BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
QUẢN THỊ KIỀU THANH
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ KỸ NĂNG “CỨNG” VÀ
CÁC YẾU TỐ KỸ NĂNG “MỀM”
ĐẾN KẾT QUẢ CÔNG VIỆC CỦA KỸ SƯ BÁN HÀNG
LĨNH VỰC MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP TẠI
KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Quang Thu.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực. Nội dung của
luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên cứu
khoa học của luận văn này.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2013
Người thực hiện luận văn
Quản Thị Kiều Thanh MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TÓM TẮT
3.3.1. Mẫu nghiên cứu 24
3.3.2. Phương pháp và quy trình thu thập dữ liệu 26
3.3.3 Đo lượng các thuộc tính nghiên cứu 26
3.3.4 Đánh giá các nhóm yếu tố kỹ năng trong công việc và kết quả công việc
của Kỹ sư bán hàng 30
3.3.5 Các yếu tố kỹ năng trong công việc và kết quả công việc của SE 37
3.3.6. Các yếu tố cá nhân và kết quả công việc của Kỹ sư bán hàng 45
3.4 Tóm tắt 53
CHƯƠNG 4: Ý NGHĨA VÀ KẾT LUẬN 54
4.1 Giới thiệu 54
4.2 Kết quả nghiên cứu chính 54
4.3 Hàm ý cho nhà quản lý doanh nghiệp 57
4.3.1 Các yếu tố kỹ năng quan trọng cần có đối với kỹ sư bán hàng 57
4.3.2 Các yếu tố kỹ năng quan trọng tác động đến kết quả công việc của kỹ sư
bán hàng 59
4.3.3 Sự khác biệt về kết quả công việc của kỹ sư bán hàng giữa các nhóm yếu
tố cá nhân 61
4.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1 DÀN BÀI PHỎNG VẤN ĐỊNH TÍNH
PHỤ LỤC 2 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH PHỤ LỤC 3 BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 4 THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 5 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA
PHỤ LỤC 6 PHÂN TÍCH CRONBACH’S ALPHA
PHỤ LỤC 7 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY
PHỤ LỤC 8 KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT
Bảng 3.2: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 25
Bảng 3.3: Thang đo các yếu tố kỹ năng “cứng” trong công việc của SE. 27
Bảng 3.4: Thang đo các yếu tố kỹ năng “mềm” trong công việc của SE 28
Bảng 3.5: Thang đo kết quả công việc của kỹ sư bán hàng 30
Bảng 3.6: Kết quả EFA thang đo các yếu tố kỹ năng “cứng” trong công việc của SE
32
Bảng 3.7: Kết quả EFA thang đo các yếu tố kỹ năng “mềm” trong công việc của SE
33
Bảng 3.8: Kết quả EFA thang đo kết quả công việc của SE 34
Bảng 3.9: Kết quả Cronbach’s Alpha các thang đo 35
Bảng 3.10: Ký hiệu các biến nghiên cứu 39
Bảng 3.11: Trung bình của các thuộc tính kỹ năng trong công việc của SE 39
Bảng 3.12: Mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa kết quả công việc với các từng
yếu tố kỹ năng. 40
Bảng 3.13: Kiểm định đa cộng tuyến 41
Bảng 3.14: Đánh giá độ phù hợp của mô hình 42
Bảng 3.15: Các yếu tố kỹ năng trong công việc tác động vào kết quả công việc của
Kỹ sư bán hàng. 43
Bảng 3.16: Thống kê kết quả công việc theo nhóm giới tính 45
Bảng 3.17: Kiểm định Independent Samples Test sự khác biệt kết quả công việc
theo giới tính 46
Bảng 3.18: Thống kê mô tả kết quả công việc của SE theo nhóm tuổi 46 Bảng 3.19: Kiểm định sự đồng nhất 47
Bảng 3.20: Phân tích ANOVA kết quả công việc theo các nhóm tuổi 47
Bảng 3.21: Phân tích ANOVA sâu của các nhóm tuổi 47
Bảng 3.22: Thống kê mô tả kết quả công việc của SE theo thâm niên công tác 48
