TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ TRÖC MAI
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ CÁ
THỂ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
11/2013
LỜI CẢM TẠ
Sau 2 năm học tập tại trƣờng Đại học Cần Thơ, đƣợc sự truyền đạt tận tình
của quý Thầy, Cô, cùng với thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long, em đã hoàn
thành đƣợc luận văn tốt nghiệp của mình, có đƣợc kết quả đó là nhờ vào công lao
to lớn của quý Thầy, Cô và sự giúp đỡ, tận tình chỉ bảo của Cô, Chú, Anh, Chị
trong Ngân hàng.
Em xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho
chúng em học tập, nghiên cứu; Cảm ơn quý Thầy, Cô trƣờng Đại học Cần Thơ
cũng nhƣ quý Thầy, Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho
chúng em những kiến thức quý báu sẽ trở thành nền tảng vững chắc cho chúng
em sau này. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Xuân MInh đã tận
tháng
năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Trúc Mai
ii
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .................................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................. 1
1.2.1 Mục tiêu chung .............................................................................................. 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 2
1.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU................................................... 2
1.3.1 Không gian .................................................................................................... 2
1.3.2 Thời gian ....................................................................................................... 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................... 2
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................................ 3
2.1.1 Tổng quan về tín dụng ................................................................................... 3
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng ..................................................................................... 3
2.1.1.2 Phân loại tín dụng ....................................................................................... 3
2.1.1.3 Bản chất và chức năng của tín dụng ............................................................ 5
2.1.2 Một số vấn đề cho vay hộ kinh doanh cá thể .................................................. 6
TỈNH VĨNH LONG ............................................................................................. 23
3.5 QUY TRÌNH CHO VAY CỦA NHNo & PTNT HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG ............................................................................................. 24
3.6 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo & PTNT HUYỆN
VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG ....................................................................... 27
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ CÁ THỂ TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VŨNG
LIÊM TỈNH VĨNH LONG .................................................................................. 32
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
(2010 – 2012) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 ................................................... 32
4.2 TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ CÁ THỂ TẠI NHNo & PTNT VŨNG LIÊM
QUA 3 NĂM (2010 – 2012) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 ............................. 36
iv
4.2.1 Doanh số cho vay hộ cá thể ........................................................................ .36
4.2.1.1 Doanh số cho vay hộ cá thể theo thời hạn ................................................. 36
4.2.1.2 Doanh số cho vay hộ cá thể theo mục đích sử dụng vốn............................ 38
4.2.2 Doanh số thu nợ hộ cá thể............................................................................ 42
4.2.2.1. Doanh số thu nợ hộ cá thể theo thời hạn .................................................. 42
4.2.2.2 Doanh số thu nợ hộ cá thể theo mục đích sử dụng vốn .............................. 44
4.2.3 Dƣ nợ hộ cá thể ........................................................................................... 47
4.2.3.1 Dƣ nợ hộ cá thể theo thời hạn ................................................................... 47
4.2.3.2 Dƣ nợ hộ cá thể theo mục đích sử dụng vốn.............................................. 50
4.2.4 Nợ xấu hộ cá thể .......................................................................................... 53
4.2.4.1 Nợ xấu theo thời hạn................................................................................. 53
4.2.4.2 Nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn ........................................................... 56
4.3 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NHNo
& PTNT CHI NHÁNH VŨNG LIÊM .............................................................. 60
4.3.1 Dƣ nợ HCT trên tổng vốn huy động............................................................. 60
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Vũng Liêm tỉnh Vĩnh
Long qua 3 năm (2010 – 2012) và 6 tháng năm 2013 ............................................. 28
Bảng 4.1 Tình hình cho vay của NHNo & PTNT Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long qua 3
năm (2010 – 2012) và 6 tháng năm 2013 ................................................................ 33
