giáo án bàn tay nặn bột tự nhiên xã hội lớp 3 - Pdf 30

GIÁO ÁN BÀN TAY NẶN BỘT LỚP 3
Môn :Tự nhiên & Xã hội
Tiết 8 Bài : VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN
A/ Mục tiêu :
Sau bài học, hs biết:
- So sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm việc nặng nhọc với
lúc cơ
thể được nghỉ ngơi thư giãn.
- Nêu các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
- Tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
B/ Chuẩn bị:
- GV :Các hình trong SGK trang 18, 19. Câu hỏi hs thảo luận.
- HS : SGK
C/ Các hoạt động dạy – học:
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
4’
1’
16’
I/Ổn định
II/ Bài cũ:
-Nêu chức năng của từng loại mạch máu ?
-Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì ?
-Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì ?
GV nhận xét đánh giá .
III/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu mức độ làm việc
của tim.
Bước 1 : Đưa ra tình huống xuất phát .
-GV cho HS chơi trò chơi : “ Con thỏ “ đòi hỏi

3’
+ Khi ta vận động mạnh thì nhịp tim của ta đập
như thế nào ?
+So sánh nhịp đập của tim khi ta vận động nhẹ
và vận động mạnh ?
Bước 4 :Thực hiện phương án tìm tòi khám
phá.
-GV hướng dẫn gợi ý HS đề xuất các phương
án tìm tòi, khám phá để tìm câu trả lời cho các
câu hỏi ở bước 3.
Bước 5 : Kết luận rút ra kiến thức.
-Cho các nhóm lần lượt trình bày kết luận sau
khi thảo luận.
* Kết luận : Khi ta vận động mạnh hoặc lao
động chân tay thì nhịp đập của tim và mạch
nhanh hơn bình thường. Vì vậy, lao động và vui
chơi rất có ích lợi cho hoạt động của tim mạch.
Tuy nhiên, nếu lao động hoặc hoạt động quá
sức, tim có thể bị mệt, có hại cho sức khỏe.
-Hướng dãn HS so sánh và đối chiếu
* Hoạt động 2: Làm việc vói SGK tìm hiểu vế
các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ
tim mạch .
-Cho HS làm việc theo nhóm 4 : Quan sát tranh
: 1 em nêu câu hỏi, 1 em trả lời các em khác bổ
sung.
-Cho HS thảo luận các câu hỏi :
+ Các bạn đang làm gì ?
+Các bạn làm như thế là nên hay không nên để
bảo vệ tim mạch ? Vì sao ?

Tiết 9 Bài : PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
A/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
- Kể tên 1 vài bệnh về tim mạch.
- Hiểu và biết về bệnh thấp tim: nguyên nhân,sự nguy hiểm đối với HS.
- Nêu 1 số cách đề phòng bệnh thấp tim.
- Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim.
B/ Chuẩn bị:
- Giấy khổ A3, bút dạ.
- Bảng phụ.
- Phiếu thảo luận.
C/ Các họat động dạy – học:
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
4’
1’
5’
I/Ổn định:
II/ Bài cũ:
Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
+ Trong họat động tuần hoàn, bộ phận
nào làm nhiệm vụ co bóp, đẩy máu đi
khắp cơ thể?
+ Cơ thể sẽ chết nếu bộ phận nào ngừng
làm việc?
+ Em đã làm gì bảo vệ tim mạch?
III/ Bài mới:
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2 : Đưa ra giả thuyết cá
nhân.

- Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?
- GV theo dõi, nhận xét & kết luận :
+ Bệnh thấp tim là một bệnh về tim mạch
mà ở lứa tuổi HS thường mắc .
+ Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho
van tim, cuối cùng gây suy tim .
+Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là
do viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài
hoặc viêm khớp cấp không được chữa trị
kịp thời, dứt điểm.
* Hoạt động 4: Rút ra kiến thức bài
học.
- Kể được một số cách đề phòng bệnh
thấp tim.
- Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim.
- YCHS quan sát H 4, 5, 6 SGK, chỉ vào
từng hình và nói với nhau về ND & ý
nghĩa của các việc làm trong từng hình.
- GV nhận xét.
Kết luận :Để phòng bệnh thấp tim cần
phải:giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn
hiểu biết của mình và những câu
hỏi tự phát.
-HS nêu câu hỏi :
+Các bệnh tim mạch thường gặp
là bệnh gì ?
+Nguyên nhân nào gây ra bệnh
tim mạch ?
+Cách phòng bệnh như thế nào ?
- HS quan sát & thảo luận theo YC

- Kể tên các bộ phận cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Nêu chức năng các bộ phận đó.
- Nêu vai trò họat động bài tiết nước tiểu đối với cơ thể.
B/Chuẩn bị:
- Các hình minh họa/22, 23.
- Giấy khổ A3, bút dạ quang.
- Bảng phụ, phấn màu.
- Mô hình/tranh vẽ hình 1/22.
B/ Các họat động dạy – học:
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
4’
1’
16’
I/Ổn định
II/Bài cũ:
- Kể tên 1 bệnh về tim mạch em biết?
- Với người bị bệnh tim nên và không nên làm
gì?
III/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của cơ
quan bài tiết nước tiểu :
Hát
-2 HS trả lời
Bước 1 :Đưa ra tình huống xuất phát.
Hôm trước Thầy đã yêu cầu các em về nhà
thực hành uống nhiều nước và cảm nhận cơ
thể sau khi uống nhiều nước thì sẽ như thế nào.
Mời một số bạn lên báo cáo sau khi đã thực

-Chúng ta đã được trải nghiệm điều mình vừa
tìm hiểu bây giờ các em bổ sung và hoàn chỉnh
lại hình vẽû ban đầu của các em cho đúng với
-Sau khi uống nhiều nước một
lúc thì buồn đi tiểu.
-HS giơ tay.
-Cơ quan bài tiết nước tiểu.
-HS dự đoán có 3,4,5 bộ phận.
-HS vẽ ra giấy các bộ phận
của cơ quan bài tiết nước tiểu.
-HS các nhóm dán bản vẽ vào
bảng phụ, GV phân loại và
phân tích bản vẽ có cùng điểm
giống xếp thành từng nhóm
riêng.
-Các nhóm quan sát tranh vẽ
và thảo luận các câu hỏi ở
bước 3.
-5 bộ phận : thận trái, thận
phải, ống dẫn nước tiểu, bóng
đái , ống đái.
-Đại diện nhóm trình bày kết
luận.
10’
3’
tranh vẽ chúng ta vừa xem .
Bước 5 : Kết luận, rút ra kiến thức.
-HS hoàn thiện xong GV yêu cầu các nhóm
dán lại lên bảng phụ và chốt lại:Cơ quan bài
tiết nước tiểu gồm hai quả thận, hai ống dẫn

- Kĩ năng hợp tác: làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
B/ Chuẩn bị:
* GV: Hình trong SGK trang 76, 77.
*HS :SGK , VBT.
C/ Các hoạt động dạy – học:
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
4’
1’
17

I/ Ổn định
II/Bài cũ : Ôn về xã hội
-GV nêu câu hỏi:
+Nói về điều kiện ăn, ở, vệ sinh của gia đình em
trước kia và hiện nay ?
+Nói về điều kiện sinh hoạt của trường em trước
kia và hiện nay ?
-Nhận xét – ghi điểm.
III/ Bài mới.
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 2 :HS quan sát và tìm hiểu sự
giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh.
Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát.
-GV cho HS lần lượt kể tên một số cây xung
quanh trường hoặc một số cây mà em biết.
-Cho HS quan sát các loại cây có trong hình trang
76, 77 SGK : nêu tên và những điểm giống nhau
và khác nhau của một số loại cây đó.
GV nêu : Các cây rất khác nhau đa dạng về đặc

