Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
*********
Lơng thế tuấn
Nghiên cứu tác động của thu hồi đất nông nghiệp đến
hộ nông dân ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Ngời hớng dẫn: GS.TS Phạm Thị Mỹ Dung
Hà nội - 2009
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan, rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và cha hề đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ
đợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ đợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
Tác giả luận văn
Lơng Thế Tuấn
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.
Lơng Thế Tuấn
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.
ii
MụC LụC
i
Lời cam đoan
ii
Lời cảm ơn
Mục Lục
iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Danh mục đồ thị
viii
3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
3
1.3.3. Thời gian nghiên cứu:
4
Phần 2 Một số lý luận tác động của thu hồi đất nông
nghiệp tới hộ nông dân
5
2.1. Thu hồi đất và các vấn đề liên quan
5
2.1.1. Thu hồi đất và bồi thờng giải phóng mặt bằng
5
2.1.2 Giá đất và định giá đất
9
2.1.3. Vận dụng lý luận địa tô của C.Mac vào việc định giá đền bù thiệt hại
đất và tài sản
2.2.2.1. Về mặt x hội
16
2.2.2.2. Tác động về môi trờng
16
2.2.2.3. Tác động đến thu ngân sách
17
2.3. Chính sách thu hồi, đền bù đất qua các thời kỳ
17
2.3.1. Trớc khi có Luật Đất đai 1993
17
2.3.2. Sau khi ban hành Luật Đất đai 1993
19
2.3.3. Luật sửa đổi một số điều của Luật Đất đai ban hành năm 1998
20
2.3.4. Luật Đất đai sửa đổi năm 2001
29
2.5.1 Hà Nội
29
2.5.2 Đà Nẵng
30
2.5.3 Thành phố Hồ Chí Minh
31
2.5.4. Bắc Giang
31
Phần 3
đặc điểm huyện lục nam
và phơng pháp
nghiên cứu
33
3.1. Đặc điểm huyện Lục Nam
3.2.4. Chỉ tiêu phân tích:
50
Phần 4 kết quả nghiên cứu và thảo luận
52
4.1. Tình hình thu hồi đất, bồi thờng GPMB của huyện
52
4.1.1. Tình hình thu hồi đất nông nghiệp
52
4.1.2. Tình hình thu hồi đất của các hộ điều tra
56
4.1.3. Chính sách bồi thờng, hỗ trợ GPMB khi thu hồi đất nông nghiệp
58
4.1.4. Tình hình thu hồi đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu dân c
63
4.2. Tác động của thu hồi đất nông nghiệp tới hộ nông dân
Phần 5 Kết luận và kiến nghị
115
5.1. Kết luận:
115
5.2. Kiến nghị:
117
Tài liệu tham khảo
120
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.
v
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
BQ
Bình quân
BQLĐ
Bình quân lao động
Không bị thu hồi đất
LĐ
Lao động
LĐCVL
Lao động có việc làm
LĐKCVL
Lao động không có việc làm
NN
Nông nghiệp
XKLĐ
Xuất khẩu lao động
GPMB
Giải phóng mặt bằng
SL
Số lợng
Bảng 4.1. Tình hình thu hồi đất của huyện Lục Nam qua 3 năm (2006 - 2008) 53
Bảng 4.2. Tình hình thu hồi đất nông nghiệp của huyện
55
Bảng 4.3. Tình hình thu hồi đất của các hộ điều tra
57
Bảng 4.4. Bảng giá bồi thờng, hỗ trợ đất nông nghiệp
62
Bảng 4.5. Tổng hợp các dự án thực hiện trên diện tích đất thu hồi
63
Bảng 4.6. Tình hình đầu t, doanh thu và giải quyết việc làm của doanh nghiệp tại
cụm công nghiệp
Bảng 4.7. Tình hình sử dụng tiền bồi thờng, hỗ trợ của các hộ điều tra
64
67
Bảng 4.8. Tình hình lao động của nhóm hộ điều tra trớc và sau khi thu hồi đất 72
Bảng 4.9. Thời gian làm việc của lao động trong nhóm hộ điều tra trớc và sau thu
hồi đất
Bảng 4.10. Tình hình biến động về ngành nghề của nhóm hộ điều tra
104
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.
