ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ NẾP LAI
Dương Tiến Viện
1
Phạm Văn Ba, Nguyễn Văn Tề, Nguyễn Thị Hoài Thu
2Ảnh hưởng của mật độ đến sự sinh trưởng và năng suất của 5 giống ngô nếp lai
NL1, NL2, NL6, NL8 và MX4 được đánh giá ở vụ xuân 2009 tại xã Cao Minh, Phúc Yên,
tỉnh Vĩnh Phúc. Các giống được gieo trồng ở 3 mật độ (60, 65 và 75 ngàn cây/ha). Kết
quả cho thấy các giống trồng ở mật độ 75 ngàn cây/ha có thời gian sinh trưởng dài hơn
so với mật độ 60 và 65 ngàn cây/ha, chiều cao cây và chiều cao đóng bắp thấp hơn. Ở
mật độ 60 ngàn cây/ha, mức độ nhiễm sâu bệnh hại nhẹ hơn so với mật độ 65 và 75 ngàn
cây/ha.
Ở cả ba mật độ trồng,mật độ 65 ngàn cây/ha cho năng suất cao nhất, tiếp đến là
mật độ 60 ngàn cây/ha và thấp nhất là mật độ 75 ngàn cây/ha.Tiềm năng năng suất của
các giống ngô nếp lai từ 3,51 – 6,65 tấn/ha. Trong 5 giống ngô nếp lai thì các giống NL1,
NL6, NL8 có năng suất cao nhất ở cả 3 mật độ trồng và thấp nhất là giống MX4.
1. Đặt vấn đề
Theo số liệu thống kê, năm 2008, diện tích trồng ngô cả nước đạt 1125,9 nghìn ha, năng suất đạt
51,2 tạ/ha, sản lượng đạt 4531,2 nghìn tấn (Nguồn: Tổng cục thống kê tháng 7 năm 2009), trong đó, diện
tích trồng giống ngô lai chiếm trên 90%. Trong chương trình lai tạo các giống ngô tẻ, các Viện nghiên
cứu đã lai tạo và đưa vào sản xuất được nhiều giống ngô lai có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao.
Tuy nhiên, đối với các giống thực phẩm, ngô nếp, ngô đường thì kết quả đạt được vẫn còn khiêm tốn,
diện tích trồng ngô nếp mới chỉ chiếm khoảng 10% diện tích trồng ngô của cả nước (Phạm Đồng Quảng).
Các nghiên cứu về mật độ và khoảng cách gieo trồng ngô ở nước ta đã được nghiên cứu từ những
năm 1984-1986 tại Trung tâm nghiên cứu Ngô sông Bôi và sau này là Viện nghiên cứu Ngô. Từ năm
2005, Bộ nông nghiệp và PTNT đã ban hành: Hướng dẫn qui trình kỹ thuật thâm canh ngô lai đạt năng
Chín sinh lý (TGST): khi 100% số bắp có vết sẹo đen ở chân hạt hoặc khoảng 75% cây có lá bi
khô.
+ Các chỉ tiêu về hình thái:
- Chiều cao cây (cm): đo từ mặt đất đến điểm phân nhánh cờ đầu tiên.
- Chiều cao đóng bắp (cm): đo từ mặt đất tới đốt mang bắp trên cùng.
- Số lá trên cây:đếm số lá thật trên cây.
- Chiều dài bắp (cm): đo khoảng cách giữa hai đầu mút của hàng hạt dài nhất.
- Đường kính bắp (cm): đo ở giữa bắp.
+ Khả năng chống chịu:
- Sâu đục thân, đục bắp, rệp cờ(%): tỷ lệ % cây bị nhiễm sâu/ tổng số cây theo dõi.
- Bệnh đốm lá, thối bắp và khô vằn (điểm): 1-5 (1 là sạch bệnh, 5 là nhiễm nặng).
- Tỷ lệ cây đổ (%): tỷ lệ cây nghiêng 30
o
/tổng số cây theo dõi.
+ Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Số bắp hữu hiệu/cây; Số hàng hạt/bắp; Số hạt/hàng; Khối lượng 1000hạt; Năng suất lý thuyết,
năng suất thực thu (tấn/ha).
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Ảnh hưởng của mật độ đến đặc tính nông sinh học của các giống ngô nếp lai
3.1.1. Các giai đoạn phát triển và thời gian sinh trưởng của các giống
Thời gian sinh trưởng của cây ngô được tính từ khi gieo hạt đến khi khô bẹ lá của bắp (có thể thu
hoạch được). Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng phát triển và thời gian sinh trưởng của các giông ngô nếp
lai, kết quả thu được ở bảng 1.
