ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ THÚY ANH
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ
ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH VỊNH HẠ LONG, QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội, 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ THÚY ANH
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÝ
ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH VỊNH HẠ LONG, QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM HỒNG LONG
Hà Nội, 2015
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Thúy Ạnh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. 4
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG............................................................................... 5
MỞ ĐẦU......................................................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................................... 6
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................................... 7
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................. 10
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 10
5. Phương pháp và tiến trình nghiên cứu ....................................................................... 11
6. Đóng góp của đề tài ................................................................................................... 13
7. Bố cục của luận văn: .................................................................................................. 13
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH VÀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH ............................................................................ 14
1.1. Điểm đến du lịch ..................................................................................................... 14
1.1.1. Khái niệm ............................................................................................................. 14
1.1.2. Các yếu tố cấu thành điểm đến du lịch ................................................................ 15
1.1.3. Vị trí và vai trò của điểm đến trong phát triển du lịch......................................... 20
1.2. Quản lý điểm đến du lịch ........................................................................................ 21
1.2.1. Định nghĩa quản lý điểm đến du lịch ................................................................... 21
1.2.2. Những mục tiêu chính của quản lý điểm đến du lịch ........................................ 21
1.2.3. Nội dung của quản lý điểm đến du lịch ............................................................... 24
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý điểm đến du lịch ..................... 31
3.1.1. Quan điểm ............................................................................................................ 90
3.1.2. Mục tiêu................................................................................................................ 90
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý điểm đến du lịch Vịnh Hạ Long.................. 92
3.2.1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý Nhà nước về du lịch và áp dụng mô hình
quản lý hiệu quả hơn tại điểm đến du lịch Vịnh Hạ Long ............................................. 92
3.2.2. Tăng cường công tác quản lý nhân lực ............................................................... 94
3.2.3. Phát triển du lịch Vịnh Hạ Long theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường .... 97
2
3.2.4. Đẩy mạnh sự hợp tác giữa các doanh nghiệp du lịch ....................................... 100
3.2.5. Đẩy mạnh sự hợp tác và phối hợp với các nhà cung ứng ................................. 102
3.3. Kiến nghị............................................................................................................... 102
Tiểu kết chương 3 ...................................................................................................... 104
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................ 107
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 110
3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQL
Ban Quản lý
BQLVHL
Ủy ban Nhân dân
UNWTO
World Tourism Organization (Tổ chức Du lịch Thế giới)
UNESCO
United Nations Educational Scientific and Cultural
Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
Liên hiệp quốc)
4
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG
Hình 2.1. Biều đồ đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú tại điểm đến du lịch
Vịnh Hạ Long ............................................................................................................... 48
Hình 2.2. Biểu đồ đánh giá của du khách về chất lượng dịch vụ ăn uống ở điểm đến
du lịch Vịnh Hạ Long .................................................................................................... 50
Hình 2.3. Sơ đồ BQLVHL............................................................................................ 62
Bảng 2.1. Đánh giá của du khách về chất lượng dịch vụ vận chuyểnở điểm đến du lịch
Vịnh Hạ Long ................................................................................................................ 52
Bảng 2.2. Số lượng khách tham quan Vịnh Hạ Longso với tỉnh Quảng Ninh ............. 56
Bảng 2.3. Bảng thống kê hiện tại cơ sở khách sạn theo cấp hạng sao năm 2013 ....... 116
Bảng 2.4. Các tuyến tham quan Vịnh Hạ Long .......................................................... 105
Bảng 2.5. Thời gian đón khách trên Vịnh Hạ Long.................................................... 116
Bảng 2.6. Chi tiết mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh Vịnh Hạ Long,....... 117
trên Vịnh cho rằng không hợp lý. Các vấn đề liên quan đến an toàn du lịch như khu
vực neo đậu, phân luồng giao thông đường thủy, lực lượng cứu hộ, áo phao an
6
toàn... vẫn chưa được đầu tư, nâng cấp đúng mức. Mới đây, khi Vịnh Hạ Long được
công nhận là kỳ quan thiên nhiên thế giới thì giá vé tham quan đã tăng lên để chứng
tỏ “tầm cỡ” của điểm đến du lịch khiến dư luận không khỏi lo lắng về việc lượng
khách đến Hạ Long giảm, ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp vận tải, lữ hành… Tất cả đang ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của
Vịnh Hạ Long và cho thấy cần có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của
công tác quản lý điểm đến du lịch này.
