BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHẠM LÊ MINH
XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG MỘT SỐ HỢP CHẤT PHÂN
LẬP ĐƯỢC TỪ CÂY GẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
Phạm Lê Minh
!
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Trang
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ ĐẶT VẤN ĐỀ
1
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN
2
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÂY GẠO
2
1.1.1. Đặc điểm thực vật
2
1.1.2. Thành phần hóa học
2
1.1.3. Bộ phận dùng và công dụng của cây Gạo
3
1.2. MỘT SỐ HỢP CHẤT ĐÃ PHÂN LẬP TỪ VỎ THÂN CÂY GẠO
4
1.2.1. Lupeol
4
1.2.2. Epicatechin
5
2.2. THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT
20
2.2.1. Hóa chất
20
2.2.2. Dụng cụ thiết bị
20
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
21
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
21
2.4.1. Chuẩn bị mẫu thử
21
2.4.2. Chuẩn bị các chất đối chiếu
22
2.4.3. Khảo sát và tìm điều kiện sắc ký
23
2.4.4. Thẩm định phương pháp phân tích
23
2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu
25
CHƯƠNG III - THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
26
!
3.1. HÀM ẨM VÀ HIỆU SUẤT CHIẾT CẮN TOÀN PHẦN
26
3.1.1. Hàm ẩm của dược liệu
26
3.1.2. Hiệu suất chiết
26
3.2. KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN SẮC KÝ
3.6.4. Khoảng nồng độ tuyến tính
51
3.6.5. Độ đúng
55
3.6.6. Giới hạn phát hiện LOD và giới hạn định lượng LOQ
56
3.7. ỨNG DỤNG XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT CÓ
TRONG CÂY GẠO
56
3.7.1. Xác định hàm lượng các chất có trong vỏ thân cây Gạo
57
3.7.2 . Xác định hàm lượng các chất có trong lá cây Gạo
58
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN
60
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC !
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
C
Nồng độ
ESI
Ion hóa bằng phun điện tử (Electronspray ionization)
TP
Thành phần
t
r
Thời gian lưu
UV-VIS
Tử ngoại khả kiến (Ultraviolet visible) !
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Độ ẩm bột dược liệu vỏ thân
26
Bảng 3.2. Độ ẩm bột dược liệu lá
26
Bảng 3.3. Một số thông số thể hiện sự phù hợp của hệ HPLC đã lựa chọn
43
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát độ lặp lại với các chất phân tích
44
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát tuyến tính với epicatechin
45
Bảng 3.20. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của stigmasterol
54
Bảng 3.21. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của taraxerol
54
Bảng 3.22. Tổng hợp kết quả khảo sát độ đúng của 7 hợp chất
55
Bảng 3.23. Kết quả khảo sát LOD và LOQ (µg/ml)
56
Bảng 3.24. Kết quả xác định hàm lượng các chất trong mẫu vỏ thân cây
Gạo nghiên cứu
58
Bảng 3.25. Kết quả xác định hàm lượng các chất trong mẫu lá Gạo
nghiên cứu
58
!
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 3.1. SKĐ của hỗn hợp 6 chất nghiên cứu phân lập từ vỏ thân cây Gạo.
29
Hình 3.2. SKĐ của mẫu thử chuẩn bị từ vỏ thân cây Gạo.
29
Hình 3.3. SKĐ của hỗn hợp 7 chất nghiên cứu phân lập từ lá cây Gạo.