vii
Danh mục đồ thị
Đồ thị 1: Cơ cấu kinh tế huỵên Lục Nam năm 2008
41
Đồ thị 2: Thu nhập của hộ điều tra trớc thu hồi đất
93
Đồ thị 3: Thu nhập của hộ điều tra sau thu hồi đất
93
Đồ thị 4: Thu tiền sử dụng đất qua 3 năm 2006 - 2008
106
Danh mục sơ đồ, hình ảnh
Sơ đồ 2.1. Trình tự thu hồi đất, bồi thờng giải phóng mặt bằng.
nào cũng phải đối mặt nh một quy luật tất yếu và phổ biến. Đặc biệt, ở điều
kiện Việt Nam hiện nay, đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc với nhiều dự án đầu t vo các công trình cơ sở hạ tầng, khu kinh tế,
khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu đô thị theo đó các cơ sở văn hoá
giáo dục, thể dục thể thao cũng đợc phát triển lm cho tốc độ đô thị hoá
cũng diễn ra nhanh chóng.
Tất cả những công trình này đòi hỏi phải có mặt bằng để xây dựng, do
đó nhu cầu về đất cho xây dựng là rất lớn. Để có đất cho mục tiêu trên, Nhà
nớc phải thu hồi một phần đất của nhân dân nên nó sẽ ảnh hởng trực tiếp tới
đời sống vật chất, tinh thần của ngời bị thu hồi đất. Theo quy định tại điều 39
- Luật Đất đai năm 2003 thì khi thu hồi đất, Nhà nớc phải bồi thờng thiệt
hại cho ngời có đất bị thu hồi và thực hiện các chính sách, biện pháp hỗ trợ
ổn định đời sống, sản xuất cho nhân dân.
Huyện Lục Nam là huyện miền núi nghèo của tỉnh Bắc Giang. Trong
những năm qua, thực hiện công cuộc CNH HĐH có nhiều dự án đầu t xây
dựng cơ sở hạ tầng nh đờng giao thông, cụm công nghiệp, khu dân c đợc
thực hiện đ làm cho kinh tế x hội của huyện đ có nhiều bớc phát triển
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.
1
khởi sắc. Để có mặt bằng cho việc thực hiện các dự án đó thì cũng giống nh
các địa phơng khác phải tiến hành thu hồi đất của nông dân mà tập trung chủ
yếu là đất nông nghiệp để thực hiện cho việc xây dựng cụm công nghiệp và
quy hoạch khu dân c.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện việc thu hồi đất để xây dựng cụm
công nghiệp và các khu dân c đ có những tác động tích cực cũng nh tiêu
cực đến đời sống nhân dân và còn nhiều vấn đề cần đợc giải quyết.
- Về mặt tích cực : Thu hồi đất để xây dựng cụm công nghiệp để có
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá những tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp đến hộ nông
dân mất đất, cũng nh những tồn tại trong công tác thu hồi đất từ đó đề xuất
một số giải pháp và kiến nghị trong việc thu hồi đất ở huyện Lục Nam, tỉnh
Bắc Giang.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc thu hồi đất nông
nghiệp đến hộ nông dân bị mất đất.
- Đánh giá những tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp đến hộ
nông dân bị mất đất ở huyện huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất giải pháp nhằm giải quyết những tác động tiêu cực tới hộ
nông dân mất đất nông nghiệp nói chung và địa phơng nói riêng.
1.3. Đối tợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu
1.3.1. Đối tợng
- Các cơ quan chức năng thực hiện công tác thu hồi đất.
- Các hộ nông dân chịu sự tác động của việc thu hồi đất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dụng:
+ Nghiên cứu việc thực hiện thu hồi đất nông nghiệp của các cơ quan
liên quan, những khó khăn, thuận lợi họ gặp phải.
+ Nghiên cứu tác động thu hồi đất tới việc làm, thu nhập, phong tục, tập
quán và những ảnh hởng về môi trờng đối với hộ nông dân bị thu hồi đất.
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.
3
ngời dân cho việc thu hồi đất của Nhà nớc. Nhng trong những năm qua,
các vấn đề này hầu nh chỉ thực hiện theo hình thức từ trên xuống, mọi giá cả
là do Nhà nớc và các cơ quan có chức năng của các địa phơng, có đất bị thu
hồi áp giá cha phù hợp với giá thị trờng, do đó gây không ít khó khăn trong
việc thu hồi đất của Nhà nớc.
