giải pháp chủ yếu phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến rau, quả trên địa bàn tỉnh bắc giang - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------------------

LÊ BÁ XUYÊN

GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU
PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN RAU, QUẢ
TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI BẰNG ðOÀN

HÀ NỘI - 2009


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 70 tháng 01 năm 2010
Tác giả

Lê Bá Xuyên


Lê Bá Xuyên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………..

ii


MỤC LỤC

Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt

v

Danh mục bảng

vi



2.1

Cơ sở lý luận

5

2.2

Cơ sở thực tiễn

24

3.

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

39

3.1

ðặc ñiểm ñịa bàn tỉnh Bắc Giang

39

3.2

Phương pháp nghiên cứu

52


4.1.4

72

Cân ñối giữa nhu cầu và hiện trạng nguồn nguyên liệu phục vụ
công nghiệp chế biến

84

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….. iii


4.2

Mối quan hệ giữa nông dân với các doanh nghiệp chế biến nông
sản xuất khẩu

4.3

85

Phương hướng, quan ñiểm và mục tiêu phát triển vùng nguyên
liệu phục vụ công nghiệp chế biến rau, quả.

93

4.3.1

Dự báo một số thuận lợi, khó khăn khi phát triển vùng nguyên liệu


104

4.4.3

Nhóm giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu

115

4.4.4

Nhóm giải pháp về giải quyết tốt mối quan hệ giữa doanh nghiệp
với nông dân thông qua hợp ñồng kinh tế

120

5.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

125

5.1

Kết luận

125

5.2



3.

CN-TTCN

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

4.

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

5.

GTGT

Giá trị gia tăng

6.

GTSX

Giá trị sản xuất

7.

NN

Nông nghiệp


ðô la Mỹ

15. WTO

Tổ chức thương mại thế giới

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………..

v


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

3.1

Tổng hợp các yếu tố khí hậu tỉnh Bắc Giang

41

3.2

Biến ñộng ñất ñai giai ñoạn 2006- 2008 (ðVT: ha)

43


60

4.2

Công suất thiết kế của các nhà máy giai ñoạn 2006 – 2008

64

4.3

Tình hình sản xuất của các nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu
giai ñoạn 2006 – 2008

4.4

68

Thị trường xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu rau, quả chế biến
giai ñoạn 2006 – 2008.

4.5

69

Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng rau, quả chế biến trên
ñịa bàn tỉnh giai ñoạn 2006 - 2008

4.6


89

nghiệp chế biến thời ñiểm tháng 3/2009.
4.11

Khái toán tổng nguồn vốn ñầu tư trực tiếp phát triển vùng rau,
quả phục vụ công nghiệp chế biến giai ñoạn 2010 – 2015.

111

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………..

vi


1. MỞ ðẦU
1.1

Tính cấp thiết của ñề tài
Những năm gần ñây, vấn ñề phát triển và mở rộng vùng nguyên liệu

phục vụ công nghiệp chế biến ñược nhiều ñịa phương trong cả nước coi là
giải pháp cơ bản và quan trọng nhằm thực hiện chủ trương phát triển nền
nông nghiệp hàng hoá, nâng cao thu nhập và ñời sống nông dân; góp phần ổn
ñịnh kinh tế xã hội khu vực nông thôn, ñảm bảo thực hiện thành công sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
Bắc Giang là tỉnh thuần nông, với hơn 91% dân số sống ở khu vực
nông thôn; lao ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 74% tổng số lao ñộng
toàn tỉnh; tỷ trọng nông nghiệp trong GDP chiếm 37% (năm 2008), nên nông
nghiệp, nông thôn vẫn giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh

ñại ña số hộ nông dân, vì vậy một bộ phận không nhỏ người nông dân không
còn thiết tha với ñồng ruộng, cảnh tượng “ly nông”, “ly hương”, ñổ xô ra thành
thị tìm kiếm việc làm ngày càng tăng, gây nhiều áp lực về giải quyết việc làm
cho khu vực thành thị và nảy sinh nhiều vấn ñề phức tạp cho xã hội [8].
Thực tiễn ở Bắc Giang ñang ñòi hỏi các nhà quản lý trả lời cho ñược các
câu hỏi là: Tại sao trồng rau, quả phục vụ công nghiệp chế biến ñem lại hiệu quả
kinh tế cao nhưng diện tích lại chưa ñược mở rộng? Mối quan hệ giữa doanh
nghiệp chế biến nông sản với người nông dân ở ñây như thế nào? Giải pháp nào
ñể phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến rau, quả nhằm góp
phần nâng cao hiệu quả sản xuất trên ñơn vị canh tác, giúp nông dân gắn bó với
ñồng ruộng, ñồng thời ñáp ứng nhu cầu sản xuất của các nhà máy chế biến?
ðể góp phần trả lời các câu hỏi trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu ñề
tài: “Giải pháp chủ yếu phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp
chế biến rau, quả trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang”, trên cơ sở kết hợp giữa lý
luận và tình hình thực tiễn ñể tìm ra những nguyên nhân, tồn tại làm cản trở
ñến việc phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến rau, quả
ñể từ ñó ñưa ra những giải pháp hữu hiệu ñể phát triển nhanh và vững chắc
vùng nguyên liệu; ñưa sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………..

2


tăng hiệu quả kinh tế và thu nhập cho nông dân, góp phần thực hiện thành
công mục tiêu công nghiệp hoá - hiện ñại hoá nông thôn tỉnh Bắc Giang.
1.2

Mục ñích nghiên cứu



3


1.3.3 ðối tượng nghiên cứu
- Là những hộ nông dân tham gia sản xuất nguyên liệu phục vụ công
nghiệp chế biến rau, quả;
- Những doanh nghiệp tham gia chế biến nông sản xuất khẩu trên ñịa
bàn tỉnh Bắc Giang.
1.3.4 Nội dung
- Chỉ nghiên cứu những giải pháp phát triển vùng nguyên liệu phục vụ
công nghiệp chế biến rau, quả là những cây trồng ngắn ngày. Những vấn ñề
khác như: ðánh giá, so sánh hiệu quả kinh tế giữa việc trồng rau, quả phục vụ
công nghiệp chế biến với các cây trồng truyền thống; quy hoạch phát triển
ngành công nghiệp chế biến; giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn; các
loại quả là cây trồng lâu năm như vải, nhãn, na, ổi... không thuộc phạm vi
nghiên cứu của ðề tài.
- Mục ñích ñạt ñược của những giải pháp này là tạo sự nhận thức về
sự cần thiết và cách làm thống nhất, ñồng bộ từ tỉnh ñến cơ sở ñể phát triển
vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến rau, quả, ñáp ứng nhu cầu
sản xuất của các nhà máy chế biến nông sản; góp phần nâng cao hiệu quả
sản xuất trên ñơn vị canh tác, giúp nông dân gắn bó với ñồng ruộng; tăng kim
ngạch xuất khẩu của tỉnh.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………..