Hình 3.18. Phổ khối lượng ứng với pic của epicatechin trên sắc ký đồ
38
Hình 3.19. Phổ khối lượng ứng với pic của catechin trên sắc ký đồ
38
Hình 3.20. Phổ khối lượng ứng với pic của daucosterol trên sắc ký đồ
39
Hình 3.21. Phổ khối lượng ứng với pic của lupeol trên sắc ký đồ
39
Hình 3.22. Phổ khối lượng ứng với pic của stigmasterol trên sắc ký đồ
39
Hình 3.23. Phổ khối lượng ứng với pic của friedelin trên sắc ký đồ
40
Hình 3.24. Phổ khối lượng ứng với pic của mangiferin trên sắc ký đồ
41
Hình 3.25. Phổ khối lượng ứng với pic của daucosterol trên sắc ký đồ
41
Hình 3.26. Phổ khối lượng ứng với pic của 7α-hydroxysitosterol trên
sắc ký đồ
41
Hình 3.27. Phổ khối lượng ứng với pic của lupeol trên sắc ký đồ
42
Hình 3.28. Phổ khối lượng ứng với pic của taraxeryl acetat trên sắc ký đồ
42
Hình 3.29. Phổ khối lượng ứng với pic của stigmasterol trên sắc ký đồ
42
Hình 3.30. Phổ khối lượng ứng với pic của taraxerol trên sắc ký đồ
43
Hình 3.31. Sắc ký đồ của mẫu trắng (dung môi pha mẫu)
44
dựng phương pháp xác định hàm lượng một số hợp chất phân lập được từ cây
Gạo” đã được thực hiện trước hết với bộ phận vỏ thân và lá cây Gạo nhằm mục
đích:
1. Xây dựng được các quy trình cho phép định lượng đồng thời một số hợp
chất đã được phân lập từ vỏ thân và lá cây Gạo bằng HPLC.
2. Ứng dụng phương pháp xây dựng được để sơ bộ xác định hàm lượng các
hợp chất trên có trong mẫu vỏ thân và lá cây Gạo thu hái được.
!
!
2
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN
1.3. TỔNG QUAN VỀ CÂY GẠO
1.3.1. Đặc điểm thực vật
Tên khoa học: Bombax malabaricum DC., họ Gạo (Bombacaceae).
Tên đồng nghĩa: Bombax ceiba L.
Tên khác: Gòn rừng, Mộc miên thụ, Mạy mìn, Mạy nghịu (Tày).
Cây gỗ to, cao tới 15m hay hơn. Thân có gai hình chùy và có bạnh vè ở gốc.
Cành mọc ngang với những gai hình nón; cành non dày, không gai. Lá mọc so le,
kép chân vịt, gồm 5-7 lá chét, hình mác hoặc hình trứng, gốc thuôn, đầu nhọn, dài
9-15 cm, rộng 4-5 cm, hai mặt nhẵn, mép nguyên, cuống chung dài hơn phiến lá,
dài từ 20-25cm.
Cụm hoa mọc ở đầu cành thành chùm, màu đỏ, nở trước khi cây ra lá từ
tháng 1 tới tháng 3, cuống hoa ngắn, nhỏ, khỏe. Hoa to, đều, lưỡng tính. Đài dầy,
hình chuông, có 5 răng tù và ngắn màu nâu xám, bao bọc lấy nụ hoa, khi hoa nở thì
rách ra thành 3-5 mảnh không đều. Tràng 5 cánh nạc, rời nhau, mặt ngoài phủ lông
nhung. Nhị rất nhiều hợp thành 5 bó hoặc 6 bó (không thành ống), ngắn hơn cánh
hoa, bó nằm trong 2 cuống cánh khác nhau. Bầu thượng 5 ô, một vòi mang 5 đầu
nhụy, bầu hình nón, có lông màu trắng nhạt. Mùa hoa tháng 2 – 3, mùa quả tháng 5
là một thuốc trị giun sán [26].
Rễ có vị đắng, tính mát, có tác dụng kích thích, bổ, cũng có tác dụng gây
nôn và giảm đau [17], ngoài ra còn có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, thu liễm, chỉ
huyết, tán kết, chỉ thống. Nước ép rễ có tác dụng hạ sốt [3].
Hoa Gạo có vị ngọt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, tiêu viêm,
thu liễm [4]. Dịch chiết từ hoa cây Gạo có tác dụng bảo vệ gan [36], [47].
Hạt bông Gạo làm tăng tiết sữa ở phụ nữ sau khi sinh [16].
Nhựa gôm chích từ thân cây Gạo được dùng chữa lậu, kiết lỵ, cầm máu,
rong kinh, kích dục [3].
Gỗ dùng làm phao, làm hòm gỗ. Sợi quả dùng làm bông, nệm, gối. !
!
4
1.4. MỘT SỐ HỢP CHẤT ĐÃ PHÂN LẬP TỪ VỎ THÂN CÂY GẠO
Theo [5] khi nghiên cứu chất nhầy trong vỏ thân cho thấy sự có mặ t một
ester salicophosphoric của manogalactan.
