thành phần sâu hại lạc và thiên địch của chúng, đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu xanh (helicoverpa armigera hubner) và biện pháp phòng chống, vụ xuân năm 2010 tại huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

NGUYỄN THỊ ðÔNG

THÀNH PHẦN SÂU HẠI LẠC VÀ THIÊN ðỊCH CỦA CHÚNG,
ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA SÂU XANH
(Helicoverpa armigera Hubner) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG,
VỤ XUÂN NĂM 2010 TẠI HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số

: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. HÀ QUANG HÙNG

HÀ NỘI - 2010


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
từng ñược sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này, ñã ñược cảm ơn và các


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt

vi

Danh mục bảng

vii

1.

MỞ ðẦU

1


2.1.

Những nghiên cứu nước ngoài.

4

2.2.

Những nghiên cứu trong nước.

11

3.

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU

22

3.1.

ðối tượng nghiên cứu.

22

3.2.

ðịa ñiểm nghiên cứu và thời gian thực hiện ñề tài.


28

4.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

30

4.1.

Thành phần sâu hại lạc vụ Xuân năm 2010 tại huyện Nghi Lộc,
Nghệ An.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... iii

30


4.2.

Thành phần thiên ñịch (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện
lớn bắt mồi) sâu hại lạc vụ Xuân năm 2010 tại huyện Nghi
Lộc, Nghệ An.

4.3.

36

Diễn biến mật ñộ sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner hại
lạc vụ Xuân năm 2010 tại huyện Nghi Lộc, Nghệ An dưới ảnh

hại lạc

51

4.4.1. Vòng ñời sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner hại lạc (nuôi
trong phòng thí nghiệm Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 6 Nghệ An).

51

4.4.2. Nhịp ñiệu ñẻ trứng của trưởng thành cái sâu xanh Helicoverpa
armigera Hubner hại lạc.
4.5.

52

Phòng trừ sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner hại lạc vụ
Xuân năm 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... iv

56


4.5.1. Thử nghiệm hiệu quả trồng xen cây Hướng dương dẫn dụ
trưởng thành cái sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner ñẻ
trứng, ảnh hưởng ñến mật ñộ sâu trên lạc L14 vụ Xuân năm
2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An.

56



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV

: Bảo vệ thực vật

ICRISAT

: Viện nghiên cứu cây có dầu quốc tế Ấn ðộ

BMAT

: Bắt mồi ăn thịt

GðST

: Giai ñoạn sinh trưởng

MðPB

: Mức ñộ phổ biến

MðTB

: Mật ñộ trung bình

VSV

: Vi sinh vật



Tỷ lệ các họ, các loài thiên ñịch của sâu hại lạc vụ Xuân 2010
tại huyện Nghi Lộc, Nghệ An

4.5

33

Thành phần và mức ñộ phổ biến các loài thiên ñịch của sâu hại
lạc tại huyện Nghi Lộc vụ Xuân 2010

4.4

31

37

Diễn biến mật ñộ sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner trên
lạc L14 ở các chân ñất trồng khác nhau, vụ Xuân năm 2010 tại
huyện Nghi Lộc, Nghệ An

4.6

41

Diễn biến mật ñộ sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner trên
lạc ở các thời vụ khác nhau của vụ Xuân năm 2010 tại huyện
Nghi Lộc, Nghệ An

4.7

53

Diễn biến mật ñộ sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner trên
lạc L14 trồng thuần và trồng xen cây Hướng dương, vụ Xuân
năm 2010 tại huyện Nghi Lộc, Nghệ An

57

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... vii


4.12

Số trưởng thành cái của sâu xanh, sâu khoang hại lạc vào bả
chua ngọt, vụ Xuân 2010 tại huyện Nghi Lộc, Nghệ An

4.13

59

Diễn biến mật ñộ sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner trên
lạc L14 ở ruộng ñặt bẫy bả chua ngọt và ruộng không ñặt bẫy,
vụ Xuân năm 2010 tại huyện Nghi Lộc, Nghệ An.

