pháp luật về biện pháp thế chấp tài sản trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 36 (2010 – 2014)
ĐỀ TÀI

PHÁP LUẬT VỀ BIỆN PHÁP THẾ CHẤP
TÀI SẢN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Giảng viên hướng dẫn:
Th.s Lê Huỳnh Phương Chinh
Bộ môn: Luật Thương mại

Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Diễm Thúy
MSSV: 5106008
Lớp: Luật Thương mại 1
Khóa: 36

Cần Thơ, 11/2013


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài là do chính tôi thực hiện, kết quả phân tích trong đề tài
là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài khoa học nào.

Cần thơ, ngày …. tháng …. năm 2013
Sinh viên thực hiện


...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................


NHẬN XÉT CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................


Pháp luật về biện pháp thế chấp tài sản trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng

MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ..................................................................................... 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .............................................................................. 2
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................................................. 3
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 3
5. BỐ CỤC ĐỀ TÀI ............................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BIỆN PHÁP THẾ CHẤP TÀI SẢN
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG................... 5
1.1 Giới thiệu chung về biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản trong hoạt
động cho vay của tổ chức tín dụng ....................................................................... 5
1.1.1 Khái niệm biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản trong hoạt động
cho vay của tổ chức tín dụng................................................................................. 5
1.1.2 Đặc điểm biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản trong hoạt động cho
vay của tổ chức tín dụng........................................................................................ 9
1.1.2.1 Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản tồn tại bên cạnh
nghĩa vụ mà nó bảo đảm (nghĩa vụ chính) với tính chất là nghĩa vụ phụ ........ 9
1.1.2.2 Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản đều có mục đích
nhằm nâng cao trách nhiệm của các bên (tổ chức tín dụng và khách hàng vay)
trong quan hệ tín dụng ......................................................................................... 10
1.1.3 Vai trò của biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản trong hoạt động
cho vay của tổ chức tín dụng................................................................................ 11

GVHD: Th.s Lê Huỳnh Phương Chinh

SVTH: Lê Thị Diễm Thúy


SVTH: Lê Thị Diễm Thúy


Pháp luật về biện pháp thế chấp tài sản trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng

CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ BIỆN PHÁP THẾ CHẤP TÀI
SẢN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG......... 24
2.1 Quy định pháp luật về chủ thể tham gia biện pháp thế chấp tài sản trong
hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng ............................................................ 24
2.1.1 Bên thế chấp tài sản................................................................................. 24
2.1.1.1 Điều kiện của bên thế chấp tài sản ................................................. 24
2.1.1.2 Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản ................................. 26
2.1.2 Bên nhận thế chấp .................................................................................. 29
2.1.2.1 Điều kiện của bên nhận thế chấp .................................................... 29
2.1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp .................................... 30
2.1.3 Người thứ ba giữ tài sản thế chấp .......................................................... 34
2.1.3.1 Điều kiện của người thứ ba giữa tài sản thế chấp ......................... 34
2.1.3.2 Quyền và nghĩa vụ của người thứ ba giữ tài sản thế chấp ........... 34
2.2 Quy định pháp luật về phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong thế chấp
tài sản ..................................................................................................................... 36
2.2.1 Thế chấp một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ trả nợ ... 37
2.2.2 Thế chấp nhiều tài sản bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ trả nợ ........ 41
2.3 Quy định pháp luật về tài sản thế chấp ........................................................ 42
2.3.1 Điều kiện chung đối với tài sản thế chấp ............................................... 44
2.3.2 Điều kiện đối với tài sản thế chấp trong những trường hợp đặc biệt. 46
2.4 Quy định pháp luật về đăng ký tài sản thế chấp.......................................... 50
2.4.1 Các trường hợp đăng ký thế chấp ......................................................... 50
GVHD: Th.s Lê Huỳnh Phương Chinh


SVTH: Lê Thị Diễm Thúy


Pháp luật về biện pháp thế chấp tài sản trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng

LỜI NÓI ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Như chúng ta đã biết, hoạt động cho vay là một lĩnh vực kinh doanh mang tính
nghiệp vụ của tổ chức tín dụng. Hoạt động này đã góp phần cung cấp nguồn vốn đáp
ứng cho nhu cầu xây dựng phát triển nền kinh tế thông qua các khoản vay mà tổ
chức tín dụng cấp cho khách hàng vay, nhằm phục vụ cho sản xuất, kinh doanh cũng
như trong tiêu dùng. Tuy nhiên, bên cạnh vai trò mang ý nghĩa tác động tích cực đến
nền kinh tế, hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro.
Sự rủi ro của một tổ chức tín dụng bị vấp phải có thể sẽ ảnh hưởng kéo theo đối với
các tổ chức tín dụng khác và hậu quả là tác động đến cả một nền kinh tế - xã hội.
Rủi ro ở đây là việc tổ chức tín dụng cho vay nhưng không thu được vốn và lãi vay
từ khách hàng, trong khi đó tổ chức tín dụng phải trả lại vốn và lãi cho các khoản
tiền huy động khi đến hạn. Điều này làm cho tổ chức tín dụng mất cân đối trong việc
thu và chi. Không thu được vốn thì vòng vay vốn tín dụng giảm làm tổ chức tín
dụng kinh doanh không hiệu quả. Khi gặp phải rủi ro tổ chức tín dụng thường rơi
vào tình trạng mất khả năng thanh toán, ảnh hướng đến uy tín của tổ chức tín dụng.
Không dừng lại ở đó, việc mất khả năng thanh toán có thể đẩy tổ chức tín dụng rơi
vào nguy cơ vỡ nợ, dẫn đến hậu quả các đối tác của tổ chức tín dụng đó (trong đó có
thể là tổ chức tín dụng khác) cũng lâm vào tình trạng khó khăn, trì trệ trong việc sản
xuất, kinh doanh, gây bất ổn cho cả hệ thống tổ chức tín dụng, gián tiếp ảnh hưởng
đến nền kinh tế. Một trong những giải pháp cần thiết được đề ra nhằm hạn chế rủi ro
trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng là sử dụng các biện pháp bảo đảm tiền
vay điển hình là biện pháp thế chấp tài sản. Chính vì vậy, để tạo cơ sở pháp lý đầy
đủ giúp cho tổ chức tín dụng và khách hàng hoạt động được thuận lợi, hệ thống pháp
luật về tổ chức tín dụng nói chung, về bảo đảm tiền vay nói riêng được nhà nước ta

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu đề tài “Pháp luật về biện pháp thế chấp tài sản trong
hoạt động cho vay của tổ chức tín dung” là nhằm tìm hiểu và làm rõ hơn về mặt lý
luận theo góc nhìn của các nhà nghiên cứu khoa học luật về biện thế chấp tài sản bảo
đảm tiền vay trong hoạt động tín dụng ngân hàng. Đồng thời về mặt pháp lý, việc
phân tích những quy định cụ thể của pháp luật nước ta về giao dịch thế chấp tài sản
bảo đảm tiền vay, với mục đích làm sang tỏ những quy định của pháp luật về vấn đề
này giúp các bên (tổ chức tín dụng, khách hàng vay và các chủ thể khác có liên
quan) có thể dễ dàng hơn khi tham gia giao dịch thế chấp tài sản bảo đảm tiền vay.
Bên cạnh đó, thông qua việc phát hiện những bất cập trong quy định của pháp luật
cũng như trong thực tiễn áp dụng biện pháp thế chấp tài sản trong quá trình nghiên
GVHD: Th.s Lê Huỳnh Phương Chinh

2

SVTH: Lê Thị Diễm Thúy


Pháp luật về biện pháp thế chấp tài sản trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng

cứu đề tài này, người viết có thể trình bày quan điểm và đề ra những giải pháp hoàn
thiện hơn trong quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo vai trò hành lang pháp lý của
pháp luật về giao dịch bảo đảm tạo điều kiện cho nước ta dễ dàng hội nhập vào nền
kinh tế thế giới.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trong phạm vi đề tài này, người viết chỉ tập trung nghiên cứu về biện pháp thế
chấp tài sản trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng. Đây là một trong các biện
pháp bảo đảm bằng tài sản được áp dụng phổ biến nhất trong số các biện pháp bảo
đảm tiền vay. Việc nghiên cứu về biện pháp bảo đảm này dựa trên cơ sở quy định
của Bộ luật dân sự năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành bộ luật này, điều