câu hỏi phù hợp với nội dung bài học:
+Xung quanh ta có nhiều cây hay ít cây ?
+Hình dạng , kích thước của mỗi cây như thế nào
?
+Mỗi cây đều có những bộ phận nào ?
Bước 4 :Thực hiện phương án tìm tòi khám phá.
-GV hướng dẫn , gợi ý HS đề xuất các phương án
tìm tòi, khám phá để tìm câu trả lời cho các câu
hỏi ở bước 3.
Bước 5 : Kết luận rút ra kiến thức.
-GV cho các nhóm lần lượt trình bày kết luận sau
khi quan sát, thảo luận.
- GV nhận xét, chốt lại.
=> Xung quanh ta có rất nhiều cây. Chúng có
kích thước và hình dạng khác nhau. Mỗi cây
thường có rễ, thân, lá, hoa và quả.
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
• Mục tiêu : HS biết vẽ và tô màu một số cây.
• Cách tiến hành.
Bước 1 : Làm cá nhân.
- GV yêu cầu HS lấy giấy và bút chì ra để vẽ một
vài cây mà các em quan sát được.
- Lưu ý: Tô màu, ghi chú tên cây và các bộ phận
của cây trên hình vẽ.
Bước 2: Trình bày.
- Từng cá nhân dán bài của mình trước lớp.
- GV mời một số HS lên tự giới thiệu về bức
tranh của mình.
- GV nhận xét.
IV/ Củng cố – dặn dò.

-Các con tôm ,cua.
* HS: SGK, vở.
C/ Các hoạt động dạy – học:
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
3’
1’
16’
I.Ổn định.
II/ Bài cũ: Côn trùng.
+ Kể tên một số côn trùng có ích và một số
côn trùng có hại?
+ Nêu một số cách diệt trừ những côn trùng có
hại?
- GV nhận xét.
III/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trong giờ tự nhiên xã hội hôm nay cô cùng
các em sẽ tìm hiểu 2 loài động vật sống dưới
nước là tôm , cua qua bài :Tôm , cua.
*Hoạt động 2 :Tìm hiểu một số bộ phận bên
ngoài của tôm, cua.
Bước 1 :Đưa ra tình huống xuất phát.
GV đưa ra câu hỏi gợi mở :
-Kể tên một số loài tôm cua mà em biết?
-Nhận xét về hình dạng và kích thước của tôm
và cua, chúng có giống nhau không ?
Hát.
-2 HS trả lời.
-HS lắng nghe.

-GV cho các nhóm lần lượt trình bày kết luận
sau khi quan sát, thảo luận.
- GV nhận xét, chốt lại:
=> Tôm, cua có hình dạng, kích thước khác
nhưng chúng đều không có xương sống. Cơ
thể chúng được bao phủ bằng một lớp vỏ cứng,
có nhiều chân và chân phân thành các đốt.
* Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.
• Mục tiêu : Nêu được ích lợi của tôm và cua.
• Cách tiến hành
Bước 1: GV cho HS thảo luận cả lớp.
- Câu hỏi:
+ Tôm, cua sống ở đâu?
những hiểu biết của mình và
nhũng câu hỏi tự phát.
-HS nghe và suy nghĩ chuẩn bị
tìm tòi , khám phá.
-Hs làm việc cá nhân thông
qua vật thực hoặc hình vẽ về
tôm, cua và ghi lại những hiểu
biết của mình vào vở.
-HS làm việc theo nhóm 4:
tổng hợp các ý kiến cá nhân để
đặt câu hỏi theo nhóm’
-Đại diện các nhóm nêu đề
xuất câu hỏi.
-Các nhóm quan sát và thảo
luận các câu hỏi ở bước 3 .
-Đại diện nhóm trình bày kết
luận.