4.14

Hiệu lực của một số thuốc hoá học ñối với sâu xanh
Helicoverpa armigera Hubner hại lạc trong phòng thí nghiệm

4.15


3:

Bọ ánh kim 4 chấm trắng Monolepta signata Oliver

35

4:

Sâu non sâu khoang hại lạc Spodoptera litura Fabricius

35

5:

Câu cấu xanh nhỏ Platymycterus sieversi Reite

35

6:

Sâu cuốn lá ñầu ñen Archips micaceana Walker

35

7:

Sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner hại lá lạc

35


13:

43

Diễn biến mật ñộ sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner trên
lạc L14 ở thời vụ khác nhau, vụ Xuân năm 2010 tại huyện
Nghi Lộc, Nghệ An

14:

45

Diễn biến mật ñộ sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner trên
ba giống lạc khác nhau, vụ Xuân năm 2010 tại huyện Nghi
Lộc, Nghệ An

15:

48

Diễn biến mật ñộ sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner trên
lạc L14 ở ruộng trồng thuần và trồng xen ngô, vụ Xuân năm
2010 tại huyện Nghi Lộc, Nghệ An

16:

50

Nhịp ñiệu ñẻ trứng của trưởng thành cái sâu xanh Helicovera


21:

Nhộng Helicoverpa armigera Hubner

55

22:

Trưởng thành Helicoverpa armigera Hubner

55

23:

Diễn biến mật ñộ sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner trên
lạc L14 trồng thuần và trồng xen cây Hướng dương, vụ Xuân
năm 2010 tại huyện Nghi Lộc, Nghệ An

24:

Số trưởng thành cái sâu xanh, sâu khoang hại lạc vào bả chua
ngọt, vụ Xuân 2010 tại huyện Nghi Lộc, Nghệ An

25:

58
60

Diễn biến mật ñộ sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner trên

nhập ổn ñịnh. Do ñó cây lạc ñược nhiều ñịa phương khuyến khích phát triển.
Theo Tổng cục thống kê (2004) [31], tổng diện tích lạc cả nước ñạt 258,7
nghìn ha, năng suất trung bình 17,4 tạ/ha, tổng sản lượng ñạt 451,1 nghìn tấn.
Dự kiến trong giai ñoạn 2005 - 2010 ñưa diện tích trồng lạc lên 330 nghìn ha,
sản lượng ñạt 550-560 nghìn tấn [35].
Nghệ An ñược coi là vùng trồng lạc có truyền thống lâu ñời. Hiện nay,
Nghệ An là ñịa phương có diện tích gieo trồng lạc lớn nhất cả nước (24,1
nghìn ha và sản lượng là 48,5 nghìn tấn) chủ yếu tập trung tại một số huyện
ven biển như Nghi Lộc (4300 ha), Diễn Châu (3800 ha), và chủ yếu sản xuất
trong vụ xuân [9].
Theo Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, trong thời gian tới sẽ tiếp tục ñầu
tư thâm canh, mở rộng sản xuất lạc ñể ñến năm 2010 sẽ ñưa diện tích gieo
trồng lạc của tỉnh lên ñến 35 nghìn ha, năng suất bình quân ñạt 20 tạ/ha [32].
Thành phần sâu hại trên cây lạc khá ña dạng và phong phú: các loài
sâu hại chính như sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu xanh
(Helicoverpa armigera Hubner), sâu cuốn lá (Lamprosema indicata Fabr.),
rầy xanh lá mạ (Empoasca sp.), câu cấu xanh nhỏ (Platymycterus sieversi
Reiter) ... Một trong những mối ñe dọa lớn nhất trong sản xuất lạc tại huyện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 1


Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An là sâu xanh (Helicoverpa armigera Hubner) chúng
gây hại lớn tới năng suất lạc, giảm thu nhập cho người trồng lạc trên ñịa bàn
huyện Nghi Lộc.
Cho ñến nay, công tác chỉ ñạo phòng chống sâu xanh (Helicoverpa
armigera Hubner) còn gặp nhiều khó khăn. ðể phòng trừ chúng, biện pháp
hoá học ñóng vai trò quan trọng, có hiệu quả. Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc
hoá học phòng chống sâu hại lạc làm cho mật ñộ quần thể của một số loại sâu
có vai trò quan trọng tăng lên. ðồng thời làm ô nhiễm môi trường ở vùng
trồng lạc ảnh hưởng ñến sức khoẻ của người dân.