Chương 2: Quy định pháp luật về biện pháp thế chấp tài sản trong hoạt động
cho vay của tổ chức tín dụng;
Chương 3: Thực trạng áp dụng biện pháp thế chấp tài sản trong hoạt động cho
vay của tổ chức tín dụng và một số giải pháp hoàn thiện.
Đề tài nghiên cứu “Pháp luật về biện pháp thế chấp tài sản trong hoạt động
cho vay của tổ chức tín dung” là một vấn đề khá phức tạp, nó đòi hỏi người nghiên
cứu đề tài cần có kiến thức sâu rộng cả về lý luận lẫn thực tiễn về việc áp dụng biện
pháp thế chấp tài sản bảo đảm tiền vay. Ngoài ra, nó còn đòi hỏi tác giả phải biết
nắm bắt được những vấn đề cốt lõi, những tồn tại và vướng mắc còn gặp phải, để từ
đó đề xuất giải pháp giải quyết. Là một sinh viên năm cuối, lần đầu tiên làm quen
với một đề tài nghiên cứu khoa học mà thời gian nghiên cứu còn hạn chế cũng như
vốn kiến thức hiểu biết có giới hạn. Vì vậy, có những thiếu sót, khiếm khuyết hay sai
lầm trong đề tài nghiên cứu này là điều không thể tránh khỏi. Tác giả rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến đánh giá, phê bình của thầy cô, các nhà nghiên cứu pháp
luật và các bạn sinh viên.

GVHD: Th.s Lê Huỳnh Phương Chinh

4

SVTH: Lê Thị Diễm Thúy


Pháp luật về biện pháp thế chấp tài sản trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng

CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BIỆN PHÁP THẾ CHẤP TÀI SẢN TRONG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
1.1 Giới thiệu chung về biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản trong hoạt
động cho vay của tổ chức tín dụng


SVTH: Lê Thị Diễm Thúy


Pháp luật về biện pháp thế chấp tài sản trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng

này yếu tố để đảm bảo thực hiện hợp đồng chính là thân thể của người vay nợ.
Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, những điều kiện đảm bảo thực
hiện hợp đồng dân sự kể trên không được sử dụng nữa mà thay vào đó là các biện
pháp bảo đảm khác. Được quy định trong pháp luật của các nước, các biện pháp
được áp dụng đảm bảo thực hiện hợp đồng như: cầm cố, thế chấp, đặt cọc, bảo
lãnh...
Tại Việt Nam các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cũng được quy định
và thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau . Pháp luật dưới thời Trần cho phép cầm
hoặc bán con để vay nợ hay trong Quốc triều hình luật cũng đã đề cặp đến khế ướt
cầm ruộng đất,... Và dần về sau do nhu cầu phát triển của các giao dịch mà các biện
pháp bảo đảm cũng dần được hoàn thiện. Khi Pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989 ra
đời, tại Điều 5 Pháp lệnh này quy định các biện pháp cầm cố, thế chấp, bảo lãnh để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ 3. Tiếp theo đó là Bộ luật Dân sự năm 1995 quy định
bảy biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, bao gồm : cầm cố tài sản; thế
chấp tài sản; đặt cọc; ký cược; ký quỹ; bảo lãnh ; tín chấp.4
Riêng đối với lĩnh vực bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng, Điều 52
Luật các Tổ chức tín dụng 1997 (sửa đổi bổ sung năm 2004) quy định:
"Tổ chức tín dụng có quyền xem xét,quyết định cho vay trên cơ sở có bảo đảm
bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba".5
Để cụ thể hóa Luật các tổ chức tín dụng 1997, ngày 29/12/1999 Chính phủ đã
ban hành Nghị định số 178/1999/NĐ - CP về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín
dụng, được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày
25/10/2002. Thông tư số 07/2003/TT-NHNN ngày 19/5/2003 hướng dẫn thực hiện
một số quy định về bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng,... Đã đánh dấu sự phát