* Lý do của việc thu hồi đất: Công nghiệp hoá là quá trình phát triển của
mọi quốc gia trên thế giới. Trong thời đại ngày nay, công nghiệp hoá, hiện đại
hoá là con đờng giúp các nớc chậm phát triển rút ngắn thời gian so với các
nớc đi trớc. Về thực chất, đây là quá trình cơ cấu lại nền kinh tế theo hớng
phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ, cơ cấu lại việc phân bổ dân c theo
hớng tăng nhanh khối lợng dân c sống ở khu vực thành thị và giảm mạnh
số lợng dân c sống ở khu vực nông thôn.
Để làm đợc điều này, tất yếu là phải phân bổ lại các nguồn lực phát
triển nền kinh tế, trong đó trớc hết là nguồn nhân lực, đất đai và lao động.
Phải thu hồi và chuyển một bộ phận đất đai, tập trung chủ yếu là đất nông
nghiệp sang phục vụ cho xây dựng khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.
5
dân c tập trung, cũng nh cho việc xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng và
các công trình công cộng phục vụ lợi ích cộng đồng. Đồng thời phải chuyển
một bộ phận lực lợng lao động ở khu vực nông nghiệp là khu vực có năng
suất lao động thấp, sang khu vực công nghiệp và dịch vụ là những khu vực có
năng suất lao động cao, cũng nh thu nhập cao.
Sơ đồ 2.1. Trình tự thu hồi đất, bồi thờng giải phóng mặt bằng.
Thông báo chủ
trơng thu hồi đất
(UBND huyện)
hồi đất
(UBND huyện)
(5)
Phê duyệt phơng án
chi tiết
(UBND huyện)
(7)
Thông báo phơng
án chi tiết
(UBND x )
(6)
Lập phơng án bồi
thờng chi tiết
(UBND x )
(Nguồn: Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 197/2004/NĐ - CP
và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ)
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.
6
* Cơ chế thu hồi đất: Điều 5 Luật đất đai năm 2003 quy định: Đất đai
thuộc sở hữu toàn dân do nhà nớc đại diện chủ sở hữu và trao quyền sử dụng
đất cho ngời sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất. Do đó,
đất đai là tài sản quý giá, là t liệu sản xuất chủ yếu của nông dân và nó quyết
định cuộc sống của họ và gia đình họ.
dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn dẫn đến quá trình GPMB có đặc trng
nhất định. Đối với khu vực ven đô thị, thị trấn, mức độ tập trung dân c khá
cao, ngành nghề dân c phức tạp , hoạt động sản xuất đa dạng: công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, thơng mại, buôn bán nhỏ ... quá trình GPMB cũng có
đặc trng riêng của nó. Còn đối với khu vực nông thôn hoạt động sản xuất chủ
yếu của dân c là sản xuất nông nghiệp, đời sống phụ thuộc chính vào nông
nghiệp. Do đó, GPMB cũng đợc tiến hành với những đặc điểm riêng biệt.
- Tính phức tạp thể hiện: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan
trọng trong đời sống kinh tế - x hội đối với mọi ngời dân. ở khu vực nông thôn,
dân c chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là t
liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng
chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân c vùng này là giữ đợc đất để
sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn đợc lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhng
họ vẫn không cho thuê. Trớc tình hình đó đ dẫn đến công tác tuyên truyền, vận
động dân c tham gia di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp
là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân c sau này. Mặt khác, cây trồng, vật
nuôi trên vùng đó cũng đa dạng, không đợc tập trung một loại nhất định nên gây
khó khăn cho công tác định giá bồi thờng.
* Vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thờng GPMB đối với sự phát
triển cơ sở hạ tầng và đời sống x hội:
+ Đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng: Mỗi một giai đoạn phát triển kinh
tế x hội có một sự phát triển thích ứng của hạ tầng kinh tế x hội. Với t cách
là những phơng tiện vật chất kỹ thuật, hạ tầng kinh tế x hội lại trở thành lực
lợng sản xuất quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế x hội mà trong đó
GPMB là điều kiện tiên quyết để dự án xây dựng cơ sở hạ tầng có đợc triển
khai hay không.
+ Tiến độ thực hiện các dự án phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác nhau
nh: Tài chính, lao động, công nghệ, điều kiện tự nhiên, tập quán của những
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.
cho phép ngời sử dụng đất đợc thực hiện 9 quyền. Trong nền kinh tế thị
trờng, đất đai đợc coi là tài sản - bất động sản- hàng hoá đặc biệt nên nó
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.
9
cũng có những đặc điểm chung của hàng hoá nh: giá trị, giá trị sử dụng, giá
cả và cũng đợc trao đổi trên thị trờng dới nhiều hình thức chuyển nhợng.