lạc và thiên ñịch của chúng trên ñồng ruộng.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài.
Trên cơ sở kết quả ñiều tra bức tranh sinh thái của hệ sinh thái ruộng
lạc, người nông dân bước ñầu chủ ñộng ñề xuất biện pháp phòng chống sâu
xanh Helicoverpa armigera Hubner hại lạc một cách hợp lý.
1.4. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài.
- Thu thập xác ñịnh thành phần sâu hại lạc và thiên ñịch (côn trùng,
nhện lớn bắt mồi, côn trùng ký sinh) của chúng.
- Xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học của sâu xanh (Helicoverpa armigera
Hubner) hại lạc tại ñiểm nghiên cứu.
- ðiều tra diễn biến mật ñộ của sâu xanh (Helicoverpa armigera
Hubner) dưới ảnh hưởng của một số ñiều kiện sinh thái tại Nghi Lộc, Nghệ
An. Trên cơ sở ñó bước ñầu ñề xuất biện pháp phòng chống sâu hại lạc có
hiệu quả.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 3


2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.1. Những nghiên cứu nước ngoài.
2.1.1. Tình hình sản xuất lạc.
Cây lạc (Arachis hypogeae L.) ñược trồng phổ biến từ những miền khí
hậu nhiệt ñới, bán nhiệt ñới tới những vùng ở 400 vĩ Bắc và những vùng phía
Nam xích ñạo. ðây là cây trồng có nguồn gốc từ vùng Gand Chaco thuộc phía
Nam châu Mỹ và ñược trồng ở Mexico từ thời tiền Columbian. ðến thế kỷ
XVI người Tây Ban Nha ñưa ñến miền Tây châu Phi, Philippines, Trung
Quốc, Nhật Bản, Malaixia, Ấn ñộ và Mandagasca. Các nước sản xuất lạc
nhiều nhất thế giới bao gồm Ấn ðộ, Trung Quốc, Nigeria, Mỹ, Indonesia,
Senegan, Malawi, Brazin, Xu Dăng, Achentina. Trong thập niên 80, các nước
này chiếm tới 80% cả về năng suất lẫn sản lượng. Ấn ðộ là nước có diện tích

Theo Smith, et al (1982) [52], các loài côn trùng sử dụng cây lạc làm
thức ăn gồm 360 loài, 6% là những loài gây hại quan trọng. Theo Anitha
(1992) [41] sắp xếp sâu hại lạc thành hai nhóm cơ bản: Nhóm sâu hại trong
ñất gồm có mối, rệp sáp rễ, kiến, sâu non bọ hung và nhóm sâu hại trên mặt
ñất sâu xám, sâu khoang, sâu cuốn lá ...Theo Smith, et al (1982) [52], trong số
loài côn trùng gây hại trên lạc, bộ cánh vẩy có số loài khá phong phú. Họ ñã
thống kê ñược trên 60 loài. Tuy nhiên có rất ít loài làm hạn chế ñến năng suất
lạc hoặc gây hại có ý nghĩa kinh tế. Cũng theo tài liệu trên, nhóm chích hút có
tới 100 loài, riêng bọ trĩ có tới 19 loài gây hại trên lạc.
Ở vùng nhiệt ñới, Hill, et al (1985) [44] ñã thống kê ñược 48 loài sâu
hại trên lạc, trong ñó có 8 loài sâu hại chủ yếu và 40 loài gây hại thứ yếu.
Những loài gây hại ñặc biệt nguy hiểm như rệp ñen (Aphis craccivora Koch),
sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu xanh (Helicoverpa armigera
Hubner), sâu xám (Agrotis ifsilon Rotr), ban miêu (Epicauta impresicornic
Pic) và các loài Epicauta spp.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 5


