Download giáo án tin học 12, bài 1, soạn theo quan điểm phát huy tính tích cực chủ động và sáng tạo của học sinh - Pdf 31

§1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I. MỤC TIÊU

Về kiến thức:
- Học sinh biết các vấn đề thường phải giải quyết trong một bài toán
quản lý và sự cần thiết phải có cơ sở dữ liệu.
- Biết vai trò của cơ sở dữ liệu trong học tập và cuộc sống.
- Biết khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
- Biết các mức thể hiện của cơ sở dữ liệu.
- Biết các yêu cầu cơ bản của hệ cơ sở dữ liệu.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Một cơ sở dữ liệu Quanli_hs trong đó có hai bảng Ho_so_hs và
diem_hs.
- Máy vi tính, máy chiếu để giới thiệu các hình vẽ.
T
T
1
2
3
4
..

Họ tên

NS

Nguyễn An
Hoàng Anh
Đặng Nam

chỉ



Toán
8.5
8.2
6.2
5.0

3.5


7.9
8.3
6.5
5.2

5.0

Hóa

Tin

Văn

9.0
8.1
7.0
6.5


1. Kiểm tra kiến thức đã có của học sinh.
a. Mục tiêu:
- Thu nhận thực trạng hiểu biết của học sinh về bài toán quản lí.
- Học sinh biết được một số bài toán quản lí trong thực tiễn.
b. Phương pháp:
- Sử dụng kĩ thuật "tia chớp".
c. Nội dung và các bước tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Sử dụng kĩ thuật "tia chớp", đặt câu
hỏi kiểm tra kiến thức đã có của học
sinh: Em hãy kể tên các đơn vị, tổ
chức... có nhu cầu quản lí?.
- Liệt kê các ví dụ đúng và phổ biến
mà học sinh đã nêu.

- Suy nghĩ, liên hệ thực tế và trả
lời:
+ Quán internet cần quản lí thời
gian sử dụng và truy xuất
internet của từng máy.
+ Trường học có nhu cầu quản lí
điểm học sinh...

2. Tìm hiểu một số bài toán quản lý.
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh thấy được một số bài toán quản lý trong thực tiễn.

tâm đến điểm trung bình của một số
môn của học sinh trong một lớp. Tuy
nhiên, với bảng điểm này ta có thể
trích rút ra được một số thông tin như:
học sinh nào là đoàn viên có điểm
trung bình môn Tin lớn hơn 8,0 hoặc
nhiều câu hỏi tương tự.
- Yêu cầu học sinh tìm thêm nhiều ví
dụ tương tự.

giáo viên.

- Quan sát bảng dữ liệu trên
bảng.

- Tìm ví dụ: Trong một khách
sạn, người ta thường quản lý
khách hàng qua các thông tin
sau: Họ tên, số chứng minh nhân
dân, số phòng thuê, ngày đến,
ngày đi, đơn giá phòng... Các
thông tin này được lập thành một
bảng, trong đó mỗi cột ứng với
một thông tin cần quản lý và mỗi
dòng ứng với một khách hàng.
- Suy nghĩ và trả lời:
- Yêu cầu học sinh đặt ra các câu hỏi + Tìm những khách hàng trả
có thể gặp trong các bài toán quản lý phòng ngày 20/11/2008.

3

cách hợp lý và đầy đủ, bảng dữ
liệu còn có thể giúp chúng ta biết
được những điều không được ghi
trong số sách.
+ Dữ liệu không chỉ giúp ta tổng
hợp, thống kê báo cáo mà còn
giúp chúng ta rút ra được những
kết luận logic qua những số liệu
tĩnh được lưu trữ.

3. Tìm hiểu các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức.
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết được các thao tác trên một bảng dữ liệu.
- Phân nhóm được các thao tác để biết được các công việc chung khi
xử lý thông tin của một tổ chức.
b. Nội dung:
- Tạo lập hồ sơ.
+ Xác định chủ thể quản lý. Bảng 1, chủ thể quản lý là học sinh.
+ Xác định cấu trúc hồ sơ. Bảng 1, hồ sơ gồm có 11 cột.
+ Thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và lưu trữ theo cấu
trúc đã xác định.