+ Tổ chức tín dụng cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của chính
phủ;
+ Tổ chức tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay bằng tín chấp của
tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.6
Tiếp theo đó, Bộ luật dân sự 2005 ra đời, với quy định của Bộ luật này thì giao
dịch bảo đảm tiền vay không chính thức được đề cập đến, cụ thể Bộ luật dân sự năm
2005 chỉ điều chỉnh chung về giao dịch bảo đảm nghĩa vụ dân sự. Mãi đến khi
Chính phủ ban hành một số nghị định hướng dẫn thi hành bộ luật này, trong đó có
Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm và được sửa
đổi bổ sung bởi Nghị định số 11/2012/NĐ – CP, nghị định này được áp dụng chung
cho tất cả các giao dịch bảo đảm, kể cả trong tín dụng ngân hàng, nó cũng bãi bỏ
Nghị định 178/1999/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng và Nghị định
85/2000/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 178/1999/NĐ-CP. Khi ấy, giao dịch bảo
đảm tiền vay mới chính thức chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự 2005 và các văn
Điều 3 Nghị định 178/1999/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng và Nghị định 85/2000/NĐ-CP
sửa đổi bổ sụng nghị định này.
6

GVHD: Th.s Lê Huỳnh Phương Chinh

7

SVTH: Lê Thị Diễm Thúy


Pháp luật về biện pháp thế chấp tài sản trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng

bản hướng dẫn thi hành luật này về giao dịch bảo đảm.
Cũng như pháp luật của hầu hết các nước trên thế giới, pháp luật Việt Nam
không đưa ra khái niệm một cách tổng quát về biện pháp bảo đảm tiền vay mà nó


GVHD: Th.s Lê Huỳnh Phương Chinh

8

SVTH: Lê Thị Diễm Thúy


Pháp luật về biện pháp thế chấp tài sản trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng

đảm tiền vay có thể được áp dụng trong hoạt động tín dụng ngân hàng. Có thể hiểu,
bảo đảm tiền vay bằng tài sản là việc bên có nghĩa vụ (khách hàng vay vốn) hoặc
bên thứ ba (bên bảo lãnh) dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo
thực hiện nghĩa vụ được xác lập thực hiện. Loại tài sản sử dụng để bảo đảm trên
thực tế được sử dụng rất linh hoạt và đa dạng, và tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa
các bên (tổ chức tín dụng và khách hàng vay).
Cùng với các giao dịch bảo đảm nghĩa vụ dân sự thông thường khác, bảo đảm
tiền vay được điều chỉnh theo quy định chung của Bộ luật dân sự 2005 và các văn
bản pháp luật liên quan. Và khi Luật tổ chức tín dụng 2010 ra đời cũng không có
những quy định riêng về giao dịch bảo đảm tiền vay đối với hoạt động tín dụng ngân
hàng trong phạm vi điều chỉnh của luật này. Theo đó, trên tinh thần BLDS 2005 và
Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm và được sủa đổi bổ sung bởi Nghị
Định số 11/2012/NĐ-CP thì các biện pháp bảo đảm bằng tài sản được sử dụng trong
hoạt động tín dụng ngân hàng bao gồm: thế chấp; cầm cố; bảo lãnh (bằng tài sản);
bảo lãnh bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
1.1.2 Đặc điểm biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản trong hoạt động cho
vay của tổ chức tín dụng
Biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản có chung những đặc điểm như sau:
1.1.2.1 Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản tồn tại bên cạnh
nghĩa vụ mà nó bảo đảm (nghĩa vụ chính) với tính chất là nghĩa vụ phụ

phải chấp hành đúng nghĩa vụ trả nợ của mình bằng cách dựa vào quy định của luật
hay sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng.
- Nghĩa vụ chính là cái quy định biện pháp bảo đảm. Cụ thể như điều kiện
về thời gian, nội dung, hiệu lực của biện pháp bảo đảm phải phù hợp, phụ thuộc vào
nghĩa vụ chính (nghĩa vụ trả nợ). Nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay vốn phải là
nghĩa vụ có thực, không phải chung chung, trừu tượng. Chẳng hạn, nợ mà khách
hàng vay phải là một con số cụ thể bao gồm vốn và lãi hoặc chỉ ra phương pháp cụ
thể cho ra kết quả là một số tiền xác định mà khách hàng phải trả, ví dụ như: " sau
một năm khách hàng vay phải trả số tiền cả gốc và lãi là 100 triệu đồng" hay "mỗi
tháng khách hàng phải trả lãi cho 100 triệu tiền vay với lãi suất là 1,5% trên tháng".
1.1.2.2 Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản đều có mục đích
nhằm nâng cao trách nhiệm của các bên (tổ chức tín dụng và khách hàng vay)
trong quan hệ tín dụng
Việc áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay là nhằm hướng tới mục đích
nâng cao trách nhiệm của các bên trong quan hệ tín dụng, nhưng thông thường chủ
yếu là nhằm nâng cao trách nhiệm của khách hàng vay (bên có nghĩa vụ). Bởi vì,
trong trường hợp này khách hàng vay mới là bên có nghĩa vụ cụ thể là nghĩa vụ thực
GVHD: Th.s Lê Huỳnh Phương Chinh

