ứng dụng CNTT trong dạy học môn toán ở trường THCS việt hòa - Pdf 31

TRƯỜNG CAO ĐẲNG HẢI DƯƠNG
KHOA TỰ NHIÊN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG
THCS VIỆT HÒA
Giáo viên hướng dẫn: CAO THỊ THU HẰNG
Lớp: Toán – Tin 3A
Chuyên ngành: Toán-Tin

Năm học 2013 – 2014


ứng dụng CNTT trong dạy học môn Toán ở trường THCS Việt Hòa

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế giới hiện đại đang biến đổi một cách mạnh mẽ. Với sự phát triển như
vũ bão của công nghệ thông tin đã khiến cho kiến thức nhân loại tăng lên nhanh
chóng. Xu thế quốc tế hóa đang diễn ra trên quy mô toàn cầu. Việt Nam cũng
đang trên đường toàn cầu hóa. Trong hoàn cảnh như hiện nay, các nhà giáo dục
phải gánh một nhiệm vụ quan trọng đó là phải đào tạo ra những con người lao
động tự chủ, năng động, sáng tạo, có năng lực giải quyết những vấn đề thực tế.
Vì vậy, con người cần phải có một tri thức, một tư duy nhạy bén để nắm bắt và
sử dụng những tri thức đó trong cuộc sống hàng ngày. Muốn có những tri thức
đó con người cần phải tự học, tự nghiên cứu tìm hiểu những kiến thức. Hơn nữa
việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi người giáo viên cần phải tích cực
nghiên cứu sử dụng đồ dùng dạy học hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin, sử
dụng các phần mềm ứng dụng trong dạy học môn Toán có hiệu quả nhằm đáp
ứng nhu cầu dạy học. Đối với môn Toán thì việc ứng dụng công nghệ thông tin,

ứng dụng CNTT trong dạy học môn Toán ở trường THCS Việt Hòa

trong một thời gian rất ngắn ta có thể giới thiệu cho học sinh một hệ thống các
câu hỏi, bài tập, đáp án của câu hỏi, lời giải mẫu thay cho hệ thống bảng phụ
cồng kềnh và đôi khi triển khai trên lớp còn mất nhiều thời gian.
Với các chức năng siêu việt của phần mềm trình chiếu, sử dụng giáo án điện tử
đã làm cho học sinh hứng thú hơn, tập trung và chú ý hơn, nhận thức bài nhanh
và hiểu bài sâu hơn, do đó khả năng vân dụng tốt hơn. Từ đó các em đạt kết quả
học tập cao hơn.
3. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Toán ở trường THCS.
3.2 Khách thể nghiên cứu:
- Hiện nay trường THCS Việt Hòa đã trang bị phòng máy, phòng đa năng,
nối mạng Internet và Tin học được giảng dạy chính thức, trường còn trang bị
thêm thiết bị ghi âm, chụp hình, quay phim (Sound Recorder, Camera,
Camcorder), máy quét hình (Scanner), và một số thiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầng
CNTT cho giáo viên sử dụng vào quá trình dạy học của mình.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở THCS.
4.2 Khảo sát thực trạng việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS
Việt Hòa.
4.3Thiết kế giáo án điện tử và tổ chức dạy học trên phần mềm Microsof
Powerpoint.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu ứng dụng CNTT phù hợp trong thiết kế giáo án và tổ chức dạy học
môn toán thì chất lượng của tiết dạy học có ứng dụng CNTT đạt hiệu quả cao
hơn rất nhiều so với những tiết dạy học truyền thống bảng đen phấn trắng. Khi
ứng dụng CNTT trong dạy học GV có thể tiết kiệm được thời gian viết bảng, vẽ

thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên
thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con
người và xã hội. Thuật ngữ "Công nghệ Thông tin" xuất hiện lần đầu vào năm
1958 trong bài viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review. Hai tác giả
của bài viết, Leavitt và Whisler đã bình luận: "Công nghệ mới chưa thiết lập một
tên riêng. Chúng ta sẽ gọi là công nghệ thông tin (Information Technology IT)."
1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin là sử dụng các thiết bị, phần mềm liên
quan đến máy tính, mạng internet…… để đáp ứng được mục đích của người sử
dụng
1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là áp dụng các thiết bị dạy
học như máy tính, máy vi tính, máy chiếu…. trong tiết dạy học
1.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn toán là sử dụng giáo án
điện tử, các phần mềm geogebra, Toolkit Math….. để áp dụng phục vụ việc
giảng dạy của bộ môn Toán.
2. Tác dụng của ứng dụng CNTT trong dạy học:
Công nghệ thông tin đã góp phần hiện đại hóa các phương tiện dạy học,
các phần mềm dạy học như Activestudio, Powerpoint…sẽ giúp giáo viên tạo bài
giảng phù hợp nhu cầu của học sinh, giúp học sinh có nhiều phương pháp tiếp
thu kiến thức. Đặc biệt, nó sẽ giúp cho giáo viên tạo ra một lớp học mang tính
tương tác hai chiều: giáo viên – học sinh và ngược lại. Điều này phù hợp với
quan điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo vì “học là quá trình thu nhận thông tin
4


ứng dụng CNTT trong dạy học môn Toán ở trường THCS Việt Hòa

có định hướng, có sự tái tạo và phát triển thông tin, dạy là quá trình phát thông
tin và giúp người học thực hiện quá trình trên một cách có hiệu quả” Do đó, ứng
dụng công nghệ thông tin sẽ giúp học sinh tiếp nhận thông tin bài học hiệu quả
hơn và sẽ biến những thông tin đó thành kiến thức của mình. Đồng thời, nó cũng


Rất quan trọng
Số lượng
%
15
51,7

Quan trọng
Số lượng
%
10
34,4

Không quan trọng
Số lượng
%
4
13,7
5


ứng dụng CNTT trong dạy học môn Toán ở trường THCS Việt Hòa

Nhìn vào bảng 1, chúng ta thấy số lượng giáo viên ở trường THCS Việt Hòa
biết đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
Theo quan sát ta thấy có 15/29 giáo viên cho rằng việc ứng dụng công
nghệ thông tin là rất quan trọng chiểm tỉ lệ 51,7%. Điều đó chứng tỏ rằng giáo
viên trường THCS Việt Hòa đã nhận thức được tầm quan trọng của ứng dụng
CNTT, điều đó sẽ tạo ra tiền đề để giáo viên tham gia tích cực vào việc ứng
dụng CNTT trong dạy học các môn học.

Khối 8
Khối 9

106
102
96
104

Giỏi
khá
Trung bình
Yếu
kém
SL %
SL %
SL
%
SL %
SL %
9
8,4
30 28,3
50 47,1 15 14,1 2 2,1
15 14,7 30 29,4
47 46,0
9
8,8
1 1,1
24 25,0 28 29,1
42 43,7

khá
Trung bình
Yếu
SL %
SL %
SL
%
SL %
15 14,1 40 37,7
48 45,2
3
3,0
22 21,5 39 38,2
39 38,2
2
2,1
32 33,3 50 52,0
14 14,7
0
0,0
25 24,0 45 43,2
34 32,8
0
0,0

kém
SL %
0 0,0
0 0,0
0 0,0

- Số học sinh kém giảm 1 học sinh chiếm 0,0% giảm 1,16%
khối 9:
- Số học sinh giỏi tăng 7 học sinh chiếm 24,0% tăng 6.7%
- Số học sinh khá tăng 20 học sinh chiếm 43,2% tăng 19,2%
- Số học sinh trung bình giảm 26 học sinh chiếm 32,8% giảm 24,8%
- Số học sinh yếu giảm 1 học sinh chiếm 0,0% giảm 1,1%
2. Mức độ ứng dụng CNTT của giáo viên trường THCS Việt Hòa trong
dạy học
Qua khảo sát chúng tôi thấy mật độ giáo viên trường THCS Việt Hòa ứng
dụng CNTT trong dạy học là trung bình. Như vậy chứng tỏ rằng nhận thức của
giáo viên về CNTT vẫn còn hạn chế rất nhiều.
3. Sự thuận tiện của giáo viên trường THCS Việt Hòa trong việc ứng
dụng CNTT trong dạy học
CNTT đã và đang có những đóng góp đa dạng và quan trọng vào quá
trình dạy và học của toàn bộ giáo viên và học sinh trường THCS Việt Hòa, hỗ
trợ công tác giảng dạy và nâng cao chất lượng các hoạt động học tập cho hiệu
quả hơn, tạo ra nhiều phương pháp tiếp cận học tập, bảo đảm sự tiếp cận với
chương trình dạy và học.
CNTT có thể cải thiện việc đánh giá quá trình dạy và học của giáo viên và
học sinh bằng cách đưa ra những phân tích và phản hồi nhanh chóng và bằng
cách hỗ trợ giáo viên sử dụng những đánh giá của học sinh để cải tiến chương
trình giảng dạy, từ đó đưa ra các đánh giá chính xác về cách tiếp cận và vận
dụng tri thức mới.
4. Khó khăn của giáo viên trường THCS Việt Hòa trong việc ứng dụng
CNTT trong dạy học
Phần lớn các giáo viên ngại sử dụng giáo án diện tử, nghĩ rằng tốn thời
gian để chuẩn bị một bài giảng. Việc thực hiện một bài giảng một cách công phu
bằng các dẫn chứng sống động trên các slide trong các giờ học lí thuyết là một
điều mà các giáo viên không muốn nghĩ đến. Để có một bài giảng như thế đòi
hỏi phải mất nhiều thời gian chuẩn bị mà đó chính là điều mà các giáo viên

