BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
_________________________
LÊ THÀNH VINH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành :“Quản lý giáo dục”
Mã số: 60.14.05
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Thị Bích Loan
Hà Nội - 2011
LỜI CẢM ƠN
Với những tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ long biết ơn tới toàn
thể Thầy giáo, Cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi hệ thống tri
thức rất quý báu về lý luận và thực tiễn trong giáo dục, những phương pháp
nghiên cứu khoa học.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Viện khoa học Giáo dục Việt
Nam; ban giám đốc Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng – Viện Khoa học Giáo
dục Việt Nam; Ban Giám đốc; Phòng Tổ chức cán bộ; Viện Nghiên cứu
Khoa học Quản lý giáo dục; Phòng Đào tạo; Khoa Quản lý giáo dục; Khoa
Cơ bản; Khoa Giáo dục; Khoa Công nghệ thông tin – Học viện Quản lý
giáo dục đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập và nghiên
cứu để hoàn thành Luận văn.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ long biết ơn sâu sắc tới TS. Đỗ Thị Bích
Loan, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu, xây dựng và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các bạn đồng môn, đồng
nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều để tôi hoàn thành tốt khóa học
của mình.
Mặc dù đã rất cố gắng, song Luận văn không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết. Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các Thầy
1. Lý do chọn đề tài và lịch sử vấn đề nghiên cứu 1
3. Về khách thể và đối tượng nghiên cứu: 4
4. Nội dung nghiên cứu và Phạm vi giới hạn của nghiên cứu 4
5. Phương pháp nghiên cứu 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN 6
ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu 7
1.2.1. Quản lý 7
1.1.2. Quản lý giáo dục 12
1.1.3. Quản lý nhân sự 14
1.1.4. Cán bộ quản lý giáo dục 14
1.1.5. Giảng viên 16
1.1.6. Phát triển đội ngũ giảng viên 20
1.2. Nội dung cơ bản của phát triển đội ngũ giảng viên 21
1.2.1. Quy hoạch đội ngũ giảng viên 23
1.2.2. Tuyển chọn giảng viên 26
1.2.3. Sử dụng giảng viên 27
1.2.4. Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên 27
1.2.5. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ của giảng viên 29
1.2.6. Đãi ngộ giảng viên 29
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giảng viên 30
1.3.1. Yếu tố khách quan 30
1.3.2. Yếu tố chủ quan 31
1.4. Trường Đại học, Học viện 33
1.4.1. Trường đại học 33
1.4.2. Học viện 34
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC 35
2.1.Khái quát về Học viện Quản lý giáo dục 35
5% 58
- Khoa học xã hội và nhân văn: 58
10% 58
- Kinh tế giáo dục: 58
20% 58
- Quản trị kinh doanh: 58
15% 58
- Quản lý và Quản lý giáo dục: 58
30% 58
- Đào tạo giáo viên và Khoa học giáo dục: 58
10% 58
- Công nghệ thông tin: 58
10% 58
2.5.2. Về bồi dưỡng 58
Xây dựng các chương trình bồi dưỡng cấp chững chỉ (CBQLGD từ Mầm
non đến Đại học) 58
- Bồi dưỡng tập trung: 5.000 người/năm 58
- Bồi dưỡng không tập trung: 4.000 người/năm 58
Chương 3: 59
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 59
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Học
viện Quản lý giáo dục 59
3.1.1. Nguyên tắc 1 59
3.1.2. Nguyên tắc 2 59
3.1.3. Nguyên tắc 3 59
3.2. Một số biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Học viện QLGD 59
3.2.1. Quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên nhằm đảm
bảo về số lượng và cơ cấu 59
3.2.1.1. Mục đích, ý nghĩa của biện pháp 59
- Tiêu chuẩn, trình độ chuẩn giảng viên đại học theo quy định của
Luật Giáo dục và Điều lệ trường đại học 60
- Nhu cầu bổ sung số lượng, hoàn thiện cơ cấu đội ngũ giảng viên tại
các Khoa và toàn Học viện phù hợp với tính hình thực tế trong từng
giai đoạn của Học viện 60
- Các điều kiện đảm bảo cho công tác phát triển đội ngũ giảng viên:
kinh phí, cơ sở vật chất, chế độ đãi ngộ 60
Việc lập kế hoạch tiến hành đồng bộ từ kế hoạch dài hạn, có thể theo
kế hoạch phát triển 5 năm, 10 năm phù hợp với Chiến lược phát triển
Học viện Quản lý giáo dục, đến kế hoạch ngắn hạn của từng năm,
quý Trên cơ sở đó, Học viện có thể chủ động từ khâu dự báo, tuyển
dụng bổ sung, chọn cử bố trí giảng viên tham gia các khóa đào tạo, bồi
dưỡng hàng năm, lựa chọn nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng phù hợp
với tình hình thực tế tại mỗi bộ phận; duy trì các điều kiện đảm bảo
thuận lợi cho giảng viên thực hiện nhiệm vụ được giao 60
Định kỳ hàng năm, cần tiến hành kiểm tra, rà soát, đánh giá việc triển
khai thực hiện kế hoạch, làm cơ sở để rút kinh nghiệm hoặc có
phương án bổ sung kế hoạch một cách kịp thời, hợp lý 61
Kế hoạch phát triển độ ngũ giáo viên cần phải xây dựng chi tiết, cụ
thể thuận tiện cho việc triển khai thực hiện đảm bảo đúng tiến độ đề
ra; Nội dung bản kế hoạch cần làm rõ: Mục tiêu cần đạt được của công
tác phát triển; số lượng và cơ cấu loại hình giảng viên cần phát triển;
hình thức tổ chức, tiến độ và các điều kiện đảm bảo cho công tác phát
triển như: Kinh phí, cơ sở vật chất, thời gian, địa điểm 61
3.2.2. Biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng
lực của đội ngũ giảng viên Học viện Quản lý giáo dục đảm bảo chất
lượng 62
3.2.3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá thường
xuyên đối với hoạt động giảng dạy của giảng viên 72
3.2.4. Tạo môi trường thuật lợi để phát triển của đội ngũ giảng viên.
55
9 Bảng 3.1: Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp 82
10 Bảng 3.2: Đánh giá tính khả thi của các biện pháp 83
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
TT Tên sơ đồ Trang
1 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Học viện QLGD 39
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
TT Tên biểu đồ Trang
1 Biểu đồ 2.1: Đội ngũ cán bộ, giảng viên cơ hữu 42
2 Biểu đồ 2.2: Độ tuổi đội ngũ giảng viên 43
3 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu giới của đội ngũ giảng viên 45
4 Biểu đồ 2.4. Độ tuổi nữ giảng viên 45
5 Biểu đồ 2.5: Nữ giảng viên trong độ tuổi sinh sản 46
6 Biểu đồ 2.6: Trình độ học vấn của giảng viên năm 2011 47
7 Biểu đồ 2.7: Độ tuổi cán bộ quản lý 48
8 Biểu đồ 2.8: Cơ cấu gới trong đội ngũ quản lý 49
9 Biểu đồ 2.9: Trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ quản
lý
50
10 Biểu đồ 2.10: Kết quả tuyển dụng giảng viên 52
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài và lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình phát triển của đời sống xã hội và khoa học công nghệ,
vai trò và vị trí của hệ thống giáo dục nói chung và các trường đại học nói
riêng ngày càng quan trọng đối với mỗi quốc gia. Tuyên bố của Hội nghị
quốc tế về giáo dục đại học năm 1998 do UNESCO tổ chức đã khẳng định:
“Sứ mệnh của giáo dục đại học là đóng góp vào yêu cầu phát triển bền
vững và phát triển xã hội nói chung”.
Ở Việt Nam, vị trí, vai trò quan trọng của giáo dục đại học đã được
hội và duy trì sinh thái đối với những cá nhân và cộng đồng dân tộc.
Giảng viên giữ vai trò quan trọng, quyết định sự thành bại của mọi
công việc trong giáo dục đại học. Trong ngành giáo dục, nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt trong việc phát triển và nâng cao
chất lượng giáo dục. Vì vậy, phát triển đội ngũ giảng viên hệ đại học luôn
là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển giáo dục.
Đội ngũ GV có thực hiện được kỳ vọng trên hay không phụ thuộc
vào năng lực, động cơ, và sự cam kết của họ đối với việc đạt tới mục tiêu
và sứ mạng của NTĐH, bởi “Giảng viên là giường cột, là cái khung của
giáo dục đại học”. Các phẩm chất trên, về phần mình lại phụ thuộc rất
nhiều vào chính sách phát triển đội ngũ: tuyển chọn, đào tạo - bồi dưỡng
(ĐT-BD) phát triển, đề bạt, đãi ngộ. . .