Năm 2003, các nhà khoa học Hàn Quốc đã phân lập được lupeol từ dịch
chiết MeOH của vỏ thân cây Gạo [62]. Ngoài ra, từ vỏ thân cây Gạo còn phân lập
được shamimicin [48], 5-isopropyl-3-methyl-2,4,7 trimethoxy-8,1-naphtalen
carbolacton và một naphthoquinon là 8-formyl-7-hydroxy-5-isopropyl-2-methoxy-
3-methyl-1,4-naphthoquinon [39].
Năm 2011 và 2012, từ dịch chiết methanol của vỏ B.malabaricum DC., Hồ
Thị Thanh Huyền và cộng sự đã phân lập được một số hợp chất như: daucosterol,
stigmasterol, catechin, lupeol, epicatechin, friedelin [2], [9], [10], [11].
1.2.1. Lupeol
HO
1
2
Tên khoa học: (1R, 3aR, 5aR, 5bR, 7aR, 9S, 11aR, 11bR, 13aR, 13bR)-3a, 5a, 5b,
8, 8, 11a-hexamethyl-1-prop-1-en-2-yl-1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 7a, 9, 10, 11,
11b, 12,13,13a, 13b-hexadecahydrocyclopenta [a]chrysene-9-ol.
Công thức phân tử: C
30
H
50
O
Khối lượng phân tử: 426,72 g/mol
! Tính chất:
- Điểm nóng chảy: 212
o
C
- Độ tan: tan tốt trong methanol, ether, benzen
- Hấp thụ cực đại tại: 350nm [40].
! Tác dụng dược lý:
!
!
5
Năm 2003, Young-Jea You và cộng sự tiến hành sàng lọc một số dược liệu
thu hái tại Việt Nam có tác dụng antiangiogenic cho thấy dịch chiế t methanol của
vỏ thân cây Gạo (có chứa lupeol) có tác động antiangiogenic trên dòng tế bào thuộc
màng trong ống dây rốn [62].
Lupeol còn có tác dụng giãn mạch, hạ huyết áp [48].
Một số nghiên cứu khác cũng chứng minh lupeol có tác dụng chống viêm,
chống oxy hoá [24], có thể ứng dụng trong điều trị ung thư [35], [52].
! Phương pháp định lượng:
- Phương pháp 1: HPLC với cột C18 (150mm x 4,6mm, 5µm); pha động:
methanol: acetonitril (30:70); tốc độ dòng: 1mL/phút; bước sóng: 210nm.
Khoảng tuyến tính: 21-39µg/mL; LOD: 0,5µg/mL [60]
7-triol
Công thức phân tử: C
15
H
14
O
6
Khối lượng phân tử: 290,27 g/mol
!
!
6
! Tính chất:
- Điểm nóng chảy: 177
o
C
- Độ tan: tan tốt trong methanol, ethanol
- Hấp thụ cực đại tại: 208nm và 279nm [32].
! Tác dụng dược lý:
Katsuyuki Tanabe và cộng sự tại Đại học Kyoto, Nhật Bản đã chứng minh
epicatechin có tác dụng bảo vệ tế bào ty thể của thận nên hạn chế tổn thương thận
[33].
Parmvir Bahia và cộng sự nghiên cứu cho thấy epicatechin có tác dụng kích
thích các yếu tố đáp ứng ERK thông qua AMP vòng để điề u chỉnh GluR2 trong tế
bào thần kinh vỏ não, qua đó cải thiện dẫn truyền thần kinh, cải thiện trí nhớ [51].
Năm 2005, Hagen Schroeter và cộng sự đã nghiên cứu cho thấy epicatechin
và chất chuyể n hoá của nó là epicatechin-7-O-glucuronid đều có tác dụng cải thiện
mạch máu tại động mạch chủ trên thỏ, đặc biệt thực phẩm giàu flavanol
(epicatechin) phát huy lợi ích trên tim mạch làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạch
!
