THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG - Pdf 29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL
Giảng viên hướng dẫn : TS. HÀ SƠN TÙNG
Sinh viên thực hiện : PHẠM THẾ ANH
Lớp : QTDN 52C
Mã sinh viên : CQ528034
HÀ NỘI, THÁNG 4/2014
CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG THUỘC CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY “VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
VIETTEL CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG” 2
1.1. Thông tin chung về công ty 2
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2
1.3. Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Hải Dương 4
1.4. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty ảnh hưởng đến chất lượng chăm
sóc khách hàng 10
1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm 10
1.4.2 Đặc điểm về kỹ thuật hạ tầng 14
1.4.3 Đặc điểm về năng suất lao động và tổ chức bộ máy 15
1.4.4. Đặc điểm về vốn 16
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CỦA
CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL CHI NHÁNH HẢI
DƯƠNG) 18

3.3.2. Căn cứ để giải quyết 58
3.3.3. Nội dung của giải pháp 59
3.3.4. Kế hoạch thực hiện giải pháp 61
3.3.5. Dự trù kinh phí để thực hiện giải pháp 63
3.3.6. Lợi ích khi giải pháp được thực hiện 64
3.3.7. Các khuyến nghị để thực hiện giải pháp 64
3.4. Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng cho đội nhân viên
giao dịch tại các cửa hàng, đại lý 64
3.4.1. Mục tiêu của giải pháp 64
3.4.2. Căn cứ để giải quyết 65
3.4.3. Nội dung của giải pháp 66
3.4.4. Kế hoạch thực hiện giải pháp 67
PHẠM THẾ ANH - LỚP QTDN 52C
CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG THUỘC CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
3.4.5. Dự trù kinh phí để thực hiện 70
3.4.6. Lợi ích khi giải pháp được thực hiên 70
3.4.7. Các khuyến nghị để thực hiện giải pháp 71
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
85
PHẠM THẾ ANH - LỚP QTDN 52C
CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG THUỘC CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng biểu:
Bảng 1.1:Số liệu về vốn của công ty 16
Bảng 3.1: Bảng phân công công việc 54
Bảng 3.2: Lịch đi Huyện của mỗi nhân viên 54
Bảng 3.3: Nhu cầu nhân lực trong năm 2014 của chi nhánh 59
Bảng 3.4: Bảng dự trù kinh phí thực hiện giải pháp 2 63
Biểu đồ:

khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của
quý thầy, cô để cho bài uận được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!
PHẠM THẾ ANH - LỚP QTDN 52C
1
CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG THUỘC CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY “VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
VIETTEL CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG”
1.1. Thông tin chung về công ty
Tên công ty:Chi nhánh Hải Dương thuộc Tổng công ty Quân đội (Viettel)
• Địa chỉ : Số 169 Bạch Đằng , phường Trần Phú, TP.Hải Dương
• Tên giao dịch: Công ty viễn thông quân đội Viettel hoặc Viettel Telecom
• Tên giao dịch quốc tế: Viettel Telecom
• Điện thoại : 03206250004
• Fax :
• Website :
• Năm thành lập:Năm 2005: ngày 02/03/2005 Thủ tướng chính phủ ra quyết
định số 43/2005/QĐ – TTG thành lập tổng công ty viễn thông quân đội ngày
06/04/2005 Bộ trưởng bộ quốc phòng ra quyết định số 45/2005/QĐ – BĐP Thành
lập tổng công ty viễn thông quân đội
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Lịch sử phát triển của Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel đã được 19
năm. Đây là một khoảng thời gian khá là dài mà một công ty có tên tuổi như Viettel
đã trải qua. Bắt đầy từ ngày 01/06/1989 tổng công ty đã chính thức ra đời với tên gọi
ban đầu là Công ty điện tử thiết bị thông tin, , tiền thân của Tổng công ty viễn thông
quân đội (Viettel), là một doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo nghị quyết số
58/HĐBT. Cho đến năm 2003 Công ty này mới đổi tên thành công ty Viễn thông
quân đội và lấy tên giao dịch là Viettel. Thiết lập mạng và cung cấp điện thoại cố
định PSTN. Thiết lập mạng và cung cấp thử nghiệm mạng điện thoại di động.
Năm 2004 : Công ty Viễn thông quân đội vinh dự được nhận huân