10

SVTH: Lê Thị Diễm Thúy


Pháp luật về biện pháp thế chấp tài sản trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng

hiện việc trả nợ cho tổ chức tín dụng. Tài sản mà khách hàng vay hay bên thứ ba sử
dụng làm vật bảo đảm khi ấy sẽ giữ vai trò là vật thay thế nghĩa vụ trả nợ vay của
khách hàng thông qua việc xử lý tài sản bảo đảm (có thể là tổ chức tín dụng sẽ bán
tài sản bảo đảm, hoặc nhận chính tài sản đó) để thu hồi lại vốn vay mà tổ chức tín


Pháp luật về biện pháp thế chấp tài sản trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng

trường tài chính trở nên sôi động hơn. Nhưng điều đó cũng chứa đựng nhiều yếu tố
rủi ro có thể xay ra đối với tổ chức tín dụng. Bên cạnh đó ngành ngân hàng lại là
một ngành kinh tế nhạy cảm, hoạt động ngân hàng với bản chất của nó chịu rất
nhiều rủi ro. Rủi ro tín dụng là đặc trưng tiêu biểu nhất, dễ xảy ra trong hoạt động
ngân hàng. Cụ thể, là tình trạng người đi vay không có khả năng hoàn trả được nợ
hoặc hoàn trả nhưng không đầy đủ, đúng hạn. Tình trạng này xảy ra thường là do
năng lực tài chính của khách hàng vay bị suy giảm dẫn đến mất khả năng chi trả.
Tuy nhiên, cũng không ngoại trừ trường hợp khách hàng vay có khả năng tài chính
nhưng cố ý không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, tìm cách lừa đảo, chiếm đoạt vốn vay
ngân hàng. Nhưng cho dù nguyên nhân nào đi nữa thì tổ chức tín dụng cần phải có
biện pháp để kiểm soát khả năng trả nợ của khách hàng vay, hoặc dự đoán khả năng
đó. Bảo đảm tiền vay là một trong những biện pháp được tổ chức tín dụng áp dụng
phổ biến và có hiệu quả trong việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách
hàng vay. Biện pháp này được thể hiện dưới các hình thức bảo đảm như thế chấp tài
sản, cầm cố, bảo lãnh.
Bản chất của bảo đảm tiền vay là sử dụng những giá trị tài sản làm bảo đảm để
trả nợ thay cho các khoản vay mà người vay đã dùng vào sản xuất, kinh doanh
nhưng không có trả nợ cho tổ chức tín dụng, với tính chất đó yêu cầu đặt ra là đối
với các khoản vay có tài sản bảo đảm nợ vay là tài sản đó phải là hàng hóa và có thị
trường tiêu thụ nó để thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Nhằm tránh tình trạng tài sản đem ra
bảo đảm không thể giao dịch được hoặc không có thị trường tiêu thụ dẫn đến việc tổ
chức tín dụng không thể thu hồi được vốn.
Vì vậy khi khách hàng vay không có khả năng thanh toán thì tổ chức tín dụng
vẫn có thể thu hồi được vốn thông qua tài sản mà bên đi vay đã dùng làm vật bảo
đảm.