7
Tên khoa học: (2R, 3S)-2-(3, 4-dihydroxyphenyl)-3, 4-dihydro-1H-chromene-3, 5,
7-triol
Công thức phân tử: C
15
H
14
O
6
Khối lượng phân tử: 290,27 g/mol
! Tính chất:
- Điểm nóng chảy: 177
o
C
- Độ tan: tan tốt trong methanol, ethanol.
- Hấp thụ cực đại tại: 220nm và 277nm [27].
! Tác dụng dược lý:
Năm 2009, Navindra P. Seeram và cộng sự đã thử nghiệm tác dụng của
catechin và epicatechin trên ức chế COX-1 và COX–2 và đã cho thấy kết quả ức
chế tốt tại nồng độ 80µM. Ở nồng độ 50mM, catechin ức chế sự gia tăng của các
dòng tế bào ung thư vú, tế bào ruột kết và tế bào phổi [43].
Ngoài tác dụng ức chế COX và ức chế sự sinh trưởng của tế bào ung thư,
catechin còn được chứng minh có thể sử dụng như là một chất làm giảm lượng
nhôm tích lũy trong cơ thể do uống trà xanh. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, catechin và
các polyphenol có tác dụng giảm sự hấp thu nhôm tại ruột [56].
! Phương pháp định lượng:
- Phương pháp 1: HPLC với cột C18 (200mm x 4,6mm, 5µm); pha động:
methanol–acetonitril–nước (40:15:45) chứa 1,0% acid acetic; tốc độ dòng:
OH
HO
HO
HO
Công thức phân tử: C
35
H
60
O
6
Khối lượng phân tử: 576,847 g/mol
! Tính chất
- Nhiệt độ nóng chảy: 284-286°C
- Độ tan: tan tốt trong methanol.
- Hấp thụ cực đại tại: 340nm [54].
! Tác dụng dược lý:
Theo [34], daucosterol có tác dụng điều hoà miễn dịch cơ thể, thông qua làm
tăng hoạt tính của tế bào CD4 và Th1 tại chuột, qua đó làm giảm sinh trưởng của tế
bào nấm Candida albicans.
! Phương pháp định lượng:
Phương pháp HPLC với cột C18 (250mm × 4,6mm, 5µm); pha động:
methanol; tốc độ dòng: 1,0mL/phút; nhiệt độ cột: 25
0
C [66]
1.2.5. Stigmasterol
17
18
19
Theo Padmanabhan P.N. và cộng sự [45], stigmasterol có tác dụng giảm sự
hấp thu cholesterol vào máu, do đó làm giảm nguy cơ béo phì và nguy cơ ung thư
ruột. Stigmasterol còn được dùng làm nguyên liệu để tổng hợp progesterol [55].
! Phương pháp định lượng:
- Phương pháp 1: HPLC với cột C8 (150mm x 2,1mm, 5µm); pha động:
acetonitril–nước (86:14) ; tốc độ dòng: 0,3mL/phút; bước sóng: 208nm [18]
- Phương pháp 2: HPLC với cột C30 (150mm x 4,6mm, 3µm) ; pha động:
acetonitril chứa 10 mmol/l LiClO
4
; tốc độ dòng: 1mL/phút [41]
- Phương pháp 3: HPLC với cột C8 (150mm x 4,6mm, 5µm); pha động:
methanol:nước (95:5); tốc độ dòng 1mL/phút [42]
1.2.6. Friedelin
Tên khoa học: (4R, 4aS, 6aS, 6bR, 8aR, 12aR, 12bS, 14aS, 14bS) - 4, 4a, 6b, 8a,
11, 11, 12b, 14a-octamethylicosahydropicen-3(2H)-one
Công thức phân tử: C
30
H
50
O
Khối lượng phân tử: 426,72 g/mol
!
!
10
O
1
3
5 7
10
4
(98:2); tốc độ dòng: 1mL/phút ; bước sóng: 200 nm [57]
1.5. MỘT SỐ HỢP CHẤT ĐÃ PHÂN LẬP TỪ LÁ CÂY GẠO
Năm 1999, Faizi S. và Ali M. đã phân lập được shamimin – một flavonol C-
glycoside mới có dạng bột màu vàng nhạt từ dịch chiết ethanol của lá B.malabarium
DC. có cấu trúc 2-(2, 4, 5-trihydroxyphenyl) - 3, 5, 7–trihydroxy -6-C-
glucopyranosyloxy - 4H-1-benzopyran-4-one) [23].