Bảng 3.23: Kiểm định sự đồng nhất 49
Bảng 3.24: Phân tích ANOVA kết quả công việc theo thâm niên công tác 49
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ACCI:
Phòng Thương mại và Công nghiệp Úc (the Australian Chamber of
Commerce and Industry)
ACG:
Tập đoàn tư vấn Allen (Allen Consulting Group)
AIG:
Tập đoàn công nghiệp Úc (Australian Industry Group)
ANOVA:
Phân tích phương sai (Analysis Variance)
BCA:
Hội đồng Kinh doanh Úc (the Business Council of Australia)
DEST:
TÓM TẮT
Đề tài này nghiên cứu các yếu tố kỹ năng “cứng”, các yếu tố kỹ năng “mềm”
trong công việc và kết quả công việc của Kỹ sư bán hàng lĩnh vực máy và thiết bị
công nghiệp tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh. Quy trình nghiên cứu gồm hai
bước. Trước tiên nghiên cứu định tính thông qua thảo luận với các chuyên gia có
kinh nghiệm trong công việc bán hàng kỹ thuật để khám phá các thuộc tính kỹ năng
trong công việc của Kỹ sư bán hàng, làm cơ sở để thiết lập các đo lường các thuộc
tính này cho nghiên cứu định lượng tiếp theo. Tiếp theo, nghiên cứu định lượng
thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp 241 Kỹ sư bán hàng đang làm việc
trong lĩnh vực kinh doanh máy móc và thiết bị công nghiệp tại khu vực thành phố
Hồ Chí Minh, với mục đích xác định mức độ tác động của các yếu tố kỹ năng trong
công việc đến kết quả công việc của Kỹ sư bán hàng, đồng thời nghiên cứu cũng
đánh giá sự khác biệt của kết quả công việc của Kỹ sư bán hàng đối với một số
thuộc tính cá nhân như tuổi, giới tính, thu nhập, vị trí và thâm niên công tác.
Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy có hai nhóm các yếu tố kỹ năng trong
công việc mà các chuyên gia đánh giá cao là: (1) nhóm yếu tố kỹ năng “cứng” gồm
12 kỹ năng liên quan đến các kiến thức và kỹ năng thực hành chuyên môn.; (2)
nhóm các yếu tố kỹ năng “mềm” gồm 24 kỹ năng liên quan đến các kỹ năng tương
tác trong quá trình hành nghề của người kỹ sư bán hàng. Kết quả phân tích EFA
trong nghiên cứu định lượng cho thấy nhóm yếu tố kỹ năng “cứng” gồm bốn nhóm
nhỏ: kỹ năng và kiến thức về kỹ thuật, thực hành kinh doanh, kỹ năng sử dụng ngôn
ngữ và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin; nhóm yếu tố kỹ năng “mềm” gồm bảy
nhóm nhỏ: kỹ năng giao tiếp hiệu quả, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng xây dựng
quan hệ, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng hoạch định, tổ chức và tự quản lý, kỹ
năng học tập và kỹ năng thích ứng và sáng tạo trong kinh doanh. Kết quả phân tích
hồi quy cho thấy, trong các yếu tố kỹ năng này thì có ba yếu tố kỹ năng “cứng” và
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong thời hội nhập, khi các nhà đầu tư nước ngoài ồ ạt vào Việt Nam tuyển
dụng lao động, yếu tố quan tâm hàng đầu là chất lượng người lao động Việt Nam
(Bùi Thị Hải Lý, 2012). Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố
quyết định đến năng lực cạnh tranh của nền kinh tế đất nước. Đối với bất kỳ tổ chức
kinh tế nào, chất lượng người lao động sẽ quyết định đến sự thành bại và hiệu quả
hoạt động của tổ chức đó. Chất lượng mỗi cá nhân người lao động được thể hiện và
đánh giá ở nhiều khía cạnh, trong đó yếu tố được nhấn mạnh là kỹ năng “cứng” và
kỹ năng “mềm” (Nguyễn Quốc Việt và Nguyễn Minh Thảo, 2012). Tùy theo tính
chất mỗi công việc mà mỗi nhóm kỹ năng sẽ có yêu cầu cụ thể và năng lực khác
nhau (Han, 2011).