3
CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG THUỘC CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
Tổng công ty viễn thông quân đội ( Viettel) là doanh nghiệp Nhà nước có tư
cách pháp nhân, thực hiện hạch toán độc lập, có tài khoản riêng tại công ty. Là một
doanh nghiệp hoạt động không chỉ mang tính chất kinh doanh lấy lợi nhuận mà nó
còn có nhiệm vụ triển khai hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo thu hồi thông tin
quân sự phục vụ an ninh quốc phòng. Với vốn điều lệ tài thời điểm thành lập là 950
tỷ đồng. Ngày 17/05/2005 theo quyết định số 2492/QĐ, Tổng công ty viễn thông
quân đội đã đổi tên thành các trung tâm và xí nghiệp. Hiện tại tổng công ty viễn
thông quân đội bao gồm các công ty sau:
1- Công ty điện thoại đường dài Viettel
2- Công ty điện thoại di động Viettel
3- Công ty truyền dẫn Viettel
4- Công ty kinh doanh địa ốc Viettel
5- Công ty bưu chính Viettel
6- Công ty tư vấn thiết kế Viettel
7- Công ty công trình Viettel
8- Công ty thương mại và xuất nhập khẩu Viettel
9- Công ty thu cước và dịch vụ Viettel.
1.3. Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Hải Dương
Chi nhánh Hải Dương là một trong những chi nhánh đứng đầu về tốc độ phát
triển, có doanh số bán lớn thứ 4 so với các chi nhánh còn lại của tổng công ty. Với
quy mô bao gồm có 5 cửa hàng ở tại TP.Hải Dương, và 15 cửa hang phân bố trên
11 huyện còn lại của tỉnh. Hiện tại đang có 332 điểm bán đang hoạt động tại địa
bàn, với tổng số đại lí là 20. Chi nhánh Hải Dương đã và đang là tâm điểm được các
nhà quản lí của Viettel phát triển:
PHẠM THẾ ANH - LỚP QTDN 52C
4
CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG THUỘC CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu tổ của chi nhánh Viettel Hải Dương

Kim
Thành
8NV
BHTT
và các
CTV
5
CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG THUỘC CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh Hải Dương
 Chi nhánh Viễn thông tại Hải Dương là đơn vụ hạch toán phụ thuộc, trực
thuộc Tổng công ty Viễn thông Quân đội, có chức năng sau:
- Tham mưu giúp Đảng ủy , Ban giám đốc Tổng công ty về công tác tổ chức
kinh doanh có hiệu quả các dịch vụ của Tổng công ty.
- Tổ chức thực hiện, quản lí, điều hành, kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt
động sản xuất kinh doanh trên địa bàn được giao.
Nhiệm vụ của Chi nhánh Hải Dương
+ Tổ chức nghiên cứu thị trường, giám sát chất lượng sản phẩm, dịch vụ trên
địa bàn đơn vị
+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Chi nhánh.
+ Xây dựng bộ máy, tổ chức kinh doanh, phát triển thêu bao các dịch vụ điện
thoại di động, điện thoại cố định, 178, Internet, thiết bị đầu cuối và các sản phẩm
dịch vụ khác của Tổng công ty.
+ Phát triển và quản lí bán hàng, Hỗ trợ đại lí, quản lí hệ thống cửa hàng giao
dịch, đại lí điểm bán, cộng tác viên( CTV )
+ Tổ chức các hoạt động bán hàng trực tiếp
+ Xây dựng và quản lí CSDL khách hàng, chăm sóc khách hàng, giải quyết
các khiếu nại đáp ứng yêu cầu khách hàng trên địa bàn quản lí
+ Thực hiện các hoạt động quảng cáo và xây dựng hình ảnh tại địa bàn đơn
vị (PR) theo phân cấp và hướng dẫn của TCT và các Công ty dịch vụ liên quan.
+ Quản lí các lĩnh vực: Tài chính, kế hoạch, lao động tiền lương… theo quy định.