Năm 2011 và 2012, từ dịch chiết methanol của lá B.malabaricum DC., Hồ
Thị Thanh Huyền và cộng sự đã phân lập được 7 chất là daucosterol, stigmasterol,
mangiferin, lupeol, taraxeryl acetat, taraxerol, 7α-hydroxysitosterol [14], [15].
Trong các hợp chất trên đã có 3 hợp chất là lupeol, daucosterol, stigmasterol cũng
có trong vỏ thân và đã được trình bày ở phần 1.2, sau đây là đặc điểm của 4 hợp
chất còn lại.
!
!
11
1.5.1. Mangiferin
Tên khoa học: 2-β-D-glucopyranosyl-1,3,6,7-tetrahydroxy-9H-xanthen-9-on.
Công thức phân tử: C
19
H
18
O
11
Khối lượng phân tử: 422,34 g/mol.
Năm 2003, mangiferin đã được phân lập từ lá cây Gạo [53]. Mangiferin còn
có ở lá, vỏ thân và vỏ rễ cây xoài Mangiferin indica với hàm lượng khác nhau tùy
từng vùng và tùy từng giống xoài, khoảng 3% ở vỏ thân và khoảng 1,6% ở lá [13].
! Phương pháp định lượng :
- Phương pháp 1: HPLC với cột C18 (150mm × 4,6mm, 5µm); pha động: 0,1% acid
acetic (pH = 3)/methanol; bước sóng: 280nm [30].
- Phương pháp 2: HPLC với cột C18 (150mm × 4,6mm, 5µm); pha động:
acetonitril–nước (16:84) chứa 3% acid acetic; tốc độ dòng: 1mL/phút; bước
sóng: 257nm. Khoảng tuyến tính: 0,6–24µg/mL; LOQ: 0,4µg/mL [28]
1.3.2. Taraxerol
HO
1
3
5 7
9
11
13
15
17
19
21
23
24
25
26
2 7
2 8
3 0
29
Tên khoa học: D-Friedoolean-14-en-3-ol.
Công thức phân tử: C
9
11
13
15
17
19
31
21
32
23
24
25
26
27
28
30
29
Tên khoa học: D-Friedoolean-14-en-3β-yl acetate.
Công thức phân tử: C
32
H
52
O
2
Khối lượng phân tử: 468,75 g/mol
! Tính chất
- Nhiệt độ nóng chảy: 303-305°C
- Độ tan: tan trong ethanol
29
HO
3
OH
1
7
9
11
13
15
7α-hydroxysitosterol đã được phân lập từ lá cây Gạo vào năm 2012 [14]. Bên
cạnh đó, chất này cũng được tìm thấy trong hạt cây đậu đũa Vigna sinensis [22].
! Tính chất:
- Nhiệt độ nóng chảy: 219-220
o
C
- Độ tan: Tan trong benzen, cloroform, ether; ít tan trong ethanol
- Hấp thụ cực đại tại: 254nm và 302nm [38]
! Tác dụng dược lý:
Theo [22], các thành phần sterol trong hạt cây đậu đũa Vigna sinensis và đặc
biệt 7α-hydroxysitosterol được đánh giá là tăng cường hiệu quả của Heme
oxygenase 1- một enzym có tác dụng chính chống viêm và chống oxy hóa.
! Phương pháp định lượng:
Chưa tìm thấy tài liệu nêu phương pháp định lượng 7α-hydroxysitosterol.
1.4. SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
1.4.1. Sắc ký lỏng hiệu năng cao và một số thông số đặc trưng [1]
HPLC là một kỹ thuật tách trong đó các chất phân tích di chuyển qua cột
chứa các hạt pha tĩnh. Tốc độ di chuyển khác nhau liên quan đến hệ số phân bố của
chúng giữa 2 pha, tức là liên quan đến ái lực tương đối của chất này với pha tĩnh và
Số đĩa lý thuyết (N) và chiều cao đĩa (H)
Số đĩa lý thuyết biểu thị hiệu năng của cột trong một điều kiện sắc ký nhất
định. Mỗi đĩa lý thuyết trong cột sắc ký như là một lớp pha tĩnh có chiều cao là H,
lớp này có tính chất động, tức là một khu vực của hệ phân tách mà trong đó một cân
bằng nhiệt động học được thiết lập giữa nồng độ trung bình của chất tan trong pha
tĩnh và trong pha động.