Khi đó, đất đai trở thành hàng hoá đất. Giá trị của hàng hoá đất đợc thể
hiện ở mặt khả năng sinh lợi của đất và tính sở hữu.
Tại điều 55 Luật Đất đai 2003 quy định Nhà nớc xác định giá các
loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho
thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thờng thiệt hại khi Nhà nớc thu
hồi đất. Chính phủ giao cho UBND các tỉnh, thành phố quy định khung giá
các loại đất đối với từng vùng và theo từng thời gian. Đây là văn bản pháp
quy quan trọng nhất của Nhà nớc công nhận quyền sử dụng đất nhng trên
thực tế sự mua bán đất đ hình thành. Đơng nhiên, thị trờng bất động sản
trong đó có đất đai là một thành phần cơ bản xuất hiện thì các quy luật kinh tế
khách quan trên thị trờng cũng đợc hình thành để chi phối, điều tiết các
hoạt động của giá cả đất đai. Điều khẳng định là cơ sở hình thành và vận động
của giá đất. Giá trị của đất ngoài những lợi thế do thiên nhiên ban tặng chính
là lao động, vốn, khoa học kỹ thuật đầu t vào đất đai để khai thác và cải tạo
đất. Giá của hàng hoá đất đai cũng nh các hàng hoá khác, tuy nhiên, đất đai
là loại hàng hoá đặc biệt nên giá cả của hàng hoá đất đai cũng có những đặc
điểm riêng, phát triển theo những quy luật riêng của nó và chịu ảnh hởng của
nhiều yếu tố rất cơ bản. Có nhiều yếu tố ảnh hởng đến sự hình thành và vận
động của giá đất nhng ảnh hởng lớn nhất là: Mục đích sử dụng, độ màu mỡ
của đất, vị trí hình thể, địa hình, điều kiện tự nhiên, kinh tế - x hội, môi
trờng, tình trạng pháp lý, quan hệ cung cầu, sự khan hiếm, lòng ham muốn
- Về khoản tiền lấy từ đâu để đền bù thiệt hại đất và tài sản cho ngời
có đất bị thu hồi có thể thấy ngay rằng nó đợc lấy từ ngời sử dụng đất mới.
Khoản tiền mà ngời sử dụng đất mới phải trả ít nhất là bằng với số tiền phải
đền bù cho ngời bị thu hồi cả về đất và thiệt hại tài sản nếu cần.
- Vấn đề phức tạp hơn là mức đền bù bao nhiêu và dựa trên cơ sở nào để
tính toán khoản này.
Nh chúng ta đều biết, theo lý luận địa tô của Mác thì độ phì nhiêu và
vị trí của đất đai là cơ sở cho việc tính toán mức phải trả cho ngời sử dụng
đất. Độ phì nhiêu và vị trí đất đai ở đây bao gồm cả các yếu tố tự nhiên và
nhân tạo tức là cả các chi phí đầu t của con ngời làm thay đổi độ phì và vị
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.
11
trí của mảnh đất đợc sử dụng. Bởi vậy, để tính mức phải trả của ngời sử
dụng đất, theo chúng tôi căn cứ vào mấy yếu tố sau đây:
- Loại đất bị thu hồi: Loại đất bị thu hồi là dựa trên phân loại đất theo
mục đích sử dụng hiện hành nh đất nông nghiệp, đất ở, đất đô thị ... đối với
các loại đất cần lu ý tới yếu tố nhân tạo tức là vai trò của con ngời đ tác
động vào những loại đất đó. Ví dụ đối với đất nông nghiệp thì ngoài yếu tố độ
phì tự nhiên, cần chú ý đến độ phì nhân tạo, tức là ở địa tô chênh lệch II. Với
những yếu tố nhân tạo này cần đợc xem xét đến vai trò đầu t của Nhà nớc
và những chi phí đầu t của những ngời sử dụng đất trớc đó.
- Căn cứ vào loại công trình: Đất sử dụng vào mục đích công cộng và lợi ích
quốc gia là đất dùng để xây dựng công trình. Có những công trình vừa phục vụ
trực tiếp đời sống vừa có tác dụng trở lại cải tạo đất làm tăng thêm giá trị của đất
đai tại một vùng. Việc căn cứ vào loại công trình để tính toán mức phải trả đối với
các chủ sử dụng đất và mức đền bù thiệt hại cho ngời bị thu hồi làm cho chủ các
công trình xây dựng phải tính toán kỹ lỡng nhằm tiết kiệm khoản đầu t vào đất.