Quản lý phát triển đội ngũ GV, trong đó kể cả đội ngũ GV đại học
phải được xem như mối quan tâm hàng đầu của nhà trường, đặc biệt đối
với giáo dục đại học, nếu như nhà trường đó muốn đạt chất lượng và hiệu
quả trong giảng dạy (GD), nghiên cứu (NC) và phục vụ xã hội (XH), cộng
đồng.
Chính vì vậy, Ban Bí thư TƯ Đảng đã ban hành chỉ thị số
40/2004/CT – TW về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục. Cốt lõi của nhiều chính sách phát triển giáo dục
chú trọng đến đội ngũ GV, từ đào tạo ban đầu, tuyển chọn, sử dụng, bồi
dưỡng và chế độ đãi ngộ nhằm đảm bảo về số lượng, cơ cấu và nâng cao
chất lượng.
Học viện là cơ sở giáo dục có nhiệm vụ vừa đào tao, vừa nghiên cứu
khoa học. Học viện mới được thành lập (năm 2006) trên cơ sở Trường cán
bộ quản lý giáo dục và đào tạo. Khi được nâng cấp từ trường Cán bộ quản
lý giáo dục và đào tạo một nơi nhiệm vụ chính là bồi dưỡng cán bộ quản lý
cho toàn ngành giáo dục lên thành một cơ sở vừa mang nhiệm vụ bồi
2
dưỡng, đào tạo, nghiên cứu khoa học. vì vậy về cơ cấu tổ chức, cũng như
bộ nghiêm trọng hiện nay cần xây dựng chiến lược phát triển GV cho từng
trình độ đào tạo.
3
Cho đến nay đã có một số nghiên cứu về phát triển đội ngũ giảng
viên của các trường đại học nói chung. Tại Học viện Quản lý giáo dục,
cũng đã có Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 tầm nhìn 2030
cũng đã đề cập đến phát triển đội ngũ giảng viên, tuy nhiên chưa đi sâu
nghiên cứu để đưa ra các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên của Học
viện quản lý giáo dục.
Để góp phần tháo gỡ những bất cập, khó khăn trong công tác quản lý
phát triển đội ngũ giảng viên của Học Viện, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên
cứu “Phát triển đội ngũ giảng viên Học viện Quản lý giáo dục trong giai
đoạn hiện nay” nhằm đề xuất các biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ
giảng viên Học viện Quản lý giáo dục đáp ứng được yêu cầu của xã hội.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên Học viện Quản lý giáo
dục.
3. Về khách thể và đối tượng nghiên cứu:
3.1. Khách thể nghiên cứu
Phát triển đội ngũ giảng viên Học viện Quản lý giáo dục.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên Học viện Quản lý
giáo dục.
4. Nội dung nghiên cứu và Phạm vi giới hạn của nghiên cứu
4.1. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của công tác quản lý phát triển đội
ngũ giảng viên đại học.
- Thực trạng công tác phát triển đội ngũ và quản lý phát triển ngũ
giảng viên Học viện Quản lý giáo dục.
- Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên Học
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và phần phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giảng viên đại học
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên
Học viện Quản lý giáo dục
Chương 3. Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên Học viện
Quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Các tư tưởng quản lý sơ khai xuất phát từ các tư tưởng triết học cổ
Hy Lạp và cổ Trung Hoa. Sự đóng góp của các nhà triết học cổ Hy Lạp về
quản lý tuy còn ít ỏi nhưng đáng ghi nhận: điển hình là tư tưởng của Xô-
crat (469-399 Tr.CN), Platôn (27-347 Tr.CN), Arixtốt (384-322 Tr. CN).
Thời Trung Hoa cổ đại đã công nhận các chức năng quản lý, đó là các chức
năng: kế hoạch hóa, tổ chức, tác động, kiểm tra. Đặc biệt, các nhà tư tưởng
và chính trị lớn là Khổng Tử (551-478 Tr. CN), Mạnh Tử (372-289 Tr.CN),
Thương Ưởng (390-338 Tr.CN) đã nêu lên tư tưởng quản lý “Đức trị, lễ
trị” lấy chữ Tín làm đầu. Những tư tưởng quản lý trên vẫn có ảnh hưởng
khá sâu sắc đến các nước phương Đông ngày nay.