Qua bảng 1 cho thấy:
Thời gian từ gieo đến tung phấn của các giống ở các mật độ trồng dày là dài hơn ở mật độ trồng
thưa. Mật độ 7,5 vạn cây/ha, thời gian tung phấn ngắn nhất là giống MX44 (57 ngày) và dài nhất là NL2
(62 ngày); ở mật độ 6,5 vạn và 6,0 vạn cây/ha thời gian tung phấn tương tự là 56-61 và 55-60 ngày với
giống MX4 và NL2. Sự sai khác về thời gian tung phấn giữa các mật độ trồng là chưa khác biệt.
Thời gian từ gieo đến phun râu của các giống trồng ở mật độ 6,0 vạn cây/ha ngắn hơn ở các mật
độ 6,5 và 7,5 vạn cây/ha. Mật độ 6,0 vạn cây/ha ngắn nhất là MX4 (57 ngày) và dài nhất là NL2 (65
57
56
61
60
59
102
101
100
NL2
62
61
60
67
66
65
112
111
110
NL6
60
59
58
64
63
62
106
105
104
NL8
60
Chiều cao
cây(cm)
Chiều cao đóng
bắp(cm)
Đường
kính gốc
(cm)
Vị trí đóng
bắp
Số lá
trên
cây
X
±m
CV
%
X
±m
CV
%
Lá
đóng
bắp
%
Chiều
cao
cây
7,5
MX4
11,8
1,92±0,04
8-10
45,8
15.9
NL8
189.3±2.1
5.0
85.8±2.5
13.0
2.04±0.04
8-11
45.3
16.2
6,5
MX4
167.1±1.6
4.3
69.9±2.1
13.4
1.84±0.04
7-9
41.8
15.7
NL1
184.9±2.2
5.2
87.9±1.7
8.8
1.89±0.03
16.1
6,0
MX4
168.7±1.1
2.9
71.2±2.0
12.8
1.88±0.05
7-9
42.2
15.8
NL1
194.3±4.5
4.9
93.3±1.8
8.5
2.01±0.04
7-9
48.0
14.7
NL2
186.4±2.6
6.1
96.2±1.0
4.8
2.03±0.04
8-10
51.6
14.8
NL6
Mức độ nhiễm sâu bệnh và khả năng chống đổ của các giống được trình bày ở bảng 3.
Bảng 3. Mức độ nhiễm bệnh và khả năng chống đổ của các giống
Mật độ
(vạn
cây/ha)
Chỉ
tiêu Giống
Mức độ sâu hại (%)
Mức độ bệnh hại (%)
Khả năng
chống đổ (%)
Đục
thân
Đục
bắp
Rệp
cờ
Khô
vằn
Thối
bắp
Đốm lá
Đổ
gốc
Gãy
thân
10
3,3
79,2
1
1
1
6,7
6,7
NL8
26,7
13,3
92,4
2
1
2
6,7
3,3 6,5
MX4
16,7
6,7
85,8
1
1
1
16,7
6,7
NL1
1
1
1
3,3
3,3 6,0
MX4
13,3
6,7
85,8
1
1
1
13,3
6,7
NL1
10,0
6,7
79,2
1
1
1
3,3
3,3
NL2
10,0
6,7
89,1
Các giống nhiễm bệnh đốm lá, thối bắp và khô vằn ở mức độ nhẹ, giống NL8 bị nhễm bệnh cao
hơn ở mật độ trồng 7,5 vạn cây/ha.
Khả năng chống đổ của các giống qua trận mưa liên tiếp trong gần 1 tuần (từ ngày 18 đến ngày
24/4/2009) cho thấy: các giống ngô nếp có tỷ lệ đổ gốc từ 6,7-20,0% ở mật độ 7,5 vạn, tỷ lệ gẫy thân từ
3,3-13,3%. Mật độ 6,5 vạn cây có tỷ lệ đổ từ 3,3-16,7 %, tỷ lệ gãy thân từ 3,3-6,7%. Mật độ trồng dày có
tỷ lệ đổ gốc và gãy thân cao hơn ở mật độ trồng thưa. Trong đó, khả năng chống đổ gẫy của MX4 là kém
nhất, với tỷ lệ đổ gốc lên tới 33% và tỷ lệ gãy thân là 22%. Giống NL8 và NL6 có khả năng chống đổ cao
hơn so với các giống thí nghiệm, tỷ lệ đổ gốc và gãy thân từ 5,5 – 11%.