C/ Các hoạt động dạy - học:
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
4’
1’
18’
I.Ổn đinh
II/ Bài cũ: Tôm , cua.
- Gọi 2 HS :
- Tôm, cua là những động vật như thế nào?
- Nêu ích lợi của tôm, cua?
- GVnhận xét.
III/ Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu một số bộ phận bên
ngoài của cá :
Bước 1 : Đưa ra tình huống xuất phát .
-2 HS trả lời.
8’
GV đưa ra câu hỏi gợi mở :
-Kể tênâ một số loài cá mà em biết ?
-Loài cá nào sống ở nước ngọt ?
-Loài cá nào sống ở nước mặn?
-Nhận xét về hình dạng và kích thước của một
số loài cá ?
-Bên ngoài cơ thể của cá có gì bảo vệ? Bên
trong của chúng có xương sống không?
Bước 2 :Làm bộc lộ những hiểu biết ban đầu
của HS qua vật thực hoặc hình vẽ các loài cá .
Bước 3:Đề xuất các câu hỏi và phương án tìm

mình và ghi vào vở thực
hành
Những hiểu biết của mình
và những câu hỏi tự phát .
-HS làm việc cá nhân thông
Vật thực hoặc tranh ảnh
một số loài cá-ghi lại những
hiểu biết của mình về các
bộ phận bên ngoài của cá.
-HS làm việc theo nhóm
6 :Tổng hợp các ý kiến cá
nhân để đặt câu hỏi theo
nhóm về cấu tạobên ngoài
của con cá.
- Đại diện các nhóm nêu đề
xuất câu hỏi.
-Các nhóm quan sát tranh
ảnh các loài cá và vật thực
và thảo luận các câu hỏi ở
bước 3.
-Đại diện nhóm trình bày
kết luận.
-HS vẽ.
-HS so sánh lại với hình
tượng ban đầu xem thử suy
3’
Bước 1: Thảo luận cả lớp.
+ Kể tên một số cá ở nước ngọt và nước mặn
mà em biết?
+ Nêu ích lợi của cá?

chi n v i k sayế ớ ẻ
ng làm b n v i k mêĐừ ạ ớ ẻ ng i vay Đừ đ
ch i c b cơ ờ ạ
ng b bê khi th t b iĐừ ỏ ấ ạ ng l nh Đừ ạ
nh t v i ng liêuạ ớ đồ
ng b i ho i lúc có danhĐừ ạ ạ ng nói Đừ
nhi u mà làm ítề
ng s khanh ng i khác pháiĐừ ở ườ ng qu n Đừ ấ
quít lúc chia ly
ng sùng bái k n nh mìnhĐừ ẻ ị ng có " ì" Đừ đ
ng i ngay th ngườ ẳ
ng n tình mà thu nh nĐừ ể ậ ng la m ng Đừ ắ
ch ông ng iỗ đ ườ
ng tán t n c l ng tâmĐừ ậ ả ươ ng có Đừ
c i ng i khuy t t tườ ườ ế ậ
ng l m b m khi nóng gi nĐừ ầ ầ ậ ng t t b t Đừ ấ ậ
chuy n m u sinhệ ư
ng k c n k gi i gianĐừ ề ậ ẻ ố ng cho Đừ
mình là ng i gi iườ ỏ
ng b ng gàn khi tranh cãiĐừ ướ ng có h i Đừ ỏ
chuy n t m phàoệ ầ
ng gi i ãi chuy n h c hànhĐừ ả đ ệ ọ ng khát Đừ
khao ngu n b t chínhồ ấ
ng loanh quanh n i quán r uĐừ ơ ượ ng b t kính Đừ ấ
v i b trênớ ề
ng r r i lúc bi quanĐừ ũ ượ ng tìm hên Đừ
trong en đ đỏ
ng ch ng t mình a tàiĐừ ứ ỏ đ
ng nói dài trong cu c h pĐừ ộ ọ
ng dung n p k b t l ngĐừ ạ ẻ ấ ươ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status