Vùng ðông Nam châu Á có 37 loài sâu hại trên lạc trong ñó 19 loài có
mức phổ biến cao (Waterhouse, 1993) [58]. Cũng theo tác giả (1997) [59] ở
vùng Tây Nam Thái Bình Dương, ñã xác ñịnh ñược 157 loài sâu hại lạc trong
số 160 loài thu ñược, có 46 loài quan trọng và có ít nhất 25 loài ñã ñược ñầu
tư nghiên cứu tỉ mỉ. Một số loài ñã ñược áp dụng biện pháp phòng trừ có hiệu
quả. Tuy nhiên, tùy vào các vùng ñịa lý khác nhau mà thành phần loài cũng
như các loài sâu hại chính có khác nhau.
Ở Ấn ðộ, theo ñánh giá Ranga Rao, et al (1993) [49], sâu hại lạc có thể
giảm 15 - 20% năng suất.
Ở Thái Lan, Nualsri Wongsiri (1991) [47], cây lạc bị 34 loài sâu hại và
2 loài nhện hại tấn công. Trong ñó, bộ cánh vẩy có 9 loài, bộ cánh ñều 7 loài,

Hubner phân biệt ñực cái có thể dựa trên chùm lông ở chóp bụng (chỉ ngài cái
mới có ñặc ñiểm này), ngài cái có chiều rộng sải cánh 40mm, ngài ñực nhỏ
hơn (dài 35,4mm), cánh trước màu nâu nhạt với ñường viền nhiều chấm có
dấu hiệu hình thân màu sẫm ở mặt dưới của mỗi cánh trước, cánh sau có màu
nhạt hơn ở ñỉnh cuối mỗi cánh có 1 chấm màu sẫm.
Giai ñoạn tiền nhộng 1-2 ngày, nhộng có dạng chùy, chiều dài 1418mm. Nhộng mới có màu xanh vàng sau ñó màu nâu sáng, giai ñoạn nhộng
dài 16 ngày, trên thân nhộng ñốt cuối xuất hiện gai màu nâu sẫm. Nhộng già
trước khi vũ hoá có màu nâu ñậm.
Trứng sâu xanh có màu trắng vàng và sẫm hơn khi sắp nở, chiều dài
trứng 0,5mm, rộng 0,54mm. Sâu non mới nở có màu trắng trong dài 1,31,6mm, dọc thân có 1 vạch vàng da cam, mạnh cứng ñầu có màu nâu sẫm, sâu
non ñầy sức dài 35-42mm, mặt bụng phẳng, mặt lưng lồi lên. Cơ thể sâu non
có màu xanh nhợt, mỗi phía trên cơ thể sâu non có 1 sọc gẫy, bên cạnh (mặt
lưng) có 1 vạch có nhiều lông màu trắng nằm rải rác. Mỗi ñốt ngực có 1 ñôi
chân, có 3 ñôi chân ngực, 4 ñôi chân bụng xếp ở các ñốt 3,4,5 và 10.
Ngài cái ñẻ trứng ñơn lẻ, giai ñoạn sâu non phát triển không giống nhau
cho dù cùng một trưởng thành cái ñẻ ra. Giai ñoạn trứng kéo dài 1-8 ngày, sâu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 7


non 14-51 ngày, nhộng 7-114 ngày, vòng ñời 22-162 ngày. Ngài cái có màu
vàng nâu sẫm, ngài ñực có màu xám, hơi xanh sáng. Sâu non có 6 tuổi, 5 lần
lột xác có khả năng tiêu diệt lẫn nhau trong quá trình nhân nuôi, sâu non ñầy
sức hoá nhộng, nhộng nằm trong ñất.
Theo Vic Casimero, (2000) [54], [55] nghiên cứu ở Nhật Bản cho thấy
sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner có 6 tuổi qua 5 lần lột xác, sâu non
cũng có hiện tượng ăn thịt lẫn nhau, giai ñoạn tiền nhộng sâu non ñẫy sức ñục
lỗ và chui xuống dưới ñất hoá nhộng, có thể phân biệt nhộng ñực và nhộng
cái theo hình dạng cơ quan sinh dục và lỗ hậu môn, khi sắp hoá trưởng thành
nhộng có màu nâu ñen. Ngài cái của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner
có khuynh hướng thích ñẻ trứng ở gần hoa, hay bộ phận sinh sản của cây ký