+ Chịu trách nhiệm về tổ chức và triển khai các hoạt động sản xuất kinh
doanh tại chi nhánh.
+ Trực tiếp điều hành phòng CSKH, phòng Kinh doanh.
PHẠM THẾ ANH - LỚP QTDN 52C
7
CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG THUỘC CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
Phòng tổng hợp
+ Chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ kế hoạch tác nghiệp: lập kế haocshj,
triển khai đôn đốc thực hiện, tổng hợp báo cáo kế hoạch theo quy định.
+ Bán hàng trả sau cho đại lí trên địa bàn quản lý của chi nhánh.
+Xây dựng, phân bổ chỉ tiêu bán hàng choc ac cửa hàng đa dịch vụ của
Viettel và bán hàng trực tiếp.
+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Chi nhánh.
+ Quản lí lao động, tiền lương, đào tạo…của Chi nhánh.
+ Cài đặt, đảm bảo hệ thống mạng LAN, mạng IT cho Chi nhánh và hệ thống
các cửa hàng, đại lí trên địa bàn quản lý.
+ Quản lí và thực hiện các công tác hành chính: văn thư, bảo mật, quản lí tài
sản, phươgn tiện , văn phòng…
Phòng tài chính
+ Chịu trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ hạch toán, ghi chép theo chế độ
tài chính kế toán
+ Xây dựng kế hoạch và quản lý thu chi tài chính của Chi nhánh theo đúng
quy định của Tổng công ty và pháp luật.
+ Quản lí, kiểm soát việc thu nộp tiền, thủ kho quản lí, xuất nhập hàng hóa
theo quy định của Tổng công ty.
+ Quản lí chứng từ, hóa đơn, sổ sách tài chính đúng quy định
+ Đảm bảo công tác tài chính, kế toán phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Giải quyết, thanh quyết toán với các đơn vị liên quan.
5.4 Phòng chăm sóc khách hàng
+ Chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ Chăm sóc khách hàng.

- Các đối tượng khách hàng khác…theo hướng dẫn quy định của Tổng Công
ty, các công ty dịch vụ
PHẠM THẾ ANH - LỚP QTDN 52C
9
CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG THUỘC CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
+ Phối hợp với phòng chăm sóc khách hàng và các cơ quan, đơn vị thực hiện
chăm sóc trực tiếp đối với những khách hàng lớn, quan trọng, mức độ tiêu dùng và
trung thành.
+ Quản lí và hỗ trợ đội ngũ Cộng tác viên (CTV).
1.4. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc
khách hàng
1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm
Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) là công ty trực thuộc Tổng
Công ty Viễn thông Quân đội Viettel được thành lập ngày 05 tháng 4 năm 2007,
trên cơ sở sát nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện
thoại di động Viettel.
Viettel với Slogan “Hãy nói theo cách của bạn” không chỉ đáp ứng quan
điểm hướng tới những nhu cầu riêng biệt của từng khách hàng mà còn thể hiện sự
quan tâm lắng nghe của Viettel đối với nhu cầu đó. Mặt khác, đối với chính nội bộ
của Viettel, slogan này cũng thể hiện sự quan tâm, lắng nghe đến các nhu cầu, ý
kiến, ý tưởng sáng tạo của từng cá nhân và cho phép họ được thể hiện theo cách
riêng của mình
Đến nay, Viettel Telecom đã ghi được những dấu ấn quan trọng và có một vị thế
lớn trên thị trường cũng như trong sự lựa chọn của những Quý khách hàng thân thiết:
• Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế 178 đã triển khai
khắp 64/64 tỉnh, thành phố cả nước và hầu khắp các quốc gia, các vùng lãnh thổ
trên thế giới.

Dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet…phổ cập rộng rãi đến mọi
tầng lớp dân cư, vùng miền đất nước với hơn 1,5 triệu thuê bao

như Mstore, Vmail, mobile TV / VOD , music 3G, game online được ra đời đánh
dấu thêm một giai đoạn mới cho trung tâm Vas.
Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2011 triển khai các dịch vụ Icomic, chat
1338, talk sms, Ilive, AMS, bulksms, sms plus, Voice blogging ( bubly), calling
signature đặc biệt đến năm 2012 cung cấp thêm các dịch vụ mới như Isign,
Alome, Imap, zozo, magic voice, busy sms, voice emotion
PHẠM THẾ ANH - LỚP QTDN 52C
11
CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG THUỘC CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
Hệ thống hỗ trợ khách hàng Viettel được Trung tâm Phần mềm Viettel phát
triển dựa trên công nghệ IP (IP Contact Center - IPCC). IPCC có lợi thế nổi bật hơn
sơ với công nghệ cũ là khả năng giao tiếp đa kênh với khách hàng, quản lý chặt chẽ
chất lượng cuộc gọi và giảm đáng kể chi phí điện thoại đối với những doanh nghiệp
có nhiều chi nhánh tại nhiều quốc gia
[1
. Hệ thống IPCC (IP Contact Center) sẽ được
áp dụng cho tất cả các Trung tâm Chăm sóc khách hàng của Viettel tại 4 thành phố
Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng.
Ngày 14 tháng 8 năm 2014, Trung tâm CSKH Viettel Miền Bắc tại Thủ đô
Hà Nội đã chính thức đưa vào hoạt động. Việc thành lập trung tâm CSKH này đa
đanh dấu một bước ngoặc lớn trong công tác Chăm sóc khách hàng Của Công ty
Viễn thông Viettel. Trung tâm chăm sóc khách hàng khu vực miền Bắc: Tòa nhà
Restco, 74 Phạm Văn Đồng, Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội.
• Trung tâm CSKH tại Thành phố Hồ Chí Minh, Chính thức đưa vào hoạt
động vào ngày 27 tháng 7 năm 2014. Trung tâm đặt tại Lô 3, Khu Công nghiệp Tân
Bình, đường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
• Trung tâm CSKH tại Đà Nẵng đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 4
tháng 3 năm 2011

