TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
LÊ THỊ TRANG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH CHÌ, CADIMI VÀ NI KEN TRONG MẪU NƯỚC
BẰNG PHƯƠNG PHÁP AAS
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Môi trường
Mã ngành: 52510406
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS. TRỊNH THỊ THẮM
HÀ NỘI, 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới người hướng dẫn là: Thạc sĩ Trịnh Thị
Thắm và thầy giáo Nguyễn Thành Trung đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành tới ban lãnh đạo nhà trường, các phòng ban, đặc
biệt là các thầy giáo, cô giáo trong khoa môi trường và ban quản lý Phòng Thí
nghiệm Môi trường - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường đã tạo điều kiện
thuận lợi để tôi nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ và kĩ
năng của bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn đề tài khóa luận tốt nghiệp
này của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp, chỉ
bảo, bổ sung thêm của thầy cô và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
ISO
LOD
LOQ
International Standards Organization
(Tiêu chuẩn hóa Quốc tế)
Limit of Detection (Giới hạn phát hiện)
Limit of Quantity (Giới hạn định lượng)
Ni
Pb
PTN
Niken
Chì
Phòng thí nghiệm
QA/QC
RSD
SD
TCVN
Kiểm soát và đảm bảo chất lượng
Độ lệch chuẩn tương đối
Standard Deviation (Độ lệch chuẩn)
Tiêu chuẩn Việt Nam
TTLT
VILAS
Bảng 3.5. Kết quả đo và giá trị LOD, LOQ của các kim loại ......................... 323
Bảng 3.6. Kết quả độ thu hồi và độ lặp của Pb trong nước thải ..................... 334
Bảng 3.7. Kết quả độ thu hồi và độ lặp của Cd trong nước mặt .................... 344
Bảng 3.8. Kết quả độ thu hồi và độ lặp của Cd trong nước thải .................... 355
Bảng 3.9. Kết quả độ thu hồi và độ lặp của Ni trong nước mặt ..................... 356
Bảng 3.10. Kết quả độ thu hồi và độ lặp của Ni trong nước thải ................... 366
Bảng 3.11. Kết quả độ không đảm bảo đo của mẫu Pb .................................. 377
Bảng 3.12. Kết quả độ không đảm bảo đo của mẫu Cd ................................... 38
Bảng 3.13. Kết quả độ không đảm bảo đo của mẫu Ni .................................. 389
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Đường chuẩn Pb xây dựng ngày 19/12/2013 ................................. 300
Hình 3.2. Đường chuẩn Cd xây dựng ngày 24/12/2013 ................................. 311
Hình 3.3. Đường chuẩn Ni xây dựng ngày 16/1/2014.................................... 322
Lê Thị Trang
2
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Môi trường
MỞ ĐẦU
Hiện nay ô nhiễm môi trường đã và đang trở thành vấn đề cấp bách đối với
thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Tốc độ đô thị hoá, quá trình công
nghiệp hoá ngày càng diễn ra nhanh. Bên cạnh đó sự gia tăng dân số, sự phát triển
mạnh mẽ của ngành giao thông vận tải đã gây áp lực rất lớn đến môi trường, làm
thay đổi hệ sinh thái và là nguyên nhân gây nên biến đổi khí hậu.
Đồ án tốt nghiệp
Khoa Môi trường
giảm hấp thụ vi chất, gây thiếu máu, kém ăn và suy dinh dưỡng, từ đó làm giảm trí
tuệ của trẻ em. Đối với một số gia súc, thực vật, vi sinh vật Niken được xem như là
nguyên tố vi lượng, còn đối với cơ thể người thì chưa rõ ràng. Tiếp xúc lâu dài với
Niken gây ra hiện tượng viêm da và có thể xuất hiện dị ứng ở một số người.Kim
loại và các hợp chất của Niken xâm nhập qua đường hô hấp có thể gây bệnh kinh
niên. Cd là một nguyên tố rất độc đối với môi trường sống cũng như đối với con
người. Ở hàm lượng 0,02 -1 mg/l Cd sẽ kìm hãm quá trình quang hợp và phát triển
của thực vật. Đối với con người, Cd thường được tích lũy dần trong thận, gây triệu
chứng độc mãn tính.
Vì vậy việc xác định và kiểm soát được hàm lượng các kim loại nặng là việc
làm cần thiết và cấp bách hiện nay.
Có rất nhiều phuơng pháp xác định hàm lượng tổng kim loại như phương
pháp phổ hấp thụ nguyên tử, phổ phát xạ nguyên tử, phương pháp cực phổ, phương
pháp điện hóa. Trong đó có phương pháp trắc phổ hấp thụ ngọn lửa là phương pháp
có độ chính xác, độ nhạy, độ tin cậy, tính chọn lọc cao, có thể xác định được hàm
lượng kim loại ở nồng độ thấp. Mặt khác, xác định kim loại bằng phương pháp phổ
hấp thụ nguyên tử là một phương pháp khá phổ biến được sử dụng tại nhiều phòng
thí nghiệm ở Việt Nam.
Tuy nhiên, khi triển khai một phương pháp phân tích theo tiêu chuẩn Việt
Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế vào hoạt động thử nghiệm tại một phòng thí nghiệm,
cần tiến hành chuẩn hóa lại phương pháp để chứng minh năng lực của phòng thí
nghiệm đối với phương pháp và khẳng định sự phù hợp của phương pháp vào điều
kiện phòng thí nghiệm hiện có. Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài
“Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp xác định Chì, Cadimi và
- Tiến hành làm thí nghiệm đối với một số mẫu nước cần thiết để xác nhận
giá trị sử dụng của phương pháp (xác định quy trình phân tích theo TCVN).
Lê Thị Trang
5