ñộ 25-260C giai ñoạn sâu non dài 19-26 ngày, sâu non ñẫy sức chui xuống
dưới mặt ñất 2-8cm, giai ñoạn tiền nhộng kéo dài 1-7 ngày. Trong ñiều kiện
bất lợi nhộng có thể nằm trong ñất từ 176-221 ngày. Ở ñiều kiện thời tiết
tháng 8 nhộng phát dục trong 8-15 ngày, tháng 9 giai ñoạn này kéo dài 40
ngày. Trưởng thành sống 3 tuần [61].
Ở Miền Nam nước Pháp, trưởng thành sâu xanh Helicoverpa armigera
Hubner xuất hiện vào trung tuần tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, lứa 2 xuất
hiện vào giai ñoạn mùa hè và lứa 3 xuất hiện vào tháng 9. Lứa 2 trong năm
trưởng thành sâu xanh di chuyển từ phía Bắc xuống phía Nam nước Pháp và ở
lưu vực giữa lục ñịa vào mùa thu. Chúng ñẻ trứng trên cây ký chủ khi cây bắt
ñầu ra hoa [61].
2.1.4. Những nghiên cứu về kẻ thù tự nhiên.
Kẻ thù tự nhiên là yếu tố có vai trò quan trọng trong ñiều hòa số lượng
chủng quần dịch hại, giữ chúng ở mức duy trì như những mắc xích trong
mạng lưới dinh dưỡng. Sự vắng mặt của kẻ thù tự nhiên là một trong những
yếu tố quan trọng làm cho sâu hại gia tăng nhanh về mặt số lượng và dễ phát
sinh thành dịch.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 9


Theo Ranga Rao, et al (1988) [48], thành phần thiên ñịch của sâu hại
lạc vùng Andhra Pradesh (Ấn ðộ) thu ñược 67 loài. Trong ñó, côn trùng và
nhện lớn bắt mồi ăn thịt thu ñược 44 loài, 23 loài côn trùng ký sinh. Riêng sâu
khoang tìm thấy 6 loài, sâu xanh 7 loài, sâu ño 3 loài, sâu cuốn lá 4 loài, còn
lại là ký sinh sâu róm và sâu hại khác.
Theo Waterhouse (1987) [57] cho biết ở Ấn ðộ loài sâu xanh
(Helicoverpa armigera Hubner) bị 27 loài ký sinh, 8 loài có vai trò quan trọng
trong việc hạn chế số lượng. Ở Châu Phi, sâu xanh bị 23 loài ký sinh tấn
công, 20 loài thuộc bộ cánh màng, 3 loài thuộc bộ 2 cánh, sâu khoang bị 46
loài ký sinh, 26 loài thuộc bộ cánh màng và 10 loài thuộc bộ 2 cánh.

1

-

-

Nhật Bản

-

8

1

4

Trung Quốc

12

7

-

3

Indonesia

4


-

-

-

New Izealand

1

-

-

-

71

48

5

20

Tổng

Nguồn: Ranga Rao (1994) [49] (Dẫn theo Phạm Thị Vượng, 1997) [38]