Kỹ sư bán hàng (Sales Engineer - SE) đóng một vai trò quan trọng trong hoạt
động bán hàng kỹ thuật của bất kỳ doanh nghiệp có sản xuất và/hay kinh doanh
dịch vụ và/hay sản phẩm có tính kỹ thuật cao. Kỹ sư bán hàng cũng được gọi là “Kỹ
sư hệ thống”, “Kỹ sư hỗ trợ bán hàng” hay “Tư vấn kỹ thuật”. Trong quá trình bán
hàng, Kỹ sư bán hàng hoạt động như một “bách khoa toàn thư về kỹ thuật” trong
đội bán hàng (Wilson và Hunt, 2011), thuyết trình các phương diện về kỹ thuật của
sản phẩm để giải đáp những vấn đề kỹ thuật mà khách hàng yêu cầu. Theo sổ tay
định nghĩa công việc của Cục thống kê lao động Mỹ (2012), công việc của Kỹ sư
bán hàng là bán những sản phẩm hoặc dịch vụ có tính công nghệ và khoa học phức
tạp. Họ phải có kiến thức rộng về các bộ phận và chức năng của sản phẩm và phải
hiểu các quy trình vận hành khoa học của những sản phẩm này. Người Kỹ sư bán
hàng thường xuyên làm việc trong điều kiện căng thẳng bởi vì thu nhập và bảo đảm
việc làm của họ phụ thuộc vào hoàn thành doanh số bán hàng. Một số kỹ sư bán
hàng có thể làm việc nhiều giờ và không thường xuyên để đáp ứng doanh số bán
hàng mục tiêu và nhu cầu của khách hàng. Người Kỹ sư bán hàng thường phải có
2
bằng cử nhân kỹ thuật hoặc các lĩnh vực có liên quan. Một Kỹ sư bán hàng thành
công cần phải kết hợp kiến thức kỹ thuật về các sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ đang
kỹ năng “mềm” trong công việc và kết quả công việc của Kỹ sư bán hàng.
Nghiên cứu được thực hiện tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, đối tượng
khảo sát là những người đang làm công việc Kỹ sư bán hàng (Sales Engineer) tại
các doanh nghiệp trong lĩnh vực máy và thiết bị công nghiệp.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Nguồn dữ liệu và tài liệu
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ các bảng câu hỏi thiết kế sẵn, sau đó được
phân tích đánh giá. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các công trình nghiên cứu, các
luận văn trước đây cũng được sử dụng cho nghiên cứu này.
Tài liệu nghiên cứu được thu thập từ internet, sách báo điện tử, báo cáo khoa
học, luận văn trong và ngoài nước.
1.4.2 Phương pháp thực hiện
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước chính, (1) nghiên cứu khám
phá bằng phương pháp định tính, (2) nghiên cứu chính thức bằng phương pháp
nghiên cứu định lượng. Hình 1.1 minh họa qui trình thực hiện nghiên cứu.
1.4.2.1 Nghiên cứu khám phá định tính
Nghiên cứu định tính thông qua thảo luận với các chuyên gia là những người
có nhiều kinh nghiệm trong công việc Kỹ sư bán hàng với mục đích khám phá quan
điểm về các yếu tố kỹ năng “cứng” và các yếu tố kỹ năng “mềm” trong công việc
của Kỹ sư bán hàng lĩnh vực máy - thiết bị công nghiệp tại khu vực thành phố Hồ
Chí Minh. Nghiên cứu định tính dùng để thiết lập các thang đo các thuộc tính kỹ
năng “cứng” và “mềm” trong công việc sử dụng cho nghiên cứu định lượng tiếp theo.
4 Hình 1.1: Qui trình thực hiện nghiên cứu
1.4.2.1 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các
kỹ sư bán hàng đang làm việc trong lĩnh vực kinh doanh máy móc và thiết bị công
thiết bị công nghiệp tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó, các doanh nghiệp,
các nhà tuyển dụng và người sử dụng lao động đưa ra các biện pháp nâng cao kết
quả công việc của Kỹ sư bán hàng thông qua tập trung phát triển chất lượng nguồn
nhân lực bằng con đường đào tạo và học tập các kỹ năng trong công việc.
Đề tài cũng góp phần xác định xem có sự khác biệt về mức độ tác động của
các yếu tố kỹ năng “cứng” và các yếu tố kỹ năng “mềm” đến kết quả công việc của
Kỹ sư bán hàng giữa các yếu tố cá nhân: giới tính, nhóm tuổi, thu nhập, vị trí và
thâm niên công tác. Từ đó có cái nhìn tương đối tổng quan về kết quả công việc của
Kỹ sư bán hàng trong lĩnh vực máy – thiết bị công nghiệp tại khu vực thành phố Hồ
Chí Minh.