Chính vì vậy, tác giả lựa chọn nội dung"Nghiên cứu công tác quản lý
điểm đến du lịch Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh” làm đề tài luận văn của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong mục này, tác giả tập trung làm rõ công tác quản lý điểm đến du lịch
trên thế giới và Việt Nam. Đồng thời, tác giả cũng rất chú ý tới nhiều công trình
nghiên cứu về Vịnh Hạ Long đã được công bố trong mối quan hệ với đề tài mà
tác giả lựa chọn.
2.1. Trên thế giới
Trước hết, với công tác quản lý điểm đến du lịch tác giả nhận thấy đây là
một vấn đề đã được các nhà khoa học cũng như các tổ chức trên thế giới quan
tâm. Đã có nhiều công trình nghiên cứu, những ấn bản và tài liệu về quản lý
điểm đến du lịch. Trong hệ thống những kết quả nghiên cứu đó phải kể đến một
số tài liệu sau:
Năm 2007, Tổ chức Du lịch Thế giới UNWTO xuất bản cuốn Hướng dẫn
thực hành Quản lý điểm đến. Khái niệm về điểm đến đã được các tác giả làm rõ:
“Điểm đến du lịch là vùng không gian mà khách du lịch ở lại ít nhất một đêm,
bao gồm các sản phẩm du lịch, các dịch vụ cung cấp, các tài nguyên du lịch thu
Đề tài khoa học cấp bộ:“Cơ sở khoa học cho việc tổ chức và quản lý hệ
thống các khu du lịch và đề xuất quy chế tổ chức và quản lý khai thác các khu du
lịch ở Việt Nam” do PGS. TS Vũ Tuấn Cảnh cùng cộng sự thực hiện năm 2000.
Với đề tài này, nhóm tác giả đã xác lập những luận cứ khoa học để xây dựng dự
thảo về quy chế quản lý khai thác các khu du lịch. Đây chính là nguồn tài liệu
quan trọng giúp tác giả thực hiện đề tài luận văn của mình.
8
Luận văn Thạc sỹ Du lịch học của học viên Bùi Thị Thanh Huyền đã thực
hiện năm 2011: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động
tại điểm đến du lịch Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội”.Với công trình nghiên cứu
này, tác giả Thanh Huyền đã hệ thống hóa được các vấn đề quản lý điểm đến du
lịch, đánh giá thực trạng hoạt động du lịch tại điểm đến và bước đầu đề xuất một
số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý điểm đến du lịch.
Luận văn Thạc sỹ Du lịch học của học viên Trần Kim Yến thực hiện năm
2014: “Nghiên cứu công tác quản lý điểm đến du lịch tại Cát Bà, Hải Phòng”.
Tác giả của luận văn này đã đề cập tới mô hình quản lý theo tiêu chuẩn chất
lượng Châu Âu (EFQM), đánh giá chu kỳ sống của điểm đến và giải quyết được
những vấn đề cơ bản trong công tác quản lý điểm đến du lịch Cát Bà đó là “Ai
quản lý?”, “Quản lý cái gì?” và “Quản lý như thế nào?”.
Vấn đề nghiên cứu của Trần Kim Yến và Bùi Thị Thanh Huyền khá gần
với vấn đề luận văn mà học viên lựa chọn. Do vậy, đây sẽ là nguồn tài liệu tham
khảo quan trọng trong quá trình làm luận văn của học viên. Tuy nhiên, phạm vi
nghiên cứu của học viên là Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh. Phạm vi nghiên cứu
khác nhau chắc chắn thực trạng và những giải pháp sẽ không thể giống nhau.
Ngoài ra còn có một số luận văn, bài viết liên quan đến công tác quản lý
điểm đến du lịch. Các công trình, bài viết đó là nguồn tài liệu quý để tác giả tham
khảo và kế thừa. Ví dụ như luận văn cao học “Quản lý du lịch Di sản với phát
Thứ hai: Làm rõ tiềm năng, thực trạng khai thác du lịch, khách du lịch
đến với Vịnh Hạ Long và công tác quản lý tại đây.
Thứ ba: Đưa ra hướng giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
quản lý điểm đến du lịch Vịnh Hạ Long.
4. Đối tượngvà phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về quá trình và hiệu quả hiện nay của công
tác quản lý điểm đến du lịch Vịnh Hạ Long.
* Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Công tác quản lý hoạt động du lịch và các giải pháp
10
góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý điểm đến du lịch Vịnh Hạ Long
- Phạm vi về không gian: Tác giả lựa chọn điểm đến du lịch Vịnh Hạ
Long, Quảng Ninh - làm nghiên cứu điển hình
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thống kê và các vấn đề liên quan được sử
dụng từ năm 2010- 2014. Giải pháp đến năm 2020.
5. Phương pháp và tiến trình nghiên cứu
Ngoài những phương pháp thường sử dụng trong nghiên cứu khoa học
như phương pháp liên ngành, phương pháp luận, với đề tài luận văn này tác giả
có lựa chọn và sử dụng thêm một số phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Thu thập các dữ liệu từ các nguồn nghiên cứu chính thống khác nhau đã
tồn tại trước đó về quản lý điểm đến, về hoạt động du lịch ở Vịnh Hạ Long và
thực trạng quản lý du lịch nơi đây, …
Phương pháp này được sử dụng từ khi có định hướng đề tài luận văn.
Các nguồn thu thập dữ liệu thứ cấp: sách, giáo trình, báo, tạp chí, luận
văn, các bài viết trên internet về chuyên ngành Du lịch và những chuyên ngành
chi tiết ở mục 5, phục lục].
Phương pháp này được sử dụng từ tháng 10 năm 2013 đến tháng 12 năm 2014
5.3. Phương pháp nghiên cứu thực địa
Là phương pháp có mặt tại điểm nghiên cứu để thẩm nhận những giá trị
của tài nguyên, hiểu được những khía cạnh khác nhau của thực tế cũng như thực
trạng của vấn đề. Trên cơ sở đó, tác giả sẽ đề xuất những giải pháp hợp lý và khả
thi cho vấn đề nghiên cứu. Quá trình điền dã là điều kiện để đối chiếu, bổ sung
nhiều thông tin cần thiết mà các phương pháp khác không cung cấp cũng như
thiếu thông tin hoặc cung cấp thông tin chưa chính xác. Đây là phương pháp
quan trọng để nghiên cứu du lịch nhằm góp phần làm cho kết quả nghiên cứu
mang tính xác thực.
Phương pháp này được tiến hành tại các điểm du lịch thuộc điểm đến du
lịch Vịnh Hạ Long, nằm trong phạm vi nghiên cứu của luận văn.
12
Phương pháp này được tiến hành làm 2 đợt:
- Đợt 1: Từ 01/11/2013 đến 20/11/2013
- Đợt 2: Từ 01/11/2014 đến 20/11/2014
5.4. Phương pháp phân tích và tổng hợp
Là việc lựa chọn, sắp xếp các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, từ đó tổng hợp lại
rồi đưa ra những nhận định, đánh giá, kết luận về đối tượng nghiên cứu; dưới sự
hỗ trợ của phần mềm như Excel.
Phương pháp này được sử dụng từ khi có định hướng đề tài luận văn đến
khi luận văn được hoàn thành.
6. Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Đề tài góp phần phát triển lý thuyết trong lĩnh vực quản
lý Nhà nước cũng như tổ chức hoạt động kinh doanh.
- Về mặt thực tiễn: Giúp cho du lịch Vịnh Hạ Long có những định hướng
du lịch trước hết phải là nơi mà du khách có thể lưu lại trong chuyến hành trình
của mình. Điểm du lịch đó phải đảm bảo tính hấp dẫn, đầy đủ các sản phẩm, dịch
vụ cung ứng cho khách như dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống và các dịch vụ bổ
sung khác. Điểm du lịch phải có sự rõ ràng về ranh giới hành chính để quản lý,
và nhận diện.
Theo PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh và TS.Nguyễn Đình Hòa trong giáo trình
Marketing du lịch (2009), Đại học Kinh tế quốc dân, thì điểm đến du lịch là “một
địa điểm mà chúng ta có thể cảm nhận được bằng đường biên giới về địa lý, đường
biên giới về chính trị hay đường biên giới về kinh tế, có tài nguyên du lịch hấp dẫn,
có khả năng thu hút và đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch”. [10, tr.341]
Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả lựa chọn và sử dụng định nghĩa
của PGS.TS Trần Thị Minh Hòa trong tập bài giảng Marketing điểm đến du lịch
14
làm cơ sở lý luận về quản lý điểm đến: “Điểm đến du lịch là những điểm có tài
nguyên du lịch nổi trội, có khả năng hấp dẫn du khách, hoạt động kinh doanh du
lịch có hiệu quả và đảm bảo phát triển bền vững”.[6] Đồng thời tác giả cũng lựa
chọn tài liệu này để triển khai cơ sở lý luận về điểm đến du lịch và công tác quản
lý điểm đến du lịch cho luận văn. Cũng trên cơ sở các khái niệm đã được đề cập,
tác giả nhận thấy có những điểm chung về điểm đến du lịch như sau:
- Trước hết phải là điểm có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu
hút khách du lịch.