Qua thăm dò, đánh giá học sinh thì các em làm phần trắc nghiệm trả lời
rất tôt nhưng cho làm bài toán có tính suy luận thì gặp rất nhiều khó khăn.
Chính vì những khó khăn trên mà các giáo viên chỉ ứng dụng CNTT khi có nhu
cầu. Tức là chỉ có thao giảng, thì mới sử dụng và việc làm này chỉ mang tính
chất đối phó. Tình trạng này cũng phổ biến trong các trường phổ thông. Mục
đích sử dụng máy tính phục vụ cho công tác giảng dạy chỉ được áp dụng trong
tình huống này.
5. Kết quả sử dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy của giáo
viên trường THCS Việt Hòa
Số lượng

Năm học 20092010
213/1655=12,9%

Số cán bộ, giáo
viên có địa chỉ
email
Số cán bộ , giáo
viên có trình độ
Tin Học A trở
lên
Số cán bộ, giáo 353/1655=21.3%
viên có khả
năng ứng dụng
CNTT
Số bài giảng có 107

Năm học 20102011
254/1677=21,11%


11.61%

Khá
36.24%
37.69%
39.82%

TB
51.65%
50.27%
46.14%

Yếu, kém
3.60%
2.22%
1.72%

Công nghệ thông tin (CNTT) đã và đang có những đóng góp đa dạng và
quan trọng vào quá trình dạy và học. Công nghệ thông tin có thể hỗ trợ công tác
giảng dạy và nâng cao chất lượng các hoạt động học tập cho hiệu quả hơn, tạo ra
nhiều phương pháp tiếp cận học tập, bảo đảm sự tiếp cận với chương trình dạy
và học.
Với sự hỗ trợ của máy tính, mạng Internet, học sinh có điều kiện tiếp xúc
với các chương trình giảng dạy đa phương tiện: thí nghiệm mô phỏng, hình ảnh
động, các phần mềm hỗ trợ vẽ hình như bài toán quĩ tích trong Toán học, các
video trực quan…
CNTT có thể cải thiện việc đánh giá quá trình dạy và học bằng cách đưa
ra những phân tích và phản hồi nhanh chóng và bằng cách hỗ trợ giáo viên sử
dụng những đánh giá của học sinh để cải tiến chương trình giảng dạy. Những
thông tin phản hồi tích cực được thiết kế cho các phản ứng riêng của học sinh, từ

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác đặc biệt khi nhân hay chia hai vế của
bất phương trình với cùng một số.
1.3 Thái độ
- Thái độ học tập hợp tác, tích cực, chủ động và sáng tạo.
- Vận dụng kiến thức bài học vào bài toán thực tiễn.
II. CHUẨN BỊ
2.1 Chuẩn bị của GV
- Giáo án, sách giáo khoa trang 43, sách bài tập, sách giáo viên toán 8 tập 2
- Bảng phụ, bút dạ.
2.2 Chuẩn bị của học sinh
+ Khái niệm và cách biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình.
+ Ôn lại về phương trình bậc nhất một ẩn.
+ SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định lớp
- GV kiểm tra sĩ số học sinh
2. Kiểm tra bài cũ ( chiếu lên màn hình)
Câu hỏi: Viết và biểu diễn tập nghiệm trên trục số của mỗi phương trình sau:
a) x < 4
b) x ≥ 1
Ở mỗi phương trình hãy chỉ ra một nghiệm của nó?
11