Bảng 4.2 Doanh số cho vay hộ cá thể theo thời hạn qua 3 năm (2010 – 2012) và 6
tháng năm 2013 ...................................................................................................... 37
Bảng 4.3 Doanh số cho vay hộ cá thể theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm (2010
– 2012) và 6 tháng năm 2013 ................................................................................. 39
Bảng 4.4 Doanh số thu nợ hộ cá thể theo thời hạn qua 3 năm (2010 – 2012) và 6
tháng năm 2013 ...................................................................................................... 43
Bảng 4.5 Doanh số thu nợ hộ cá thể theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm (2010 –
2012) và 6 tháng năm 2013 .................................................................................... 45
Bảng 4.6 Dƣ nợ hộ cá thể theo thời hạn qua 3 năm (2010 – 2012) và 6 tháng năm
2013 ....................................................................................................................... 48
Bảng 4.7 Doanh số dƣ nợ hộ cá thể theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm (2010 –
2012) và 6 tháng năm 2013 .................................................................................... 51
Bảng 4.8 Nợ xấu hộ cá thể theo thời hạn qua 3 năm (2010 – 2012) và 6 tháng năm
2013 ....................................................................................................................... 54
Bảng 4.9 Nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn qua 3 năm (2010 – 2012) và 6 tháng
năm 2013 ............................................................................................................... 57
Bảng 4.10 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tại Ngân hàng ............................... 60
vii
DANH SÁCH HÌNH
: Doanh số thu nợ
Công ty CP
: Công ty cổ phần
Công ty TNHH
: Công ty trách nhiệm hữu hạn
HGĐ
: Hộ gia đình
HCT
: Hộ cá thể
BHTGKH
: Bảo hiểm tiền gửi khách hàng
TCTD
: Tổ chức tín dụng
PGD
: Phòng giao dịch
“Phân tích tình hình cho vay hộ cá thể tại NHNo & PTNT chi nhánh Vũng
Liêm tỉnh Vĩnh Long ” để thực hiện.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động cho vay hộ cá thể tại NHNo & PTNT Vũng Liêm tỉnh
Vĩnh Long để thấy đƣợc thực trạng về cho vay hộ cá thể cũng nhƣ là đƣa ra giải
1
pháp nhằm có hƣớng giải quyết cho vấn đề này tại NHNo & PTNT Vũng Liêm
tỉnh Vĩnh Long.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Đánh giá chung tình hình hoạt động tín dụng của NHNo &
PTNT Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long qua 3 năm (2010 – 2012) và 6 tháng đầu năm
2013.
- Mục tiêu 2: Phân tích hoạt động cho vay hộ cá thể theo thời hạn và
theo mục đích sử dụng vốn tại NHNo & PTNT Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long
qua 3 năm (2010 – 2012) và 6 tháng đầu năm 2013.
- Mục tiêu 3: Phân tích một số chỉ tiêu đo lƣờng chất lƣợng cho vay tại
NHNo & PTNT Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long qua 3 năm (2010 – 2012) và 6
tháng đầu năm 2013.
- Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay
hộ cá thể tại NHNo & PTNT Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long.
1.3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện tại NHNo & PTNT huyện Vũng Liêm tỉnh
Vĩnh Long .
1.3.2 Thời gian
Số liệu phân tích đƣợc lấy trong 3 năm (2010 – 2012) và 6 tháng đầu năm
2013.
b. Tín dụng trung hạn: Là tín dụng có thời hạn từ hơn 1- 5 năm dùng cho
vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây
dựng các công trình vừa và nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
c. Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đƣợc sử dụng
trong cho vay đầu tƣ xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô
lớn.
Căn cứ vào đối tượng tín dụng
a. Tín dụng vốn lƣu động: Là loại tín dụng đƣợc cung cấp nhằm hình thành
vốn lƣu động của doang nghiệp. Loại hình thức tín dụng này đƣợc thực hiện chủ
3
yếu bằng hai hình thức cho vay bổ sung vốn lƣu động tạm thời thiếu hụt và chiết
khấu chứng từ có giá.
b. Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp để hình thành vốn cố
định của doanh nghiệp. Loại tín dụng này đƣợc thực hiện dƣới hình thức cho vay
trung hạn và dài hạn.
Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn
a. Tín dụng sản xuất và lƣu thông hàng hoá: Là loại tín dụng cung cấp cho
các doanh nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh.
b. Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng.
Căn cứ vào chủ thể quan hệ tín dụng
a. Tín dụng thƣơng mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp đƣợc
biểu hiện dƣới hình thức mua bán chịu hàng hóa hoặc ứng tiền trƣớc khi nhận
hàng hóa.
Tín dụng thƣơng mại phát sinh do sự cách biệt giữa sản xuất và tiêu thụ, do
đặc tính thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khiến các nhà doanh nghiệp
phải mua bán chịu hàng hóa.
Mua bán chịu cũng là một hình thức tín dụng vì nó chứa đựng cả 3 nội dung
họ và thực hiện việc điều hòa tạm thời nhu cầu về vốn trong xã hội.
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa ngƣời đi vay và ngƣời cho vay, giữa
họ có mối liên hệ với nhau thông qua quá trình vận động giá trị vốn tín dụng
đƣợc biểu hiện dƣới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá. Quá trình vận động đó
đƣợc thể hiện qua các giai đoạn sau:
+ Thứ nhất: Phân phối tín dụng dƣới hình thức cho vay. Ở giai đoạn này,
vốn tiền tệ hay giá trị vật tƣ hàng hoá đƣợc chuyển từ ngƣời cho vay sang
ngƣời đi vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hoá thông
thƣờng.