- Có ranh giới hành chính để quản lý và có sự nhận diện về hình ảnh.
- Đảm bảo các điều kiện để du khách có thể lưu lại.
- Phát triển ổn định và lâu dài.
1.1.2. Các yếu tố cấu thành điểm đến du lịch
Điểm đến du lịch có thể là một nơi, một vùng hay một đất nước có sức
hấp dẫn đặc biệt với người dân ngoài địa phương và có những thay đổi nhất định
Điểm đến nên tạo điều kiện thuận lợi về giao thông giúp du khách tiếp cận
dễ dàng như đường hàng không, đường sắt, tàu du lịch.... Du khách cũng có thể
đi du lịch một cách thuận tiện trong các điểm đến. Các yêu cầu về visa, cửa khẩu
và các điều kiện nhập cảnh cụ thể cần được xem xét như là một phần trong khả
năng tiếp cận các điểm đến.
Hầu hết các điểm đến đều muốn thu hút đầu tư và gia tăng lượng khách du
lịch, mong muốn cộng đồng toàn cầu nhận thức tích cực về các sản phẩm do
điểm đến đó mang lại. Do đó, các nhà quản lý điểm đến phải tạo điều kiện thuận
lợi cho du khách nhận biết về sản phẩm du lịch của mình. Tạo được khả năng
tiếp cận tốt sẽ nâng cao được khả năng cạnh tranh của điểm đến đó, nhất là trong
thời kỳ hội nhập và cạnh tranh như hiện nay.
1.1.2.3. Nơi ăn nghỉ
Các dịch vụ lưu trú và ăn uống của điểm đến không chỉ cung cấp nơi ăn
nghỉ mang tính vật chất mà còn tạo được cảm giác chung về sự tiếp đãi nồng
nhiệt, lưu lại ấn tượng khó quên về các món ăn hoặc đặc sản địa phương. Đây
16
chính là nhân tố quan trọng liên quan đến việc đảm bảo cho khách lưu lại điểm
đến du lịch.
1.1.2.4. Hình ảnh tích cực của điểm đến
Đối với những người chưa bao giờ đến thăm một điểm đến nào đó, sản
phẩm du lịch không hiện hữu và vì thế họ không thể quan sát, chạm vào và cảm
nhận trước được. Vì vậy, hình ảnh chiếm một vai trò chủ chốt trong quá trình lựa
chọn điểm đến, đặc biệt đối với khách du lịch thuần túy. Đây chính là lý do
khiến những đối tượng khách du lịch tiềm năng thường dựa vào hình ảnh để
quyết định lựa chọn điểm đến này hay điểm đến khác.
Bất cứ điểm đến du lịch nào dù mới hình thành hay đã tồn tại từ lâu cũng
đều muốn có một hình ảnh đẹp trong lòng du khách. Hình ảnh của một điểm đến
lòng của khách hàng và họ được khuyến khích phục vụ chu đáo hơn sự mong đợi
của du khách. Một lực lượng lao động có tay nghề là vô cùng quan trọng trong
việc xây dựng các doanh nghiệp du lịch hoạt động có chất lượng. Việc đào tạo
cũng có thể là công cụ để đạt được các mục tiêu và mục đích kinh doanh tổng
thể của điểm đến.
Đào tạo lao động du lịch bài bản và tương tác với cộng đồng địa phương
là một khía cạnh quan trọng của điểm đến du lịch. Lực lượng lao động được
trang bị kiến thức sẽ nhận thức được những lợi ích và trách nhiệm liên quan tới
sự phát triển du lịch luôn gắn liền với sự phát triển của ngành. Họ chính là một
trong những yếu tố không thể thiếu của điểm đến du lịch và được quản lý phù
hợp với chiến lược phát triển điểm đến.