4


2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN


5


gia và trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước.
Mục tiêu liên kết: Tạo ra mối quan hệ kinh tế ổn ñịnh thông qua các hợp
ñồng kinh tế hoặc các quy chế hoạt ñộng ñể tiến hành phân công sản xuất
chuyên môn hoá và hiệp tác hoá, nhằm khai thác tốt tiềm năng của từng ñơn
vị tham gia liên kết; hoặc ñể cùng nhau tạo thị trường chung, phân ñịnh hạn
mức sản lượng cho từng ñơn vị thành viên, giá cả cho từng loại sản phẩm
nhằm bảo vệ lợi ích của nhau.
Liên kết kinh tế có nhiều hình thức và quy mô tổ chức khác nhau, tương
ứng với nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các ñơn vị thành viên tham gia liên
kết. Những hình thức phổ biến là hiệp hội sản xuất và tiêu thụ, nhóm sản xuất,
nhóm vệ tinh, hội ñồng sản xuất và tiêu thụ theo ngành hoặc theo vùng, liên
ñoàn xuất nhập khẩu... Các ñơn vị thành viên có tư cách pháp nhân ñầy ñủ,
không phân biệt hình thức sở hữu, quan hệ trực thuộc về mặt quản lí nhà
nước, ngành kinh tế-kỹ thuật hay lãnh thổ. Khi tham gia liên kết kinh tế,
không ñơn vị nào bị mất quyền tự chủ của mình, cũng như không ñược miễn
giảm bất cứ nghĩa vụ nào ñối với nhà nước theo pháp luật hay nghĩa vụ hợp
ñồng ñã ký với các ñơn vị khác.
Như vậy, liên kết kinh tế là sự phối hợp của hai hay nhiều bên, không kể
quy mô hay loại hình sở hữu. Mục tiêu của liên kết kinh tế là các bên tìm cách
bù ñắp sự thiếu hụt của mình, từ sự phối hợp hoạt ñộng với ñối tác nhằm ñem
lại lợi ích cho các bên.
Cơ chế liên kết là cách thức hoạt ñộng của một tập hợp các yếu tố phụ
thuộc vào nhau. Các cách thức hoạt ñộng này ñược ñúc rút từ thực tiễn sản xuất
và ñời sống mang tính khách quan, ñược con người nhận thức, thừa nhận và
thực hiện. Cơ chế vận hành ñúng là cơ chế có sự thống nhất giữa nhân tố khách
quan và chủ quan. Ở mỗi giai ñoạn khác nhau có những cơ chế ñiều chỉnh khác

là một khái niệm chưa rõ ràng (về ñối tượng của hợp ñồng), nhưng cũng lại rất
hẹp về chủ thể ký kết (các bên ký kết). Mặt khác, với những thay ñổi mang tính
tất yếu của nền kinh tế thị trường, những quy ñịnh của Pháp lệnh HðKT tỏ ra
không còn thích ứng với môi trường kinh doanh ña dạng về mọi mặt, phản ánh
một cách cụ thể trình ñộ phát triển của nền kinh tế thị trường nước ta trong giai
ñoạn hiện nay.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………..

7


Do ñó, hiện nay các doanh nghiệp khi ký kết một hợp ñồng nào ñó với
ñối tác kinh doanh của mình, thường xác ñịnh cụ thể nội dung của hợp ñồng
ký kết mà ñặt tên cho hợp ñồng. ðiều này vừa dễ cho công tác quản lý (do có
cơ sở ñể phân loại hợp ñồng theo tên gọi), vừa là cơ sở ñể các bên có thể tìm
hiểu một cách có hiệu quả các quy ñịnh của pháp luật về loại hợp ñồng với
nội dung ñó (do ñã giới hạn ñược phạm vi của các văn bản pháp luật ñiều
chỉnh loại quan hệ giao dịch sắp ký kết) như: Hợp ñồng sản xuất và tiêu thụ
nông sản, có thể gọi là hợp ñồng bao tiêu sản phẩm; hợp ñồng gia công thì các
bên có thể ñặt tên cho hợp ñồng của mình là hợp ñồng gia công, mua bán
hàng hóa thì ghi rõ là hợp ñồng mua bán hàng hóa...
2.1.1.5 Tổ hợp tác
Theo ñịnh nghĩa của FAO (1993) thì tổ hợp tác (có nơi gọi là “nhóm sở
thích) trong nông nghiệp nông thôn” là tập hợp những người dân, hộ gia ñình,
hoặc bộ tộc sống chung trong cộng ñồng ñịa phương, có kiến thức, tâm huyết
– say mê các hoạt ñộng về kinh tế xã hội ở cơ sở; tình nguyện tham gia thực
hiện vì mục tiêu lợi nhuận và phi lợi nhuận, sẵn sàng làm nòng cốt thúc ñẩy
các hoạt ñộng ñó vì sự tiến bộ an sinh xã hội, hoặc vì nâng cao hiệu quả sản
xuất, hoặc vì hợp tác với nhau ñể tìm phương pháp mưu sinh bền vững bằng