. Trung tâm này có khả năng đáp ứng hơn 120.000 cuộc gọi trực

Ngày 15/10/2004: Mạng 098 chính thức đi vào hoạt động, phục vụ khách hàng.
Ngày 20/11/2004: Sau hơn một tháng, mạng 098 đã đạt được 100.000 thuê bao.
Ngày 15/10/2005: Viettel Mobile kỷ niệm 1 năm ngày thành lập và công bố
số thuê bao đạt được là gần 1,5 triệu, một tốc độ phát triển chưa từng có trong lịch
sử ngành thông tin di động ở Việt Nam.
Ngày 06/11/2006, sau 02 năm hoạt động, Viettel Mobile lập kỷ lục mới với 6
triệu khách hàng, khẳng định vị thế hàng đầu tại Việt Nam, không ngừng nâng cao
chất lượng dịch vụ và phong cách phục vụ khách hàng
Ngày 06/4/2007, Viettel Mobile chào đón khách hàng thứ 10 triệu khẳng
định vị thế nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động số một tại Việt Nam chỉ sau gần
03 năm có mặt trên thị trường, một kỳ tích chưa từng có trong lịch sử phát triển viễn
thông nước nhà.
Tháng 5/2007, Công ty Di động Viettel được chuyển thành Công ty Viễn
thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông quân đội, chào
đón và phục vụ hơn 14 triệu khách hàng trên cả nước.
PHẠM THẾ ANH - LỚP QTDN 52C
13
CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG THUỘC CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
Như vậy, có thể nhận thấy rằng số lượng khách hàng của công ty đã tăng lên
nhanh chóng trong những năm qua. Với chưa đầy ba năm ra đời và hoạt động công
ty đã thu hút được một số lượng khách hàng rất lớn.Nhu cầu của khách hàng về sử
dụng các dịch vụ viễn thông là rất lớn, đặc biệt là các dịch vụ viễn thông có chất
lượng cao. Vì vậy công ty vẫn phải tiến hành đổi mới, cập nhật các công nghệ mới
để có thể giữ chân được khách hàng hiện tại và thu hút thêm khách hàng mới. Cơ
hội để công ty gia tăng thêm số lượng khách hàng là rất lớn.
1.4.2 Đặc điểm về kỹ thuật hạ tầng
 Kênh phân phối:
Kênh Vina Mobi
VN
Mobile

CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG THUỘC CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
Tổng 433 328 92 80 696 1629 42.7%
- So sánh hạ tầng mạng lưới dịch vụ di động của các nhà cung cấp tại Hải
Dương, hiện tại Viettel đứng số 1 về hạ tầng trạm với 696 vị trí, tiếp theo là mobi
433 vị trí, Vinaphone 328 vị trí;
+ Về số lượng vị trí trạm 2G Viettel đang dẫn đầu về mạng lưới với 347/265 xã/
phường có trạm 2G chiếm 39,6% tổng số vị trị trạm trên địa bàn toàn tỉnh, hơn vina
137 vị trí trạm và nhiều hơn mobifone 117 vị trí trạm => Cơ sở hạ tầng về mạng lưới
Viettel đang là số 1 tại tỉnh, với ưu thế về mạng lưới và vùng phủ của sóng 2G.
+ Về vùng phủ 3G Viettel đang phủ rộng 100% xã/phường trên địa bàn toàn
tỉnh, với chất lượng mạng ổn định đang khẳng định vị thế và thế mạnh về hạ tầng và
vùng phủ của Viettel là một doanh nghiệp luôn đi đầu trong công tác đảm bảo mạng
lưới rộng khắp, phủ sâu và xa nhất. Hiện tại Viettel đang chiếm ưu thế với 79 vị trí
3G chiếm 44.6% tổng vị trí trạm 3G toàn tỉnh, nhiều hơn 18 vị trí so với Vina và 32
vị trí so với mobifone ở khu vực thủ phủ thành phố/Thị trấn. Tại các khu vực vùng
ngoại vi Viettel đang chiếm ưu thế 48,2% tổng vị trí trạm 3G toàn tỉnh, cao hơn 78
vị trí so với vina.
1.4.3 Đặc điểm về năng suất lao động và tổ chức bộ máy
a. Năng suất lao động
Quân số lao động năm 2012 của chi nhánh là 216 người, tăng 3 người so với KH
năm 2012.
- Năng suất lao động theo doanh thu thực tăng 39% so với thực hiện năm 2011.
- Thu nhập tăng 26% so với thực hiện năm 2011.
Tốc độ tăng NSLĐ 39% cao hơn so với tốc độ tăng thu nhập 26%. Đảm
bảo hiệu quả của việc sử dụng lao động tại tỉnh.
Tổ chức bộ máy:
 Đánh giá mô hình tổ chức năm 2012:
Đạt được:
PHẠM THẾ ANH - LỚP QTDN 52C
15