Độ phân giải (R
s
): là đại lượng biểu thị độ tách của các chất ra khỏi nhau trên mộ t
điều kiện sắc ký đã cho. Trong thực tế nếu các pic cân đối (Gauss) để 2 pic có độ
lớn bằng nhau được coi là tách ra khỏi nhau hoàn toàn thì độ phân giải tối thiểu phải
là 1,5.
Hệ số bất đối (AF): Cho biết mức độ cân đối của pic sắc ký. Trong phép định lượng
yêu cầu : 0,9 ≤ AF ≤ 2.
!
!
16
Hệ số chọn lọc (α): Hệ số chọn lọc đặc trung cho tốc độ di chuyển tỉ đối của hai
chất A và B. Thường chọn 1,05≤α ≤2. Nếu α quá lớn, thời gian phân tích sẽ dài.
1.4.2. Các phương pháp định lượng với kỹ thuật HPLC [1]
Tất cả các phương pháp đ ịnh lượng bằng sắc ký đều dựa trên nguyên tắc:
nồng độ của chất tỷ lệ với chiề u cao hoặc diện tích pic của nó.
Có 4 phương pháp định lượng thường được sử dụng trong sắc ký là:
- Phương pháp chuẩn ngoại.
- Phương pháp chuẩn nội.
- Phương pháp thêm chuẩn.
- Phương pháp chuẩn hóa diện tích.
Trong khuôn khổ của khóa luận này tôi xin trình bày cụ thể về phương pháp
chuẩn ngoại
Đây là phương pháp đ ịnh lượng cơ bản, trong đó cả 2 mẫu chuẩn và thử đều
!
!
17
cao H) của pic với nồng độ của chất chuẩn. Sử dụng đoạn tuyến tính của đường
chuẩn để tính toán nồng độ của chất cần xác định. Có thể tính theo 2 cách:
- Áp dữ liệu diện tích (hoặc chiều cao) pic của chất thử vào đường chuẩn sẽ
suy ra được nồng độ của nó.
- Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính mô tả quan hệ giữa diện tích
pic (hoặc chiều cao) với nồng độ của chất cần xác định.
S = a + b.C
S: Diện tích pic
a: Giao điểm của đường chuẩn với trục tung
b: Độ dốc của đường chuẩn
C: Nồng độ của chất thử.
Dựa vào phương trình hồi quy này ta tính được nồng độ của chất thử.
C =
S - a
b
Chú ý: Độ lớn của diện tích pic S (hoặc chiều cao pic) mẫu thử phải nằm
trong đoạn tuyến tính của đường chuẩn [1].
1.4.3. Tổng quan về sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS) [1]
LC-MS là kỹ thuật phân tích dựa trên sự kết hợp sắc ký lỏng hiệu năng cao
và phân tích khối phổ. Sự kết hợp này tạo nên một hệ thống có những ứng dụng
rộng lớn trong phân tích.
1.4.3.1. Nguyên tắc
Khối phổ (Mass Spectrometry – MS) là kỹ thuật đo trực tiếp tỷ số khối lượng
và điện tích ion (m/z) được tạo thành trong pha khí từ phân tử hoặc nguyên tử mẫu.
Tỷ số này được biểu thị bằng đơn vị khối lượng nguyên tử hoặc bằng Dalton.
Các ion được tạo thành trong buồng ion hóa, đ ượ c gia tốc và tách riêng nhờ
- Bộ phân tích cộng hưởng ion cyclotron (Ion cyclotron resonance analyser –
ICR)
Hiện nay người ta hay sử dụng máy khi phổ có bộ phân tích khối là bộ phân
tích tứ cực chập ba. Bộ phân tích tứ cực chập 3 còn gọi là Tandem Mass Analyser.
Kỹ thuật phân tích khối phổ kiểu này là khối phổ 2 lần (MS/MS). Kỹ thuật này