1.6 Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài này được chia thành 4 chương. Nội dung chính của từng
chương như sau: Chương 1 giới thiệu tổng quan về lý do hình thành đề tài; mục
tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu cũng như những ý nghĩa mà đề tài mang
lại. Chương 2 giới thiệu các cơ sở lý thuyết về các kỹ năng trong công việc và kết
quả công việc. Chương 3 trình bày phương pháp và kết quả nghiên cứu về các yếu
tố kỹ năng “cứng” và “mềm” trong công việc, mức độ tác động của các yếu tố kỹ
năng này đến kết quả công việc của kỹ sư bán hàng lĩnh vực máy và thiết bị công
nghiệp tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, và sự khác biệt về kết quả công việc đối
với các yếu tố cá nhân. Cuối cùng, chương 4 tóm tắt kết quả nghiên cứu chính và
hàm ý của chúng cũng như những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Giới thiệu
Chương 1 giới thiệu tổng quan về đề tài và phương pháp thực hiện nghiên
cứu. Chương 2 này có mục đích trình bày cơ sở lý thuyết của đề tài, gồm lý thuyết
về kỹ năng “cứng” và “mềm” trong công việc, lý thuyết về kết quả công việc và
mối liên hệ kỹ năng công việc và kết quả công việc.
2.2 Khái niệm kỹ năng “cứng” và kỹ năng “mềm” trong công việc
trong cuộc sống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo
nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi
mới… (Nguyễn Hồng Vân và cộng sự, 2013). Theo Hunt (2007), nếu kỹ năng
“cứng” là "những gì bạn biết" (what you know) thì kỹ năng mềm là "cách bạn sử
dụng" (how you use). Kỹ năng mềm được định nghĩa như các kỹ năng hành vi cần
thiết để ứng dụng những kỹ năng kỹ thuật và kiến thức vào nơi làm việc (Rainsbury
et al., 2002).
2.3 Sự khác biệt và tầm quan trọng của kỹ năng “cứng” và kỹ năng “mềm”
trong công việc
Kỹ năng “cứng” và kỹ năng “mềm” có sự khác biệt và tầm quan trọng khác
nhau đối với sự thành công của từng nghề nghiệp. Theo Han (2011) và Đỗ Nguyễn
Hữu Lộc (2012), có ba sự khác biệt chính giữa hai nhóm kỹ năng này: Một là, kỹ
năng cứng được thể hiện qua chỉ số thông minh IQ (Intelligence Quotient) và liên
quan đến bán cầu não trái – trung tâm tư duy, còn kỹ năng “mềm” thể hiện qua chỉ
số cảm xúc EQ (Emotional Quotient) và liên quan đến bán cầu não phải – trung tâm
cảm xúc. Hai là, kỹ năng “cứng” mang tính cứng nhắc, còn kỹ năng “mềm” mang
tính mềm dẻo, linh động tùy thuộc vào hoàn cảnh và môi trường. Ba là, kỹ năng
“cứng” có thể được học tại trường, còn kỹ năng “mềm” thường được lĩnh hội qua
trải nghiệm.
Cũng theo Han (2011), tùy thuộc vào nghề nghiệp mà tầm quan trọng của
mỗi nhóm kỹ năng sẽ khác nhau, có thể chia tầm quan trọng của từng kỹ năng đối
8
với nghề nghiệp thành ba nhóm như sau: Một, nhóm nghề nghiệp cần kỹ năng
“cứng” và một ít kỹ năng “mềm”, những người làm trong nghề này có thể không
giỏi giao tiếp với mọi người xung quanh nhưng họ lại rất thành công với sự nghiệp
của họ (ví dụ như nhà vật lý thiên tài Albert Einstein). Hai, nhóm nghề nghiệp cần
cả hai kỹ năng “cứng” và kỹ năng “mềm” – rất nhiều ngành nghề cần cả hai kỹ năng
này – ví dụ như nghề kế toán hay nghề luật sư, họ cần phải am hiểu các quy tắc kế
toán hoặc pháp luật nhưng họ cũng phụ thuộc vào quan hệ bán hàng cho các khách
tập hợp từ nhiều kỹ năng. Sự kết hợp của các yếu tố kỹ năng cụ thể trong từng loại
kỹ năng này phụ thuộc vào đặc thù của từng ngành nghề và lĩnh vực.