GVHD: Th.s Lê Huỳnh Phương Chinh

hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng cũng như sự phát triển kinh tế - xã hội.
Từ những phân tích về vai trò của biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản ta
có thể thấy rằng biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản và hoạt động cho vay của
tổ chức tín dụng có mối quan hệ chặc chẽ với nhau vừa tạo tiền đề cơ sở cho việc
phát triển, mỡ rộng cấp tín dụng, tạo điều kiện cho khách hàng có nhu cầu vay vốn
tiếp cận vốn vay. Mặt khác, là cơ sở để đảm bảo, dự phòng rủi ro cho tổ chức tín
GVHD: Th.s Lê Huỳnh Phương Chinh

13

SVTH: Lê Thị Diễm Thúy


Pháp luật về biện pháp thế chấp tài sản trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng

dụng khi khách hàng không có khả năng trả nợ.
1.2 Khái quát chung về biện pháp thế chấp tài sản trong hoạt động cho vay của
tổ chức tín dụng
1.2.1 Khái niệm về biện pháp thế chấp tài sản trong hoạt động cho vay của tổ
chức tín dụng
1.2.1.1 Định nghĩa biện pháp thế chấp tài sản
Theo quy định tại Điều 342 Bộ luật dân sự năm 2005 thế chấp tài sản là việc
một bên dùng tài sản (động sản hoặc bất động sản) thuộc sở hữu của mình để bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia và không chuyển giao tài sản đó cho
bên nhận thế chấp. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên cũng có thể thoả
thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp. Từ đây ta thấy rằng, Bộ Luật dân
sự 2005 quy định về thế chấp được dựa trên tiêu chí quản lý và chiếm hữu vật.
Trong khi đó, trước đây Điều 346 Bộ luật dân sự năm 1995 quy định:
“ Thế chấp tài sản là việc bên có nghĩa vụ dùng tài sản là bất động sản thuộc
quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hện nghĩa vụ với bên có quyền”.

dụng pháp luật. Vì vậy, nhằm giải quyết những khó khăn, vướng mắc nêu trên. Bộ
luật dân sự năm 2005 đã loại bỏ căn cứ động sản, bất động sản và quy định rõ một
tiêu chí cơ bản để phân biệt cầm cố và thế chấp tài sản đó là việc chiếm hữu vật. Từ
đó ta có thể dễ dàng nhận thấy sự khác biệt giữa cầm cố và thế chấp cụ thể là, cùng
là hình thức bảo đảm bằng tài sản thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, nhưng thế
chấp khác với cầm cố là bên bảo đảm không giao tài sản bảo đảm cho bên nhận bảo
đảm nắm giữ, ngược lại, đối với biện pháp cầm cố, bên nhận bảo đảm có quyền nắm
giữ tài sản bảo đảm.13
1.2.1.2 Đặc điểm của biện pháp thế chấp tài sản trong hoạt động cho vay
của tổ chức tín dụng
Từ việc định nghĩa về biện pháp thế chấp tài sản bảo đảm tiền vay, trên cơ sở
quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 có thể thấy rằng biện pháp thế chấp bằng tài
sản có những đặc điểm chung của biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản:14
- Tài sản dùng để thế chấp có thể là bất động sản hoặc động sản thuộc quyền
sở hữu của người thế chấp, để chứng minh một người là chủ sở hữu của một tài sản
khi ấy người này phải có đầy đủ ba quyền (bao gồm: quyền chiếm hữu, quyền sử

Vũ Văn Tuyên, THÔNG TIN TÀI CHÍNH – PHÁP LUẬT NGÂN HÀNG - ỨNG DỤNG
CNTT, Một số vấn đề về cầm cố và thế chấp vay vốn ngân hàng,
12

[ngày truy cập
1-9-2013]
13
Điều 326 Bộ luật dân sự năm 2005.
14
Đoàn Thị Phương Diệp, Giáo trình bảo đảm nghĩa vụ, Tủ sách Đại học Cần Thơ, 2009, tr. 97.

GVHD: Th.s Lê Huỳnh Phương Chinh


Thứ nhất, chủ thể của quan hệ thế chấp tài sản bảo đảm tiền vay luôn có một
15

Điều 164 Bộ luật dân sự năm 2005.

16

Nguyễn Văn Tuyến, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Đặc điểm pháp lý và mối quan hệ hiệu lực giữa hợp
đồng thế chấp tài sản với hợp đồng tín dụng,
, [Ngày
truy cập 2-9-2013].

GVHD: Th.s Lê Huỳnh Phương Chinh

16

SVTH: Lê Thị Diễm Thúy


Trích đoạn Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp Quyền và nghĩa vụ của người thứ ba giữ tài sản thế chấp Quy định pháp luật về phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong thế chấp Thế chấp nhiều tài sản bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ trả nợ Quy định pháp luật về tài sản thế chấp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status