1.1.2.6. Tiện nghi và dịch vụ hỗ trợ
Đây là hàng loạt các dịch vụ và tiện ích hỗ trợ cho các du khách trong quá
trình tham quan du lịch hoặc phục vụ nhu cầu lưu lại của du khách. Bao gồm cơ
sở hạ tầng cơ bản như điện nước, giao thông công cộng, đường giao thông cũng
như các dịch vụ internet, wifi miễn phí cho du khách, nơi ăn nghỉ, thông tin du
lịch, các cơ sở vui chơi, hướng dẫn, điều hành và phục vụ du khách, các cơ sở
mua sắm... Điều này thể hiện sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các ngành kinh tế và
nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch.
18
Vì thế một địa điểm du lịch trong hệ thống quản lý điểm đến muốn thu hút
đông đảo du khách đến tham quan, du lịch và có nhu cầu nghỉ dưỡng tại đó cần có
tiện nghi đạt chất lượng, tức là các hệ thống cơ sở hạ tầng đảm bảo dịch vụ tốt và hiện
đại. Các nhà quản lý cần truyền đạt thuyết phục khách hàng có nhu cầu tham quan du
lịch tại điểm đến của mình tin rằng nơi họ đến sẽ được thoải mái và tiện nghi.
Các điểm đến còn cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khác như y tế, bảo hiểm,
dịch vụ viễn thông.... cùng các hoạt động bổ sung cho cả khách hàng và ngành
Nam là điểm đến du lịch nội địa. Vị trí điểm đến du lịch nằm ngoài quốc gia của
điểm xuất phát, loại hình, hình thức du lịch quốc tế (như các điểm đến: Trung
Quốc, Malaysia, singapor, Thái Lan...). Khi nói về vị trí của điểm đến du lịch
cũng cần cụ thể hơn vị trí của điểm đến du lịch về mặt địa lý. Việc cụ thể này sẽ
giúp nhìn nhận rõ hơn về vai trò của điểm đến du lịch.
Vị trí điểm du lịch là chọn một địa phương mà ở đó có những điều kiện tài
nguyên làm cho hoạt động kinh doanh du lịch phát triển mạnh mẽ. Như vậy, việc
định vị điểm du lịch sẽ bao gồm cả việc hoạch định những vùng, những tiểu
vùng bao trùm ra ngoài giới hạn của vị trí điểm du lịch. Những vùng đệm này
đảm bảo cho hoạt động du lịch được phát triển tối ưu. Khi nghiên cứu lựa chọn
vị trí điểm du lịch mới phải chú ý đến hiệu quả tâm lý của khoảng cách. Trong
du lịch, khoảng cách thường là yếu tố gây tâm lý ngần ngại khi quyết định đi du
lịch. Khoảng cách ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả, đến sức khỏe, đến quỹ thời
gian... và phần nào đến thời điểm lựa chọn. Việc đi lại thông thường bắt đầu từ
điểm xuất phát như ga tàu hỏa, từ bến cảng hay từ sân bay,... Để có thể loại trừ
được phần nào sự bất tiện hay sự ngần ngại của du khách vì khoảng cách đến
điểm du lịch không thuận lợi, ngoài những tiện nghi cần thiết trang bị trên các
phương tiện vận chuyển, các doanh nghiệp vận chuyển thông thường chú ý tạo
ra những thuận lợi khác như món ăn ngon, video, đồ uống, hàng lưu niệm....
1.1.3.2. Vai trò của điểm đến du lịch
Điểm đến du lịch đóng vai trò rất lớn trong việc tạo ra sản phẩm du lịch;
tạo ra các giá trị khai thác du lịch, dịch chuyển kinh tế, vật chất, tinh thần và
20
nguồn lao động cho nơi có điểm đến; tạo ra giá trị hưởng thụ và ý nghĩa cho du
khách sử dụng chuyến đi. Một điểm đến du lịch dù mới được hình thành hay đã có
lịch sử tồn tại và phát triển đã lâu đều có những vai trò nhất định trong đời sống
kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương và khu vực. Tuy nhiên, tùy từng mức độ
Trích đoạn Những mục tiêu chính của quản lý điểm đến du lịch Tăng cường công tác quản lý nhân lực Phát triển du lịch Vịnh Hạ Long theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường Đẩy mạnh sự hợp tác giữa các doanh nghiệp du lịch Đẩy mạnh sự hợp tác và phối hợp với các nhà cung ứng