vùng sản xuất tương ñối rộng chuyên sản xuất một hoặc một số loại cây trồng
(rau, quả) phục vụ cho công nghiệp chế biến.
Còn phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến rau, quả là
việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thông qua những giải pháp, cơ chế, chính sách
chủ quan của mình tác ñộng vào ñối tượng những người trực tiếp sản xuất, các
doanh nghiệp nhằm mở rộng và phát triển vùng nguyên liệu hiện có hoặc phát
triển mới một số loại cây trồng phục vụ công nghiệp chế biến nông sản [27].
2.1.1.7 Các ñặc trưng chủ yếu của vùng nguyên liệu
Vùng nguyên liệu có những ñặc trưng chủ yếu sau [27]:
- Là những vùng sản xuất tương ñối rộng chuyên sản xuất một hoặc một
số loại cây trồng, sản phẩm sản xuất ra ñáp ứng nhu cầu cho các nhà máy chế
biến nông sản.
- Sản phẩm sản xuất ra chỉ ñể phục vụ cho công nghiệp chế biến, không
phải cho tiêu dùng trực tiếp.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………..

9


- Yêu cầu trình ñộ thâm canh cao (chủ yếu vào việc ñầu tư thêm tư liệu
sản xuất, khoa học kỹ thuật và lao ñộng trên ñơn vị diện tích, ñể tăng năng
xuất, chất lượng nông sản hàng hoá và có một khối lượng nông sản lớn).
- Tính ñồng ñều của sản phẩm cao.
2.1.1.8 Quy hoạch vùng nguyên liệu
Quy hoạch vùng nguyên liệu là việc bố trí sản xuất vùng nguyên liệu
theo không gian, thời gian nhất ñịnh trên cơ sở phù hợp với những ñiều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội ñể sản xuất ra khối lượng sản phẩm ñáp ứng ñược
nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất.
Vì vậy, việc bố trí vùng nguyên liệu phải căn cứ vào tính thích nghi của

thời với phát triển vùng nguyên liệu.
Xuất phát từ mối quan hệ trên, ñể sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn phát
triển theo hướng chuyên môn hoá và sản xuất hàng hoá thì việc quy hoạch
vùng nguyên liệu là rất cần thiết ñể trên cơ sở ñó phát triển công nghiệp chế
biến nhằm tạo thành vùng sản xuất hàng hoá lớn, ñáp ứng yêu cầu cạnh tranh
của sản xuất trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
Nguồn nguyên liệu phải xây dựng thành vùng tập trung, có diện tích ñủ
lớn ñể thuận lợi cho việc áp dụng cơ giới hoá, chuyển giao tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, góp phần tăng năng suất, chất lượng sản
phẩm, giảm giá thành và tăng tính cạnh tranh của sản phẩm.
Việc quy hoạch vùng nguyên liệu phải tính tới khả năng ñáp ứng yêu
cầu nguyên liệu cho nhà máy chế biến, làm sao ñảm bảo cho nhà máy không
bị thiếu nguyên liệu, cũng như thừa nguyên liệu khi vào vụ thu hoạch chính,
ñiều ñó ñòi hỏi sản xuất phải có quy hoạch, kế hoạch sản xuất các cây trồng
theo hướng ñan xen mùa vụ, rải vụ ñể ñảm bảo giữa khả năng cung ứng vùng
nguyên liệu và khả năng chế biến của nhà máy một cách hiệu quả nhất.
Phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến phải trên cơ
sở giải quyết tốt mối quan hệ giữa nông dân với các doanh nghiệp chế biến
nông sản. Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….. 11