16
CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG THUỘC CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
D 9
TÀI SẢN DÀI HẠN VN
D
17.812.669.67 10.058.242.56 2.602.316.927
TỔNG CỘNG TÀI SẢN VN
D
103.354.708.11
3
75.247.436.826
164.437.027.28
6
NỢ PHẢI TRẢ VN
D
54.366.867.91 38.991.030.05 153.614.952.2
VỐN CHỦ SỞ HỮU
VN
D
48.987.840.20
36.256.406.77
10.822.075.02
NGUỒN KINH PHÍ VÀ CÁC QUỸ
KHÁC
VN
D
341.852.778 313.336.834 525.557.646
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
VN
D

trong đời sống kinh tế, xã hội. Vì vậy việc ngành dịch vụ này sau khi ra đời đã có
những bước phát triển nhanh chóng là một tất yếu thể hiện sự phát triển.
Viettel Mobile cũng là một công ty kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ viễn
thông. Tuy mới thành lập và đi vào hoạt động không lâu nhưng công ty lại có tốc đọ
gia tăng số lượng khách hàng nhanh chóng. Cụ thể:
 Ngày 15/10/2004: Mạng 098 chính thức đi vào hoạt động, phục vụ khách hàng.
 Ngày 20/11/2004: Sau hơn một tháng, mạng 098 đã đạt được 100.000 thuê bao.
 Ngày 15/10/2005: Viettel Mobile kỷ niệm 1 năm ngày thành lập và công
bố số thuê bao đạt được là gần 1,5 triệu, một tốc độ phát triển chưa từng có trong
lịch sử ngành thông tin di động ở Việt Nam.
 Ngày 06/11/2006, sau 02 năm hoạt động, Viettel Mobile lập kỷ lục mới
với 6 triệu khách hàng, khẳng định vị thế hàng đầu tại Việt Nam, không ngừng nâng
cao chất lượng dịch vụ và phong cách phục vụ khách hàng
 Ngày 06/4/2007, Viettel Mobile chào đón khách hàng thứ 10 triệu khẳng
định vị thế nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động số một tại Việt Nam chỉ sau gần
03 năm có mặt trên thị trường, một kỳ tích chưa từng có trong lịch sử phát triển viễn
thông nước nhà.
 Tháng 5/2007, Công ty Di động Viettel được chuyển thành Công ty Viễn
thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông quân đội, chào
đón và phục vụ hơn 14 triệu khách hàng trên cả nước.
Như vậy, có thể nhận thấy rằng số lượng khách hàng của công ty đã tăng lên
nhanh chóng trong những năm qua. Với chưa đầy ba năm ra đời và hoạt động công
ty đã thu hút được một số lượng khách hàng rất lớn.Nhu cầu của khách hàng về sử
dụng các dịch vụ viễn thông là rất lớn, đặc biệt là các dịch vụ viễn thông có chất
PHẠM THẾ ANH - LỚP QTDN 52C
19
CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG THUỘC CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
lượng cao. Vì vậy công ty vẫn phải tiến hành đổi mới, cập nhật các công nghệ mới
để có thể giữ chân được khách hàng hiện tại và thu hút thêm khách hàng mới. Cơ
hội để công ty gia tăng thêm số lượng khách hàng là rất lớn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status