3.2. Ảnh hưởng của mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Đặc trưng hình thái bắp và các yếu tố cấu thành năng suất gồm các chỉ tiêu: số bắp hữu hiệu,
chiều dài bắp, đường kính bắp, số hàng hạt/bắp, số hạt/hàng, khối lượng 1000 hạt và năng suất (tạ/ha).
Các chỉ tiêu này thể hiện ở bảng 4.
Bảng 4. Đặc trưng hình thái bắp và các yếu tố cấu thành năng suất
Mật
độ
(vạn
cây/
ha)
Chỉ tiêu Giống
Số
bắp
hữu
hiệu
Chiều
dài bắp
(cm)
Đường
NL1
1.0
12.32
3.86
13.7
25.3
225.4
5.85
4.25
NL2
1.05
12.61
3.91
14.4
25.5
236.7
6.84
3.80
NL6
1.0
13.37
3.96
14.3
26.2
246.9
7.46
5.30
6.18
5.52
NL2
1.1
12.94
4.10
14.4
26.7
249.9
6.14
5.35
NL6
1.05
14.43
4.06
14.6
28.5
254.9
7.23
6.65
NL8
1.15
12.33
4.12
14.0
27.5
235.5
5.80
5.16
NL6
1.05
14.66
4.11
14.6
28.9
257.6
6.50
6.01
NL8
1.0
13.35
4.13
14.4
27.7
238.9
5.74
5.30
Kết quả cho thấy:
Chiều dài bắp của các giống ngô nếp lai ở mật độ 6,5 vạn cây/ha và 6,0 vạn cây/ha dài hơn so với
mật độ 7,5 vạn cây/ha. Trong các giống thí nghiệm thì giống NL2, NL6 và NL8 có chiều dài bắp lớn hơn
cả.
Đường kính bắp của các giống trồng ở các mật độ 6,0 và 6,5 vạn cây/ha đều tương đương nhau và
cao hơn so với mật độ trồng dày 7,5 vạn cây/ha.
Số hàng hạt/bắp của các giống ngô nếp ở các mật độ trồng tương tự nhau, sai khác không rõ.
Số hạt trên hàng của các giống ở mật độ 6,0 vạn và 6,5 vạn cây/ha đều cao hơn so với trồng ở mật
độ 7,5 vạn cây/ha. Trong đó số hạt nhiều nhất là ở mật độ 6,0 vạn cây/ha. Trong các giống ngô nếp lai thì
giống NL6, NL8 có số hạt/hàng nhiều nhất.
trồng ngô mật độ cao và chỉnh tán lá khi đặt bầu giống ngô LVN4. 7/8/2006, 2006.
2. Phan Xuân Hào, Lê Văn Hải, Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng khoảng cách hàng đến năng suất
của một số giống ngô trong vụ xuân, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 12+13, 2007.
3. Phan Xuân Hào, Vấn đề mật độ và khoảng cách trồng ngô, Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
số 16, 2007.
4. Phạm Đồng Quảng, Lê Quí Tường, Nguyễn Quốc Lý, “Kết quả điều tra giống cây trồng trên cả
nước năm 2003 - 2004”, Khoa học công nghệ nông nghiệp và phát triển nông thôn 20 năm đổi
mới, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005.
5. Tổng cục thống kê, Niên giám thống kê 2008, Nxb Thống kê, Hà Nội, 2009.
6. Trung tâm khuyến nông quốc gia, website :www.khuyennongvn.gov.vn.
7. Văn phòng Bộ NN & PTNT, website :www.agroviet.gov.vn.
THE EFFECTS OF DENSITY ON THE GROWTH AND GRAIN YIELD OF WAXY
HYBRIDS MAIZE
Duong Tien Vien, Pham Van Ba, Nguyen Van Te, Nguyen Thi Hoai Thu
Abstract
The effects of density on the growth and grain yield of five waxy maize hybrid cultivars, NL1,
NL2, NL6, NL8 and MX4, was evaluated in spring season, 2009 at commune Cao Minh, Phuc Yen, Vinh
Phuc province. Plants were grown in three densities (60, 65 and 75 thousand plants per hectare). The
results showed that at density 75 thousants plants per ha, with growth duration longer than density 65 and
60 thousand plants per ha, with plant height and maize ear height shorter. At the density 60 thousand,
measure infectious disease and insect pest ligher than density 65 and 75 thousand plant per ha.
For all three plant densities, the highest grain yield was obtained from density 65 thousand plant
per ha, followed by 60 thousand and lowest at 75 thousand. The grain yield potential is 3,51 – 6,65
tonnes/ha. In the five waxy maize hybrid cultivars, NL6, NL8 and NL1 with grain yield highest at the all
three densities, MX4 is lowest.