10 nhóm thuốc sử dụng nhiều nhất tại các tuyến bệnh viện.
Nguồn: Cục Quản lý Dược
Nhóm thuốc kháng sinh có giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ cao nhất trong các nhóm
thuốc tại cả ba tuyến BV. Trong đó tỷ trọng KS của BV tuyến huyện cao nhất
(43,1%) và của BV tuyến TƯ thấp nhất (25,7%)

Trích đoạn Phõn tớch kinh phớ sử dụng thuốc Theo dừi sử dụng thuốc Hoạt động thụng tin thuốc và dược lõm sàng Hoạt động giao phỏt thuốc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status