ứng dụng CNTT trong dạy học môn Toán ở trường THCS Việt Hòa

Đáp án :
a) { x | x < 4}. Một nghiệm của bất phương trình là: x = 3
/
0

Ghi bảng
GV : Ghi bảng
? Nêu dạng TQ của PT bậc nhất một
ẩn.
HS : ax + b = 0 , a ≠ 0 .
GV : Ở đây nếu ta thay dấu “=” ở dạng
tổng quát của PTBN 1 ẩn bằng các dấu
bất đẳng thức như “<” “>”, " ≤ " , " ≥ "
thì ta sẽ được các BPTBN 1 ẩn. Vậy
một em hãy phát biểu cho cô thế nào
là BPTBN 1 ẩn.
-GV: Gọi 1 HS phát biểu.
- HS : Bất phương trình dạng
ax + b < 0 ,(hoặc
ax + b > 0
,
ax + b ≥ 0 ,
ax + b ≤ 0 )với a và b là hai số đã cho
và a ≠ 0 , được gọi là bất phương trình

1. Định nghĩa
TQ : ax + b = 0 , a ≠ 0

*Định nghĩa :
(SGK / Tr.43).
Dạng BPT :
12


ứng dụng CNTT trong dạy học môn Toán ở trường THCS Việt Hòa

- Hệ số lần lượt là :
- HS:
a) a = 2, b = -3
b) a = 0

c) a = 5, b = -15

d) Biến x có bậc 2
-GV: Yêu cầu mỗi HS cho một ví dụ
về BPTBN một ẩn và một ví dụ BPT
không phải bất phương trình bậc nhất
một ẩn.
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa.
ĐVĐ : Ta đã biết hai quy tắc biến
đổi phương trình là quy tắc chuyển vế
và quy tắc nhân với 1 số. Đối với BPT
hai quy tắc trên còn đúng không,
chúng ta cùng tìm hiểu phần 2: 2. Hai
quy tắc biến đổi bất phương trình .

ĐVĐ : Ta đã biết hai quy tắc biến đổi
phương trình là quy tắc chuyển vế và
quy tắc nhân với 1 số. Đối với BPT hai
quy tắc trên còn đúng không, chúng ta
cùng tìm hiểu phần 2: 2. Hai quy tắc
biến đổi bất phương trình .

- Để giải một bất phương trình tức là 2. Hai quy tắc biến đổi bất phương
tìm ra tập nghiệm của BPT, ta cũng có trình
hai quy tắc: quy tắc chuyển vế và qui

- GV : Từ 2 ví dụ, Gọi 2 HS lên làm ?
⇔ −3x + 4x > 2
2. Giải các BPT sau :
a. x + 12 > 21
⇔x>2
b. -2x > −3x − 5
Vậy tập nghiệm của BPT là { x x > 2}
Yêu cầu biểu diễn tập nghiệm trên trục
số.
- GV: Gọi HS nhận xét bài của bạn.
- GV : Từ liên hệ giữa thứ tự và phép
nhân với số dương hoặc số âm, ta có
quy tắc nhân với một số như sau: (GV
trình bày quy tắc và ghi bảng)

?2. SGK/ 44
a. x + 12 > 21
⇔ x > 21 − 12
⇔ x >9

- GV: Gọi HS đọc lại quy tắc.
- GV: Khi áp dụng quy tắc nhân để
biến đổi tương đương BPT ta cần chú
b. -2x > −3x − 5
ý điều gì?
- HS : Khi nhân vào 2 vế của BPT với ⇔ −2x + 3x > −5
cùng một số âm, thì ta cần đổi chiều ⇔ x > −5
BPT đó.
- GV: Để hiểu rõ các quy tắc này ta xét
các ví dụ sau.

2 BPT. Một bạn lên bảng làm.
Cách 2 : “Không giải BPT mà chỉ sử
dụng quy tắc biến đổi để giải thích sự
tương đương của BPT”
- GV: Hướng dẫn HS làm ?4
- GV: Nhận xét

-GV : Nhắc lại định nghĩa BPT bậc
nhất một ẩn ? Nêu hai quy tắc biến đổi - VD4. Giải BPT
−1
BPT.
x < 3 và biểu diễn tập nghiêm trên
4
- Bài tập 1: ( Treo bảng phụ)
trục số
- GV : Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp
Giải :
làm vào vở.
−1
x 3.(−4)
4
⇔ x > −12
Vậy tập nghiệm của BPT là
{ x x > −12} .
Tập nghiệm được biểu diễn như sau:

Vậy tập nghiệm của BPT là { x | x > -9 }
?4 Giải thích sự tương đương :
a, x + 3 < 7 ⇔ x − 2 < 2
b, 2x < −4 ⇔ −3x > 6
Giải :
a) Cộng hai vế của BPT x + 3 < 7 với 5 ta được BPT x - 2 < 2.
b) Nhân cả 2 vế của BPT 2x < −4 với
( −3 2 ) và đổi chiều BPT ta được BPT
- 3x > 6.
- GV : Treo bảng phụ
Y/c cả lớp cùng quan sát làm bài. Gọi
1 học sinh lên bảng điền.
- GV : gọi HS nhận xét và kiểm tra
bài.
4. Hướng dẫn về nhà
- Nắm chắc định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn
- Học thuộc hai quy tắc biến đổi bất phương trình để giờ sau vận dụng giải
bất phương trình.
- Làm bài tập 19, 20, 21- SGK/ Tr 47
2. Tổ chức dạy học – kết quả đạt được
Bài ‘ Bất phương trình bậc nhất một ẩn’ được dạy tại lớp 8B với
không khí học tập rất sôi nổi, những slide sinh động tạo cho học sinh cả lớp rất
hứng thú với tiết học này.
Qua việc thực hiện ứng dụng CNTT trong tiết học này chúng tôi nhận
thấy tinh thần học tập được nâng cao. Các em hứng thứ với tiết học có ứn dụng
CNTT này, sự tập trung chú ý khi học của học sinh cũng phần nào được nâng
cao.
Qua khảo sát về việng ứng dụng CNTT trong dạy học môn toán ở trường
THCS Việt Hòa chúng tôi thấy tỉ lệ học sinh yêu thích môn toán ngày càng cao
cụ thể như sau:


Trong giảng dạy dùng phương pháp nào, biện pháp nào giáo viên cũng
phải giải quyết cho được vấn đề để tích cực hóa hoạt động nhận thức của học
sinh trong việc tiếp thu kiến thức mới, củng cố kiến thức cũ và rèn luyện kĩ năng
một cách thông minh sáng tạo, sử dụng CNTT cũng không ngoài mục đích trên

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
17


ứng dụng CNTT trong dạy học môn Toán ở trường THCS Việt Hòa

 Kết luận
Đối với công tác giảng dạy chúng tôi nhận thấy đổi mới phương pháp dạy
học là cần thiết và phải thường xuyên. Mọi phương pháp của giáo viên đều
nhằm mục đích nâng cao chất lượng bộ môn. Việc sử dụng
CNTT vào hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học cũng gặp nhiều khó khăn
nhưng không phải là không thực hiện được.
Trong quá trình làm đề tài chúng tôi rút được một số vấn đề sau:
• Về phía học sinh
Mỗi học sinh cần rèn luyện cho mình phương pháp học chủ động, tích
cực.
Trong lớp cần chú ý nghe giảng, chuẩn bị đầy đủ bài trước khi đến lớp.
Chuẩn bị những kiến thức có liên quan đến bài học. Phân tích khái quát kiến
thức để nhận biết đặc điểm của từng loại, từng dạng bài. Các em cần được thực
hành làm các bài tập áp dụng sau khi học lí thuyết để rèn kĩ năng.
• Về phía giáo viên
Người thầy phải bao quát được toàn bộ kiến thức cơ bản của chương trình
mình dạy, đẫ dắt các em từng bước làm nổi bật được kiến thức trọng tâm của
mỗi bài, cả giáo viên và học sinh cần phải linh hoạt sáng tạo tùy theo đặc điểm

Trên đây là một vài ý kiến của bản thân tôi về việc ‘ ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học môn Toán ở trường THCS Việt Hòa’ có hiệu quả.
Trong quá trình viết đề tài, do điều kiện về thời gian và năng lực có hạn lên
chưa đáp ứng được nhu cầu của người đọc, đề tài không tránh khỏi những
sai sót hạn chế. Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các
thầy cô giáo và các đồng nghiệp.

Người viết

Đặng Thị Hường

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Một số điều Luật Giáo Dục năm 2003, năm 2005 và nghi quyết của
Đảng năm 200
2. sách giáo trình hoạt động dạy học ở trường THCS.
3. Một số thông tin và một số khái niệm trên internet

19


ứng dụng CNTT trong dạy học môn Toán ở trường THCS Việt Hòa

20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status