+ Thứ hai: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất. Sau khi
nhận đƣợc vốn tín dụng, ngƣời đi vay đƣợc quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn
một mục đích nhất định. Tuy nhiên ngƣời đi vay không có quyền sở hữu về giá
trị đó, mà chỉ tạm thời sử dụng trong một thời gian nhất định.
+ Thứ ba: Sự hoàn trả của tín dụng. Đây là giai đoạn kết thúc một vòng
tuần hoàn của tín dụng. Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản
xuất để trở về hình thái tiền tệ thì ngƣời đi vay hoàn lại cho ngƣời cho vay cả
vốn gốc và lãi. (Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt, 2010, trang 56).
5
Chức năng tín dụng
- Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ các chức năng này mà
nguồn vốn tiền tệ trong xã hội đƣợc điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu để sử
dụng nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất, phát triển kinh tế.
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi
của tín dụng. Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ đều đƣợc thể hiện
theo nguyên tắc hoàn trả.
Vì vậy, tín dụng có ƣu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, thúc đẩy
việc sử dụng vốn có hiệu quả.
2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp, làm muối và những ngƣời
bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lƣu động, làm dịch vụ có thu
nhập thấp không phải đăng ký kinh doanh, trừ trƣờng hợp kinh doanh các ngành,
nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng quy
định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phƣơng. Mức thu nhập thấp
đƣợc quy định không đƣợc vƣợt quá mức khởi điểm chịu thuế thu nhập cá nhân
theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Hộ kinh doanh có sử dụng thƣờng xuyên hơn mƣời lao động phải đăng ký
kinh doanh dƣới hình thức doanh nghiệp.
2.1.2.2 Cho vay hộ kinh doanh cá thể
Cho vay là một hình tức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam
kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích xác định
trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi vô điều
kiện cho Ngân hàng.
- Đối tƣợng vay vốn: cá nhân ngƣời Việt Nam và ngƣời nƣớc ngoài, hộ gia
đình.
- Đối tƣợng cho vay: cho vay kinh doanh, sản xuất; Cho vay phát triển kinh
tế gia đình; Cho vay thực hiện phƣơng án sản xuất kinh doanh phục vụ đời sống
khác; Cho vay tiêu dùng; Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình,
phƣơng tiện giao thông (ô tô, xe máy…).
2.1.2.3 Phân loại cho vay
Cho vay là một trong những nghiệp vụ cơ bản nhất và nhu cầu vay vốn của
khách hàng thì rất phong phú và đa dạng nên cho vay Ngân Hàng cũng có nhiều
hình thức khác nhau. Chính vì vậy, các ngân hàng luôn phải tìm ra các tiêu thức
phân loại để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp có thể dễ dàng quản lý,
kiểm tra từ đó nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro. Phân loại cho vay dựa vào căn cứ
sau:
7
8
- Cho vay trả góp: khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định,
thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc đƣợc chia ra để trả nợ trong
nhiều kỳ theo thời hạn vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: tổ chức tín dụng cam kết đảm
bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định,
tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng
dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: tổ chức
tín dụng chấp thuận cho khách hàng đƣợc sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn
mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút
tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng.
- Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho một dự án vay vốn
hoặc phƣơng án vay vốn của khách hàng. Trong đó một tổ chức tín dụng làm đầu
mối dàn xếp phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà Ngân hàng thỏa thuận
bằng văn bản cho khách hàng chi vƣợt số tiền có trên tài khoản thanh toán của
khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt
động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.(Thái Văn Đại,
2012, Trang 47).
2.1.2.4 Điều kiện cho vay
Khách hàng phải hội đủ :
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
đầu tƣ – tín dụng. Một Ngân hàng không thể tồn tại nếu các khoản cho vay của
mình chỉ thu về đƣợc vốn gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì vốn mà Ngân hàng sử dụng
cho vay cũng là nguồn vốn Ngân hàng đi vay, phải trả lãi. Nhƣ vậy, điều kiện vật
chất để Ngân hàng có thể tồn tại và phát triển là có thể thu về vốn gốc và lãi sau
khoảng thời gian cấp tín dụng cho khách hàng.
Theo nguyên tắc bắt buộc, ngƣời đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho
Ngân hàng sau khi đáo hạn. Nếu đến hạn ngƣời đi vay không chủ động trả nợ cho
Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ phong tỏa tiền gửi của khách hàng (trƣờng hợp
khách hàng có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng), chuyển nợ quá hạn (trƣờng hợp
không đƣợc cơ cấu lại thời hạn), hoặc Ngân hàng có thể sử dụng biện pháp cứng
rắn hơn nhƣ phát mãi tài sản để thu hồi nợ. Bất kỳ rủi ro sai hẹn nào từ phía
ngƣời đi vay cũng có thể gây ra ảnh hƣởng đến hoạt động của Ngân hàng. Trƣờng
hợp nhiều khách hàng không có khả năng thực hiện đƣợc hoặc không muốn thực
10
hiện nghĩa vụ trả nợ của mình có thể là cho Ngân hàng thua lỗ, thậm chí phá sản.