Trong một cuộc khảo sát của Aasheim et al. (2009) trích trong Zhang (2012),
348 nhà quản lý trong lĩnh vực công nghệ thông tin được yêu cầu đánh giá tầm quan
trọng của các kỹ năng khác nhau. Các kỹ năng mềm được đánh giá cao là trung
thực/liêm chính, kỹ năng truyền đạt, kỹ năng phân tích, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ
năng tương tác, động cơ, thích ứng/linh hoạt, suy nghĩ sáng tạo, kỹ năng tổ chức,
kinh nghiệm làm việc liên quan, nhận thức về xu hướng công nghệ thông tin; trong
khi các kỹ năng “cứng” liên quan đến kiến thức về hệ điều hành, phần cứng, cơ sở
dữ liệu, bảo mật, phát triển ngôn ngữ web, viễn thông và mạng được đánh giá thấp
hơn nhiều.
Nghiên cứu của Nguyen (1998) chỉ ra rằng những người kỹ sư có thể làm
việc hiệu quả trong môi trường đa ngành thì ngay từ trên ghế nhà trường, sinh viên
cần phải được trang bị những kỹ năng với những thuộc tính cụ thể ở nhiều lĩnh vực
khác nhau như sau: (1) Lĩnh vực Khoa học Xã hội như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng
xã hội, kỹ năng trình bày, kỹ năng tương tác cá nhân; (2) Lĩnh Kinh doanh / Quản lý
như kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng quản lý kinh doanh, kỹ năng làm việc nhóm, các kỹ
năng tính toán; (3) Lĩnh vực Máy vi tính / Công nghệ như kỹ năng máy vi tính, kỹ
năng lập trình, kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng thiết kế; (4) Lĩnh vực Toán / Khoa học
như kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng nghiên cứu và phát triển, kỹ năng phân tích
/ tổng hợp. Từ đó tác giả nghiên cứu và đưa ra bảy nhóm kỹ năng với các thuộc tính
cần thiết của người kỹ sư hiện đại làm việc trong môi trường đang thay đổi - môi
10
trường đa ngành, mà ở đó người kỹ sư làm việc và tương tác với không chỉ trong
lĩnh vực kỹ thuật của riêng ngành mình mà tương tác với nhiều lĩnh vực của các
ngành nghề khác. Các nhóm kỹ năng và từng thuộc tính được tác giả định nghĩa rất
cụ thể. (Xem bảng 2.1).
Bảng 2.1 Bảy nhóm kỹ năng và các thuộc tính kỹ năng của người kỹ sư làm
việc trong môi trường đa ngành trong nghiên cứu của Nguyen (1998)
- Kỹ năng thiết kế: khả năng phác thảo, lập kế hoạch và thiết kế
công việc sáng tạo.
- Kỹ năng tổ chức, quản lý và hành chính: khả năng tổ chức
hiệu quả, khả năng phối hợp, giám sát và quản lý.
3. Thái độ
Là hành vi, suy nghĩ và
hành động
- Năng lực*: khả năng để thực hiện một nhiệm vụ và để làm việc.
- Liêm chính*: tin cậy và trung thành với tổ chức và đồng nghiệp.
- Cam kết*: cống hiến cho tổ chức.
11
- Khoan dung: khả năng chịu được và chịu đựng áp lực và mâu
thuẫn phát sinh tại nơi làm việc.
- Linh hoạt: khả năng điều chỉnh để thay đổi.
- Cam kết học tập suốt đời: có điều kiện để theo đuổi việc học.
- Tin cậy: là người đáng tin cậy, có thể dựa vào.
- Sự tận tâm: là người chu đáo và có kỷ luật trong công việc
- Đúng giờ: khả năng đáp ứng đúng thời gian và đúng tiến độ.
- Khả năng tiếp cận: là người có thể dễ dàng tiếp cận, thân thiện
4. Tiêu chuẩn thực hành
kỹ thuật
Là ý thức và tuân thủ các
quy định kỹ thuật về đạo
đức và hành nghề, hiểu
biết vai trò của người kỹ
sư, và có kiến thức chung
về quy định và luật pháp
làm việc.