định thu hồi đất hoặc thậm chí khi tiến hành bồi thờng mới quan tâm đến vấn
đề tái định c. Từ chỗ khâu chuẩn bị không đợc kỹ lỡng do sự bức bách về
thời gian dẫn đến thiếu thốn các điều kiện tối thiểu.
- Cha có quy định tối thiểu về quyền và nghĩa vụ của ngời bị thu hồi
đất vào khu tái định c nên ngời dân không biết mình đợc hởng quyền lợi
gì. Nhiều khi các khu tái định c xây dựng xong ngời dân đăng ký vào ở khi
lập dự án nhng lại không vào mà yêu cầu đền bằng tiền để tự lo chỗ ở mới đ
dẫn đến tình trạng thừa chỗ trong khu tái định c.
- Cha có quy định cụ thể về trách nhiệm của các bên có liên quan trong
việc xây dựng khu tái định c nên có tình trạng khoán trắng cho chủ đầu t.
* Vấn đề chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định đời sống, sản xuất:
Trong những năm trớc đây, việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, ổn
định đời sống, sản xuất dờng nh không đợc đề cập tới đ gây nhiều khó
khăn cho đời sống của ngời dân. Tuy nhiên, cũng có hình thức hỗ trợ đợc
thực hiện thông qua hỗ trợ một khoản tiền nhất định đối với mỗi dự án. Khoản
tiền này phát huy tác dụng khác nhau: Với ngời năng động hoặc có khả năng
thì nó đợc phát huy tác dụng thông qua đầu t sinh lợi, với một số ngời
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.
13
khác thì khoản tiền đó đợc tiêu dùng trong một khoảng thời gian nhất định
sau đó dẫn đến thất nghiệp, ảnh hởng đến cuộc sống gia đình, đôi khi có
ngời mắc vào tệ nạn x hội. Vì vậy, vấn đề tạo công ăn việc làm cụ thể cho
thu nhập ổn định là mục tiêu phấn đấu trong mọi thời kỳ phát triển. Nó tạo
điều kiện ổn định cuộc sống gia đình, ổn định x hội, tạo điều kiện thúc đẩy
nền kinh tế x hội phát triển.
Nội dung cơ bản của các chủ trơng chính sách trên là: hớng vào tiếp
tục giải phóng tiềm năng lao động, đất đai khu vực nông nghiệp, nông thôn
Chính vì thế, việc xây dựng một khung chính sách đồng bộ đang là một vấn đề
gây bức xúc. Theo chúng tôi, khung chính sách này bao gồm Chính sách đền
bù, bồi thờng thiệt hại; Chính sách tạo việc làm; chính sách tái định c;
Chính sách về trách nhiệm và nghĩa vụ của các đơn vị đợc nhận đất thu hồi
sử dụng vào các mục đích công cộng, xây dựng các khu dân c; các chính
sách x hội có liên quan.
2.2. Những tác động của việc thu hồi đất đến hộ nông dân
2.2.1. Tác động trực tiếp tới hộ
2.2.1.1. Tác động về việc làm
* Tác động tích cực:
- Tăng cơ hội việc làm trong các khu, cụm công nghiệp cho hộ nông dân.
- Nhiều loại hình dịch vụ phát triển, có cơ hội về việc làm mới nhờ đó
nâng cao thu nhập cho hộ nông dân.
* Tác động tiêu cực:
- Lực lợng lao động có độ tuổi cao, trình độ thấp không có việc làm.
- Hộ nông dân do bị thu hồi đất không còn đất sản xuất hoặc chỉ còn lại
một phần, sử dụng tiền bồi thờng, hỗ trợ không đúng mục đích nên sẽ dẫn tới
việc d thừa lao động, mặt khác một số lao động do không có khả năng
chuyển đổi việc làm dẫn tới thất nghiệp.
2.2.1.2. Tác động về thu nhập:
* Tác động tích cực:
- Khi thu hồi đất thì do đợc nhận tiền đền bù nên một số hộ có khả năng
đầu t cho phát triển kinh tế nhờ đó thu nhập của họ cũng tăng lên.
- Khi các ngành nghề truyền thống của địa phơng đợc khôi phục phát
triển và tận dụng đợc lợng lao động d thừa, nên thu nhập của các hộ này
đợc tăng lên.
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.
15
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip.
16