4


- Cập nhật hồ sơ.
+ Sửa chữa hồ sơ: là việc thay đổi một số thông tin trong hồ sơ.
+ Bổ sung thêm cá thể vào hồ sơ.
+ Xóa khỏi hồ sơ một cá thể.
- Khai thác hồ sơ.

- Hỏi: các bài toán quản lý đã nêu ở
mục 1) có các thao tác tương tự như
vậy không?

- Thảo luận để tìm ra các thao tác
có thể như: xóa bớt học sinh, tìm
học sinh có điểm tin học cao
nhất, tính điểm trung bình các
môn học...
- Đọc sách giáo khoa.

- Điền phiếu trả lời.

- Nhận xét trả lời của các bạn.

- Tất cả các bài toán quản lí đều
có các thao tác tương tự như vậy.

5


- Chốt lại: Bất kỳ bài toán quản lý nào
cũng có một số thao tác phải thực hiện:
+ Tạo lập hồ sơ
+ Cập nhật hồ sơ (thêm, xóa, sửa)
+ Khai thác hồ sơ (sắp xếp, thống kê,
tìm kiếm, báo cáo...)
- Đưa ra 2 bài toán trong thực tế:
+ Liệt kê tất cả những học sinh có
điểm trung bình của các môn học

cập nhật hồ sơ, tìm kiếm, lọc,
sắp xếp, thống kê và lập báo cáo,
khai thác hồ sơ

4. Tìm hiểu khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết hai khái niệm: cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ
liệu.
- Bước đầu phân biệt được cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
b. Nội dung:
- Một cơ sở dữ liệu (Database) là một tập hợp các dữ liệu có liên
quan với nhau, chứa thông tin của một tổ chức nào đó được lưu trữ trên các

6


thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng
với nhiều mục đích khác nhau.
- Phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập,
lưu trữ và khai thác thông tin của cơ sở dữ liệu được gọi là hệ quản trị cơ sở
dữ liệu (Database Management System).
- Thuật ngữ hệ cơ sở dữ liệu thường được dùng để chỉ một cơ sở dữ
liệu cùng với hệ quản trị cơ sở dữ liệu quản trị và khai thác cơ sở dữ liệu đó.
- Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính cần phải có:
+ Cơ sở dữ liệu.
+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
+ Các thiết bị vật lý.
+ Ngoài ra còn có các phần mềm ứng dụng được xây dựng dựa trên
hệ quản trị cơ sở dữ liệu để việc khai thác cơ sở dữ liệu trở nên thuận tiện
hơn, đáp ứng các yêu cầu đa dạng của người dùng.

- Có thể sử dụng các lệnh để thực
- Hỏi: Việc tổ chức lưu trữ các bảng hiện cập nhật và khai thác nhanh
trên các thiết bị nhớ có lợi gì hơn so hơn, thuận tiện hơn và hiệu quả
với lưu trữ trên giấy?
hơn.
- Chú ý theo dõi.
- Diễn giải: Để tạo lập, lưu trữ và cho
phép nhiều người có thể khai thác cơ
sở dữ liệu, cần có các hệ thống
chương trình để người dùng giao tiếp
với cơ sở dữ liệu.
- Ghi nhớ khái niệm.
- Giới thiệu khái niệm hệ quản trị cơ
sở dữ liệu.
- Hệ cơ sở dữ liệu có hai phần
- Chiếu hình 3 (các thành phần của hệ chính là cơ sở dữ liệu và hệ quản