kinh tế ký kết hợp ñồng tiêu thụ nông sản hàng hoá (bao gồm nông sản, lâm
sản) và muối với người sản xuất (hợp tác xã, hộ nông dân, trang trại, ñại diện
hộ nông dân) nhằm gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hoá
ñể phát triển sản xuất ổn ñịnh và bền vững [13].
Như vậy ñể vùng sản xuất rau, quả phát triển bền vững ñòi hỏi phải giải
quyết tốt mối quan hệ giữa người sản xuất với nhà máy chế biến. Nhưng trên
thực tế, mối quan hệ này không phải lúc nào cũng ñược giải quyết hài hoà,
thường rất dễ xảy ra tranh chấp hợp ñồng kinh tế khi xảy ra một trong những

ñủ nguyên liệu cho nhà máy hoạt ñộng, dễ “bị” vi phạm hợp ñồng với ñối tác
xuất khẩu nước ngoài (do thiếu nguyên liệu), hoặc phải thu mua nguyên liệu
tại các tỉnh khác, làm chi phí vận chuyển lớn, giá thành sản phẩm tăng. ðối
với nông dân, khi doanh nghiệp không phát triển sẽ không còn cơ hội sản xuất
loại cây trồng có thu nhập cao, tiêu thụ thuận lợi. Về phía nhà nhà nước ñịa
phương, sản xuất nông nghiệp không phát triển, ñời sống nông dân gặp khó
khăn, mục tiêu xoá ñói, giảm nghèo không thực hiện ñược, dẫn tới nảy sinh
nhiều vấn ñề kinh tế - xã hội phức tạp [2].
ðể giải quyết vấn ñề này, không thể thiếu ñược vai trò trung gian của
nhà nước ñịa phương trong việc xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, ñịnh
hướng cho việc phát triển vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến và
tạo ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chế biến hoạt ñộng, cũng như
thể hiện vai trò trung gian, hoà giải, can thiệp khi cần thiết ñể ñảm bảo quyền
lợi chính ñáng cho các bên (nông dân, người trung gian, doanh nghiệp) khi
xảy ra các tranh chấp hợp ñồng kinh tế.
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc phát triển vùng nguyên liệu
2.1.3.1 Nhân tố khách quan
- Nhân tố tự nhiên
Sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau, quả nói riêng là ngành
sản xuất vật chất ñặc thù, ñược tiến hành ngoài trời, lệ thuộc rất lớn vào ñiều
kiện tự nhiên và mang tính khu vực rõ rệt. Rau, quả là những cơ thể sống,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….. 13


chúng sinh trưởng và phát triển theo những quy luật sinh học nhất ñịnh. Do
ñó chúng rất nhạy cảm với môi trường tự nhiên.
Các yếu tố tự nhiên bao gồm: ðất ñai, thời tiết, khí hậu, ñịa hình là những
yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến việc phát triển vùng nguyên liệu rau, quả.
* ðất ñai
ðất ñai là tư liệu sản xuất không thể thiếu ñược ñối với hoạt ñộng sản