Giai đoạn cuối thể kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là giai đoạn mang tư
tưởng quản lý Chủ nghĩa Tư bản. Do yêu cầu phát triển sản xuất đại công
nghiệp, dưới tác động của cuộc cách mạng kỹ thuật, nhu cầu quản lý không
ngừng tăng ở cả phạm vi vi mô và vĩ mô. Khoa học quản lý từng bước tách
ra khỏi triết học và trở thành bộ môn khoa học độc lập, có sự tham gia đóng
góp của nhiều trường phái: Thuyết quản lý khoa học; Thuyết hành chính;
Trường phái tác phong (trường phái quan hệ con người với con người trong
quản lý); Thuyết tổ chức trong quản lý; Thuyết hành vi.
Các nhà kinh điển của Chủ nghĩa Mác – Lênin tuy không để lại
lý giáo dục là cần thiết.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý:
Quản lý là một hoạt động xuất hiện từ rất lâu. Ngay từ khi xã hội loài
người xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng được hình thành như một tất yếu
khách quan.
Trải qua hàng vạn năm và các thời kỳ phát triển lịch sử của xã hội
loài người “Quản lý đã trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trên mọi
lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người. Đó là loại hoạt động
xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hiệp tác
để làm một công việc nhằm đạt mục tiêu chung” [23, tr8].
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn
tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức,
từ một nhóm nhỏ đến một phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, đều phải
7
thừa nhận và chịu sự quản lý nào đó. C.Mác đã viết “Một người độc tấu vĩ
cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc
trưởng” [12, tr.480]
Vậy quản lý là gì? Thuật ngữ này được định nghĩa theo nhiều cách
khác nhau trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau.
- Quản lý là quá trình hoàn thành công việc thông qua con người và
làm việc với con người.
- Quản lý là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo và kiểm
soát công việc và những nỗ lực của con người nhằm đạt được những mục
tiêu đặt ra.
- Quản lý là vận dụng khai thác các nguồn lực hiện hữu và tiềm
năng, kể cả nguồn nhân lực để đạt đến những kỳ vọng.
- Quản lý là sự tác động của con người (cơ quan quản lý) đối với con
người và tập thể người nhằm làm cho hệ thống quản lý hoạt động bình
lý, đối tượng và mục tiêu quản lý.
Tuy nhiên, những khái niệm này dễ gây trở ngại, lúng túng cho các
nhà quản lý giáo dục khi xác định các nội dung cụ thể trong thực tiễn quản
lý ở cơ quan quản lý các cấp và trường học. Một số trường hợp còn có sự
nhầm lẫn cho rằng đối tượng quản lý chỉ là con người trong các tổ chức, bỏ
qua nhiều yếu tố không phải con người nhưng rất quan trọng trong công tác
quản lý như: Cơ sở vật chất, kỹ thuật dạy học, tài chính, thông tin quản lý,
quá trình dạy học, tuyển sinh các điều kiện đảm bảo quy mô và chất
lượng giáo dục.
Để phục vụ cho nghiên cứu và triển khai trong lĩnh vực quản lý nói
chung và quản lý giáo dục nói riêng, quản lý có thể được hiểu là:
Quản lý là một tập hợp các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ thuật và công nghệ
để chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng)
vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống,
các hoạt động để đạt được các mục đích đã định [24, tr.10].
Quản lý là hoạt động có ý thức của con người, đảm bảo cho đối
tượng quản lý được bảo tồn, phát triển theo những quá trình và mục đích
xác định, bằng những công cụ, phương pháp phù hợp.
Quản lý vừa là một môn khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn
khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn khcs nhau như: toán học, thống kê,
kinh tế, tâm lý học, xã hội học vừa là một “nghệ thuật”. Do vậy, các nhà
quản lý trong quá trình quản lý phải luôn chủ động, khéo léo, linh hoạt tổ
chức, điều khiển, hướng dẫn mọi thành viên trong tổ chức của mình cùng
hướng tới mục tiêu xác định, tránh được tình trạng rối ren và bất ổn định
9
của tổ chức, đồng thời có thể kích thích và phát huy được năng lực của mọi
thành viên trong tổ chức.