Điều đó cũng có nghĩa tác động đến hoạt động kinh tế xã hội vì hoạt động của
Ngân hàng có ảnh hƣởng dây chuyền, có thể lây lan tới nhiều Ngân hàng khác
(Thái Văn Đại, 2012, Trang 36).
2.1.2.6 Rủi ro khi cho vay
Là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lƣờng trƣớc đƣợc do
nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả đƣợc nợ cho
ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt
động và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản. Biểu hiện rủi ro: nợ xấu ngày càng
lớn, lãi chƣa thu hồi ngày càng tăng.
Nợ xấu
Rủi ro tín dụng
=
đánh giá là khả năng trả của khách hàng bị suy giảm và bị chuyển sang các nhóm
nợ rủi ro cao hơn tƣơng ứng với mức độ rủi ro.
Các khoản nợ đƣợc TCTD đánh giá theo phƣơng pháp định tính là có khả
năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhƣng có dấu hiệu khách hàng làm suy giảm
khả năng trả nợ.
Nhóm 3 – nợ dưới tiêu chuẩn
Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dƣới 90 ngày theo thời hạn
đã đƣợc cơ cấu lại.
Các khoản nợ còn lại của 1 khách hàng đã có ít nhất một khoản bị chuyển
sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tƣơng ứng với mức độ rủi ro.
Các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà TCTD có đủ cơ sở để
đánh giá là khả năng trả của khách hàng bị suy giảm và bị chuyển sang các nhóm
nợ rủi ro cao hơn tƣơng ứng với mức độ rủi ro.
Các khoản nợ đƣợc TCTD đánh giá theo phƣơng pháp định tính là không có
khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đến hạn và có khả năng tổn thất một
phần nợ gốc và lãi.
Nhóm 4 – nợ nghi ngờ
Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 90 ngày đến
180 ngày theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu.
Các khoản nợ còn lại của 1 khách hàng đã có ít nhất một khoản nợ bị chuyển
sang các nhóm nợ rủi ro cao hơn tƣơng ứng với mức độ rủi ro.
Các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà TCTD có đủ cơ sở để
12
đánh giá là khả năng trả của khách hàng bị suy giảm và bị chuyển sang các nhóm
2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của Ngân hàng
13
Để xem xét hiệu quả hoạt động của một Ngân hàng, ta sử dụng rất nhiều các
chỉ tiêu khác nhau nhƣng có thể sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:
2.1.3.1 Dư nợ HCT trên tổng vốn huy động
Dƣ nợ HCT
Dƣ nợ HCT/VHĐ =
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động. Nó giúp cho nhà
phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động.
2.1.3.2 Dư nợ HCT trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá cơ cấu tín dụng có hợp lý hay không, có đảm
bảo an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng hay không.
Dƣ nợ HCT
Dƣ nợ HCT/Tổng dƣ nợ =
x 100%
Tổng dƣ nợ
2.1.3.3 Nợ xấu HCT trên tổng dư nợ
Nợ xấu HCT
Nợ xấu HCT/Tổng dƣ nợ =
x 100%
Dƣ nợ HCT
Chỉ số này đo lƣờng chất lƣợng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Những
Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lƣợng tín dụng của Ngân
hàng sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao đƣợc đánh giá càng tốt.
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Các số liệu đƣợc thu thập từ:
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm
từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
- Bảng cân đối kế toán Ngân hàng qua 3 năm từ năm 2010 đến năm 2012
và 6 tháng đầu năm 2013.
- Các tài liệu, báo, tạp chí chuyên ngành Ngân hàng có liên quan. Đồng thời
thu thập số liệu thông qua hồ sơ lƣu trữ của phòng kinh doanh và tham khảo ý
kiến của các cô chú, anh chị trong các phòng ban tại Ngân hàng.
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Các phƣơng pháp sử dụng trong phân tích kết quả hoạt động
kinh doanh nhƣ: phƣơng pháp so sánh đối chiếu, phƣơng pháp loại trừ, phƣơng
pháp thay thế liên hoàn và nhiều phƣơng pháp khác, nhƣng để thấy đƣợc sự
biến động về quy mô, số lƣợng của đối tƣợng phân tích và đƣợc thể hiện bằng
một con số tuyệt đối cụ thể có thể so sánh đƣợc và phản ánh phần trăm thay
15