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi nêu trên, rau quả nước ta cũng bị
ảnh hưởng của một số hạn chế và bất lợi của khí hậu nhiệt ñới gió mùa như: bão,
lụt, thời tiết kém ổn ñịnh do gió mùa ñông bắc dẫn tới rủi ro về chất lượng.
- Nhân tố kinh tế xã hội
* Lao ñộng
Là yếu tố sản xuất, là nhân tố quyết ñịnh tới sự phát triển của mọi ngành
sản xuất trong ñó có ngành sản xuất rau, quả. Nguồn lao ñộng là tổng thể sức
lao ñộng tham gia vào hoạt ñộng sản xuất. Nguồn lực lao ñộng có vai trò hết
sức quan trọng ñối với sản xuất nói chung. Trong nông nghiệp, nguồn lực lao
ñộng bao gồm những người trong ñộ tuổi từ 16 tuổi ñến 60 tuổi ñối với nam,
từ 16 tuổi ñến 55 tuổi ñối với nữ, những người ngoài ñộ tuổi trên cũng có thể
tham gia vào sản xuất nông nghiệp [11].
Về chất lượng của nguồn lực lao ñộng bao gồm thể lực và trí lực. Thể
lực ñược biểu hiện thông qua sức khoẻ, sự dẻo dai của người lao ñộng. Còn trí
tuệ thể hiện thông qua trình ñộ chuyên môn của người lao ñộng.
Trong sản xuất rau, quả phục vụ công nghiệp chế biến yêu cầu người
lao ñộng phải ñủ số lượng, có sức khoẻ, cần cù, chịu khó, có khả năng áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Thiếu một trong các yếu tố này, không thể
ñáp ứng yêu cầu sản xuất rau, quả phục vụ công nghiệp chế biến.
Việt Nam là một nước nông nghiệp, với gần 80% dân số cả nước sống
ở nông thôn và khoảng 70% lực lượng lao ñộng xã hội làm trong lĩnh vực này
[2]. Do vậy, có thể nói lực lượng lao ñộng của nước ta rất dồi dào; nhân dân
ta có truyền thống lao ñộng cần cù, chịu khó, rất thuận lợi cho việc phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….. 15


ngành công nghiệp chế biến rau, quả xuất khẩu.
* Vốn
Vốn ñược hiểu theo nghĩa rộng là tiềm năng phục vụ sản xuất bao gồm:
tư liệu sản xuất, lao ñộng, tri thức, khả năng tổ chức, ñiều kiện tự nhiên…vốn

Các nhà máy chế biến nông sản là cơ sở tiêu thụ sản phẩm hàng hoá các
vùng nguyên liệu rau, quả, do ñó nếu ñịa phương nào có nhiều các nhà máy
chế biến rau, quả (vùng nguyên liệu gần các nhà máy chế biến) sẽ thuận lợi
cho việc phát triển vùng nguyên liệu phục vụ CNCB và ngược lại, nếu vùng
nguyên liệu ở xa các nhà máy chế biến sẽ làm tăng chí, tăng giá thành sản
xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản, do ñó hiệu quả kinh tế sẽ không cao.
* Thị trường tiêu thụ sản phẩm sau chế biến
Thị trường tiêu thụ sản phẩm sau chế biến là nhân tố quyết ñịnh ñến hiệu
quả sản xuất của các nhà máy chế biến cũng như vùng nguyên liệu phục vụ
công nghiệp chế biến. Với cách tiếp cận mới trong sản xuất và kinh doanh
hiện ñại hay chiến lược marketing mix ñược sử dụng thì thị trường hay là
khách hàng mục tiêu là yếu tố trung tâm cho mọi hoạt ñộng sản xuất và kinh
doanh. Cuộc sống càng hiện ñại thì người ta càng sử dụng nhiều sản phẩm chế
biến, ñó là một xu hướng tất yếu không chỉ diễn ra ở các nước phát triển.
Vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến cũng sẽ phụ thuộc rất nhiều
vào sự tồn tại và phát triển thị trường các sản phẩm chế biến hay là nhu cầu
của nhóm ñối tượng khách hàng của công nghiệp chế biến.
2.1.3.2. Nhân tố chủ quan
- Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng KT-XH như:
ñiện, ñường, hệ thống thuỷ lợi, kênh mương…là nhân tố quan trọng ảnh
hưởng trực tiếp ñến việc phát triển vùng nguyên liệu rau, quả. ðó là những
yếu tố quyết ñịnh ñến năng suất, chất lượng nông sản, hiệu quả kinh tế của
các vùng nguyên liệu.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….. 17


- Các nhân tố thuộc quản lý vĩ mô
Gồm các chủ trương, cơ chế, chính sách của Nhà nước các cấp tác ñộng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status