8


cơ sở dữ liệu, sách giáo khoa, trang 9) trị cơ sở dữ liệu, ngoài ra cong có
lên bảng và yêu cầu học sinh giải phần mềm ứng dụng khai thác cơ
thích hình.
sở dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ
liệu là một môi trường để các
phần mềm ứng dụng khai thác cơ
sở dữ liệu, tác động lên cơ sở dữ
liệu.
+ Cơ sở dữ liệu
- Hỏi: Để khai thác thông tin từ cơ sở + Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh
biết tên của ba mức hiểu về cơ sở dữ
liệu: Mức hiểu vật lí, mức hiểu khái
niệm và mức hiểu khung nhìn.
- Giáo viên chọn một cơ sở dữ liệu
Quan_li_HS trong đó có hai bảng
Ho_so_HS và Diem_HS
+ Minh họa về mức hiểu vật lý:
Ho_so_HS có dung lượng 3MB,
Diem_HS có dung lượng 10MB. Cả
hai bảng này được lưu trên ổ đĩa C.
+ Minh họa về mức hiểu khái niệm:
Ho_so_HS lưu giữ các thông tin: Họ
tên học sinh, ngày sinh, nơi sinh, quê
quán...
Diem_HS lưu giữ các thông tin: Họ
tên học sinh, điểm toán, điểm lý...
+ Minh họa về mức hiểu khung nhìn:
Giáo viên toán chỉ cần biết về họ tên
học sinh và điểm toán của học sinh.
- Giải thích để học sinh hiểu: mức
khung nhìn thực chất là phần cơ sở dữ
liệu mà mỗi người dùng cần quan tâm.
- Chiếu các hình tương tự với các hình
4, hình 5 và hình 6 (sách giáo khoa
trang 10, 11) lên bảng và yêu cầu học
sinh giải thích ý nghĩa của hình.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


- Hình 4 ứng với mức vật lý, hình
5 ứng với mức khái niệm, hình 6
ứng với mức khung nhìn.

- Tham khảo sách giáo khoa, thảo
luận để trả lời.
+ Mức vật lý của cơ sở dữ liệu là
mức hiểu vật lí về cơ sở dữ liệu.
+ Mức khái niệm là mức hiểu
+ Mức khái niệm của cơ sở dữ liệu là khái niệm về cơ sở dữ liệu.
gì?
+ Mức khung nhìn là mức hiểu
khung nhìn về cơ sở dữ liệu.
+ Mức khung nhìn của cơ sở dữ liệu
là gì?
- Giáo viên chuẩn hóa lại trả lời của - Theo dõi và ghi nhớ.
học sinh như đã được trình bày trên
phần nội dung.
- Chiếu lên bảng nhiều mức khung - Có nhiều mức khung nhìn.
nhìn khác nhau để học sinh nhận xét
có bao nhiêu mức khung nhìn.
- Hỏi: với một cơ sở dữ liệu có bao - Chỉ có một mức vật lí và một
nhiêu mức vật lí, bao nhiêu mức khái mức khái niệm.
niệm?
- Chốt lại 1 ý: có 3 mức thể hiện của
cơ sở dữ liệu: mức vật lí, mức khái
niệm và mức khung nhìn.
- Nếu còn thời gian: cho học sinh thấy
được ba mức hiểu về cơ sở dữ liệu

tính toán được từ những dữ liệu đã có.
c. Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp dạy học với Lí thuyết tình huống; kĩ thuật
điều phối; kĩ thuật "tia chớp".
d. Các bước tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Sử dụng kĩ thuật "tia chớp" để nắm - Chính xác, bảo mật cao...
thực trạng kiến thức của học sinh: Một
hệ cơ sở dữ liệu có giá trị phải thỏa
mãn những yêu cầu nào?
- Học sinh ghi nhớ các yêu cầu
đó.

12


- Giáo viên giới thiệu tên 6 yêu cầu cơ
bản của một hệ cơ sở dữ liệu: Tính cấu
trúc, tính toàn vẹn, tính chất quán, tính
an toàn và bảo mật thông tin, tính độc
lập, tính không dư thừa.
- Chia lớp làm 6 nhóm. Phát phiếu cho
từng nhóm. Yêu cầu mỗi nhóm tìm
hiểu về một yêu cầu cơ bản của hệ cơ
sở dữ liệu:
+ Tham khảo sách giáo khoa.
+ Giải thích vì sao cần phải có các yêu

- Cử đại diện trình bày trước lớp
và thành viên trong nhóm có thể
bổ sung.