- Hệ thống đo lường: hiểu biết về hệ thống đo lường tiêu chuẩn
- Khả năng cạnh tranh quốc tế*: biết các vấn đề về năng lực
cạnh tranh và làm thế nào để cạnh tranh trên trường quốc tế.
- Đảm bảo chất lượng*: làm quen với kiểm toán, kiểm tra, thủ
tục / quy trình đánh giá của công ty.
12
- Bảo hiểm: hiểu biết các vấn đề về bảo vệ, quyền và trách
nhiệm của một người trong đấu trường quốc tế.
- Bảo hành: hiểu nghĩa vụ hợp đồng về điều kiện và trách
nhiệm của các sản phẩm và dịch vụ.
- Thủ tục đấu thầu: khả năng chuẩn bị một chào giá / hợp đồng
kinh doanh mà sẽ được đem đi cạnh tranh quốc tế.
6. Lịch sử văn hóa quốc
tế/mỗi quốc gia
Là hiểu biết về các nền
văn hóa và phong tục
khác.
- Lịch sử chung: sự hiểu biết lịch sử của loài người và là mối
quan hệ giữa các dân tộc và các quốc gia.
- Lịch sử và phát triển của quốc gia: sự hiểu biết về lịch sử và
quá trình phát triển của quốc gia của chính mình.
- Khác biệt văn hóa: đánh giá cao và chấp nhận các nền văn
hóa khác.
- Các vấn đề kinh tế và chính trị*: kiến thức về kinh tế quốc gia và
quốc tế và cấu trúc chính trị và các mối quan hệ giữa chúng.
- Phong tục và đời sống xã hội: hiểu biết sự phát triển của
phong tục và cuộc sống của xã hội.
- Giới tính: đánh giá cao và thúc đẩy sự bình đẳng của cả hai giới.
- Tôn giáo: hiểu biết về tín ngưỡng và tôn giáo khác nhau.
- Đa văn hóa: hiểu biết sự đa dạng của các nền văn hóa, con
Education, Science and Training) với một sự hiểu biết chi tiết về nhu cầu các kỹ
năng việc làm của ngành công nghiệp Úc. Nghiên cứu này được Liên bang Úc xuất
bản thành báo cáo vào năm 2002 với tên “Những kỹ năng việc làm cho tương lai”
(Employability Skills for the Future). Trong báo cáo này chỉ ra một khung kỹ năng
việc làm (Employability Skills Framework), gồm tám kỹ năng, các kỹ năng này
tương đồng với nhóm năng lực chính của Mayer (1992), gồm: (1) Kỹ năng giao tiếp
đóng góp vào hiệu quả và hài hòa mối quan hệ giữa nhân viên và khách hàng; (2)
Kỹ năng làm việc nhóm đóng góp cho mối quan hệ sản xuất và kết quả làm việc; (3)
Kỹ năng giải quyết vấn đề đóng góp vào kết quả sản xuất; (4) Kỹ năng sáng kiến
doanh nghiệp đóng góp vào kết quả sáng tạo; (5) Kỹ năng hoạch định và tổ tức
đóng góp vào kế hoạch chiến lược dài hạn và ngắn hạn; (6) Kỹ năng tự quản lý góp
phần vào sự hài lòng của nhân viên và tăng trưởng; (7) Kỹ năng học tập góp phần
cải thiện và mở rộng liên tục trong hoạt động và kết quả của nhân viên và công ty;
(8) Kỹ năng công nghệ góp phần thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ. Và, kết quả
nghiên cứu chỉ ra rằng có một dấu hiệu rõ ràng rằng người sử dụng lao động đang
chuyển từ chỉ đòi hỏi kỹ năng kỹ thuật sang tìm kiếm một loạt các thuộc tính kỹ
năng cá nhân có “nền tảng rộng” như kỹ năng tự quản lý, kỹ năng chủ động sáng
tạo trong kinh doanh và kỹ năng học tập. Bảng 2.2 trình bày khung kỹ năng công
việc với các thuộc tính kỹ năng cụ thể của ACCI (2002), các thuộc tính kỹ năng
thay đổi linh hoạt phù hợp với từng công việc cụ thể.