1.1.1.2. Các nhân tố cơ bản của quản lý
Quản lý của mỗi hệ thống bao gồm: Quản lý nhà nước và quản lý tác
10
chung và các hoạt động cụ thể nói riêng. Kế hoạch là văn bản trong đó xác
định những mục tiêu, các hoạt động, các quy định, cách thức và bước đi cụ
thể trong một thời hạn nhất định, trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân
trong tổ chức và các điều kiện để triển khai các hoạt động nhằm đạt được
những mục tiêu đề ra [24, tr29].
Có thể hiểu lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống
các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện các mục tiêu đó.
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch trong thực tiễn,
băn bản kế hoạch phải thể hiện rõ các điều kiện về nguồn lực (tài lực, vật
lực, nhân lực và nguồn lực thông tin), xác định rõ ràng của các tổ chức có
liên quan trong công tác quản lý cũng như triển khai thực hiện kế hoạch.
b. Tổ chức
Tổ chức là quá trình xác định lại cấu trúc của hệ thống theo các đơn
vị trực thuộc với các chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, cá nhân rõ ràng
và cơ chế phối hợp nhằm đảm bảo thực thi các chức năng, nhiệm vụ hướng
tới mục tiêu chung của toàn hệ thống, đồng thời tổ chức triển khai các công
việc, hoạt động cụ thể nhằm đạt được các mục tiêu của hoạt động một cách
có hiệu quả.
Như vậy, nội hàm của tổ chức bao gồm hai khía cạnh là thiết kế cơ
cấu của hệ thống và triển khai các công việc cụ thể.
c. Lãnh đạo, chỉ đạo
Lãnh đạo, chỉ đạo là điều hành, điều khiển, tác động, huy động và
giúp đỡ những cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phân
công nhằm thực hiện được các mục tiêu của hệ thống. Trong công tác chỉ
đạo đói hỏi các nhà quản lý phải có các quyết định kịp thời, có những tác
động kịp thời trong việc huy động các nguồn lực, điều phối các mối quan
hệ nhằm đạt tới từng mục tiêu cụ thể đã đặt ra.
Đặc biệt hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo là làm việc với con người. Con
người vừa là mục tiêu, vừa là yếu tố quyết định kết quả của mọi hoạt động.
động của nhà trường làm cho quá trình này vận hành một cách tối ưu tới
việc hoàn thành các mục tiêu dự kiến.
Quản lý giáo dục còn được hiểu một cách cụ thể là quản lý một hệ
thống giáo dục, một trường học, một cơ sở giáo dục, có thể là một trung
tâm hướng nghiệp dạy nghề, một tập hợp các cơ sở giáo dục trên địa bàn
dân cư.
Quản lý tại các cơ sở giáo dục và đào tạo
Quản lý tại các cơ sở giáo dục và đào tạo là quản lý tất cả các nhân
tố, các hoạt động và quá trình diễn ra tại các cơ sở giáo dục, đào tạo nhằm
đạt được các mục tiêu cũng như nhiệm vụ đặt ra đối với cơ sở đó. Quản lý
12
tại các cơ sở đào tạo là hoạt động quản lý tác nghiệp trong phạm vi nội bộ
cơ sở đào tạo và các hoạt động phối hợp giữa cơ sở đào tạo với các đối
tác, [24, tr.99]
Theo chức năng của các trường ĐH, CĐ, các đối của nhà trường ĐH,
CĐ bao gồm: đào tạo, nghiên cứu khoa học, sản xuất và cung ứng dịch vụ;
các điều kiện đảm bảo cho các hoạt động (tổ chức, nhân sự, tài chính, cơ sở
vật chất ) và hợp tác quốc tế.
Xét theo cách tiếp cận nhà trường là một hệ thống thì quản lý quá
trình vận hành của hệ thống bao gồm quản lý các đối tượng cơ bản sau:
Quản lý các thành tố của quá trình đào tạo theo các khâu: từ đầu vào – quá
trình dạy học – đầu ra
- Quá trình đầu vào: là quản lý cơ sở vật chất (nhà xưởng, phòng
học, thư viện, ) quản lý tài chính (nguồn, phân bổ, chi); tuyển sinh; quản
lý đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên, sinh viên.