- Giáo viên nhận xét và chính xác hóa
vấn đề sau khi từng nhóm hoàn thành
trình bày (như nội dung ở phần b).
+ Khi nói đến tính cấu trúc tức là dữ
liệu phải được tổ chức dưới dạng bản
ghi.

13


+ Tính toán vẹn được hiểu nôm na là
hệ thống phải phát hiện được các dữ
liệu không đúng. Chẳng hạn: Thực tế,
không có ngày 30 tháng 02 nhưng khi
nhập dữ liệu ta gõ 30/02/2007, hệ
thống phải thông báo để người dùng
điều chỉnh.
+ Tính nhất quán: có nghĩa là ‘trước
sau như một’. Bằng một ví dụ máy rút - Ghi nhớ kết luận của giáo viên.
tiền tự động: Khi đặt lệnh rút 100.000,
máy đã trừ tiền trong tài khoản, tiền
chưa chuyển ra cửa thì mất điện. Hiện
tượng này gọi là không nhất quán.
- Chốt ý: Có 6 yêu cầu cơ bản: Tính
cấu trúc, tính toàn vẹn, tính nhất quán,
tính độc lập, tính không dư thừa, tính


- Nêu yêu cầu của hoạt động: Hãy kể
tên các đơn vị, các cơ sở sản xuất cần
có cơ sở dữ liệu để quản lý hoạt động
trong đơn vị. Kể tên các chủ thể cần
quản lý. Khuyến khích chọn các cơ sở
có trên địa bàn sinh sống, khác sách
giáo khoa.
- Phát giấy cho từng học sinh và yêu
cầu điền thông tin học sinh biết được,
càng nhiều càng tốt. Thông báo sẽ
chấm điểm cho 1 học sinh kể được
đúng nhiều nhất. (trong phiếu giáo
viên có thể hướng dẫn bằng một ví dụ
cụ thể)

- Theo dõi yêu cầu của giáo viên.

- Suy nghĩ điền thông tin vào
phiếu.
+ Các nhà ga cần có cơ sở dữ
liệu quản lí đăng kí vé hành
khách, các chuyến tàu sử dụng
đường ray.
+ Các công ty viễn thông cần có
cơ sở dữ liệu quản lí tài khoản
khách hàng.
- Thu phiếu của cả lớp. Chọn ra những - Thực hiện đánh giá các bài làm
phiếu có nhiều thông tin đúng để đọc của bạn.
trước lớp. Cho học sinh cả lớp đánh

a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức cho học sinh, khắc sâu những kiến thức trọng
tâm. Thu thông tin phản hồi từ học sinh để điều chỉnh hoạt động dạy học
trong thời gian tiếp theo.
- Học sinh biết được các kiến thức đã được học trong bài này.
b. Phương pháp:
- Phối hợp sử dụng phương pháp đàm thoại; kĩ thuật điều phối.
c. Các bước tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Nêu các vấn đề và yêu cầu học sinh
nhắc lại:
- Kể tên các công việc thường gặp khi
xử lý thông tin của một tổ chức.
- Kể tên các mức thể hiện của cơ sở dữ
liệu.
- Kể tên các yêu cầu cơ bản của hệ cơ
sở dữ liệu

Chú ý câu hỏi và nhớ lại kiến
thức cũ để trả lời
- Tạo lập hồ sơ, cập nhật hồ sơ
và khai thác hồ sơ.
- Mức vật lí, mức khái niệm,
mức khung nhìn.
- Tính cấu trúc, tính toàn vẹn,
tính nhất quán, tính độc lập, tính
không dư thừa, tính an toàn và





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status