- Quản lý quá trình dạy học: là dạng hoạt động cơ bản trong công tác
quản lý nhà trường, góp phần quyết định đối với chất lượng giáo dục, trong
đó đối tượng quản lý chính là hoạt động của đội ngũ giảng viên và hoạt
động học tập, rèn luyện và nền nếp sinh hoạt của người học; quản lý hoạt
động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học trong quá trình dạy
nhất quyết định nhất và cũng là đối tượng khó quản lý nhất. Phân tích lý
thuyết và tổng kết thực tiễn đều cho thấy nguồn nhân lực là quyết định nhất
đối với sự thành bại của một hệ thống, một đơn vị, một tổ chức cho đến
một quốc gia.
Nếu xét về chức năng của quản lý nhân sự, có thể định nghĩa quản lý
nhân sự như sau: Quản lý nhân sự là hoạt động của chủ thể quản lý gồm
tuyển chọn, sử dụng, phát triển, động viên và tạo những điều kiện thuận lợi
cho các chính sách nhân sự và nhóm hoạt động có hiệu quả nhằm đạt được
những mục tiêu của tổ chức cao nhất và sự bất mãn ít nhất ở khách thể
quản lý.
Quản lý nhân sự trong giáo dục
Quản lý nhân sự trong giáo dục là hoạt động của chủ thể quản lý
gồm tuyển chọn, sử dụng, duy trì, phát triển, động viên và tạo những điều
kiện thuận lới cho cán bộ, giảng viên, công nhân viên làm việc có hiệu quả
nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức giáo dục – đào tạo, đồng thời
cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của họ ngày một tốt hơn.
1.1.4. Cán bộ quản lý giáo dục
Điều 16 Luật Giáo dục năm 2005 nêu vai trò và trách nhiệm của cán
bộ quản lý (CBQL) như sau: “CBQL giữ vai trò quan trọng trong việc tổ
chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục.
14
CBQL phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo
đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân.
Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ
CBQL nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của CBQL, bảo đảm phát
triển sự nghiệp giáo dục”. [28]
Trong một cơ sở giáo dục, CBQL thường được hình thành từ đội ngũ
giảng viên. Họ vừa có phẩm chất, năng lực của nhà giáo, vừa có phẩm chất
nhân cách mà nghề nghiệp đòi hỏi.
Phẩm chất nhân cách người CBQL ngày càng được bồi đắp thông
quản lý (kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra), kỹ năng ra
quyết định (có bản lĩnh, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm), kỹ
năng nhân sự (kỹ năng quan hệ giữa người với người, kỹ năng sử sụng
người, ), kỹ năng sử dụng hệ thống thông tin quản lý, các phương tiện hỗ
trợ dạy học,
Thái độ
Hiệu quả quản lý không chỉ phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng mà
phụ thuộc vào giá trị, niềm tin, sự trung thành, sự tận tuỵ, ý thức tự giác
của người CBQL với công việc, với mọi người. Thái độ là sự thể hiện đức
độ và tài năng.
Thái độ còn thể hiện ở khả năng thích ứng, khả năng hoà đồng, khả
năng tập hợp quần chúng và ý thức tôn trọng đồng nghiệp, học sinh, sinh
viên, người học. Thái độ đòi hỏi người CBQL ý thức tự điêu chỉnh, tự bồi
dưỡng rất nhiều. Cũng giống như kiến thức và kỹ năng, thái độ phải được
trau dồi và bồi dưỡng thường xuyên, góp phần tạo nên tiềm năng và uy tín
cho CBQL.
Tóm lại, kiến thức, kỹ năng, thái độ - các thành tố tạo nên năng lực
phẩm chất người CBQL nói chungvà người cán bộ quản lý giáo dục
(CBQLGD) nói riêng, đồng thời cũng là các điều kiện đem lại hiệu quả cho
quản lý giáo dục (QLGD). Các yếu tố trên cần được quan tâm đào tạo, bồi
dưỡng và rèn luyện, đó là xu thế về chất lượng cho từng CBQLGD.
1.1.5. Giảng viên
Khái niệm giảng viên đã được định nghĩa trong Điều 70 của Luật
Giáo dục 2005: Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong
nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục và đào tạo khác Nhà giáo giảng dạy
ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là
giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên. [28]
Đội ngũ giảng viên
Từ điển Tiếng Việt phổ thông giải thích khái niệm “đội ngũ” là “tập
hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một