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 10



chính ở nước ta: Vùng Trung du Bắc bộ (chiếm 10%), vùng khu IV cũ (chiếm
15 - 20%), vùng Tây nguyên và ðông Nam bộ (chiếm 30 - 35%). Ngoài ra,
vùng Nam Trung bộ (Quảng Nam, Quảng Ngãi) cũng trồng lạc với diện tích
tương ñối lớn. Năm 1994 các tỉnh có diện tích trồng lạc lớn là: Tây Ninh
(31,7% nghìn ha), Nghệ An (21,8 nghìn ha), Sông Bé (13,4 nghìn ha), ðắc
Lắc (12,3% nghìn ha), Thanh Hóa (11 nghìn ha).
Theo Tổng cục thống kê (2004) [31], diện tích trồng lạc phân bố cụ thể:
Vùng ñồng bằng Sông Hồng 33,6 nghìn ha chiếm 12,98%, ðông Bắc bộ 34,4
nghìn ha chiếm 13,3%, Tây Bắc bộ 8 nghìn ha chiếm 3,1%, Bắc Trung bộ
79,2 nghìn ha chiếm 30,2%, Tây Nguyên 24,8 nghìn ha chiếm 9,6%, ðông
Nam bộ 41,3 nghìn ha chiếm 15,9%, ðồng bằng Sông Cửu Long 13 nghìn ha
chiếm 5%. Tỉnh Nghệ An có 24,1 nghìn ha diện tích trồng lạc chiếm 9,3%
diện tích của cả nước và 30,4% diện tích lạc của khu vực Bắc Trung bộ.
Trong vòng 10 năm qua (1994 - 2004) thì sản xuất lạc có sự thay ñổi
mạnh cả về diện tích, năng suất và vùng phân bố. Năm 1994 diện tích cả nước
là 246 nghìn ha, sản xuất trên 300 nghìn tấn, năng suất trung bình 11,9 tạ/ha
và vùng sản xuất lạc lớn nhất vùng Tây Nguyên và ðông Nam bộ (chiếm 30 35%), ñến năm 2004 diện tích lạc cả nước ñạt 258,7 nghìn ha, sản lượng
451,1 nghìn tấn, năng suất trung bình 17,4 tạ/ha. Vùng sản xuất lạc lớn nhất là
vùng Bắc Trung bộ (chiếm 30,4%) còn Tây Nguyên và ðông Nam bộ chỉ
chiếm 20%, Nghệ An ñã vượt lên Tây Ninh trở thành Tỉnh trồng lạc nhiều
nhất trong cả nước.
ðể góp phần nâng cao năng suất lạc, trong những năm qua các nhà chọn
tạo giống ñã nghiên cứu tạo ra các giống lạc có năng suất cao và ổn ñịnh.
Ở Việt Nam cũng ñã tìm ra một số giống có khả năng kháng sâu như
75/23, V79, I.4480, HB5... (Trần ðình Long, 1991) [25]
Theo Trần Văn Lài (1993) [22] ñã thí nghiệm so sánh các giống lạc tại
Vĩnh Phú, Hà Bắc, Nghệ An và kết luận rằng: Các giống mới V79, 75/23 cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 12



Theo Lương Minh Khôi (1991a) [19], vùng Hà Nội có 21 loài thường
xuyên xuất hiện gây hại trên lạc. Trong ñó có 10 loài gây tổn thất ñáng kể về
kinh tế gồm: sâu xám, bọ trĩ, rệp ñen, sâu cuốn lá, sâu khoang, sâu xanh, ban
miêu ñen sọc trắng, rầy xanh lá mạ và sâu róm chỉ ñỏ. Trong lạc xuân chủng
loại sâu nhiều hơn và thường xảy ra dịch. Các loài thường xảy ra dịch là sâu
khoang (ở thời kỳ ñâm tia - Phát triển quả) và các loài quan trọng khác như
sâu cuốn lá, câu cấu và sâu róm. Ngược lại vụ hè thu các loài như rầy xanh,
bọ trĩ hay phát sinh mạnh ở ñầu vụ còn cuối vụ thì sâu róm thường phát triển
mạnh. Thời vụ muộn thường bị sâu sâu hại nặng hơn vụ sớm.
Kết quả nghiên cứu của Phạm Văn Lầm (2002) [24], ở nước ta có 85
loài sâu hại lạc thuộc 8 bộ, 30 họ. Ngoài ra còn có một số loài có kích thước
cơ thể nhỏ như rệp muội, rệp sáp, nhện nhỏ, bộ cánh tơ.
Bùi Công Hiển và ctv (2003) [15] cho rằng ở nước ta có hơn 40 loài
côn trùng hại lạc, trong ñó loài gây hại phổ biến gồm rầy xanh (Empoasca
motti Fabr), sâu cuốn lá ñậu (Hedylepta indicata Fabr.), sâu ñục quả ñậu
(Maruca testulalis Geyer), Bọ dừa nâu (Liepidiota signatha Saunder), bọ trĩ
(Scirtothrip dosalis Hood), Sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.). Sâu hại lá
(sâu khoang, sâu xanh, sâu cuốn lá, sâu ñục quả) thường có mật ñộ cao và gây
hại nặng từ khi cây lạc có 4 lá lớn tới khi ra hoa và quả chắc, còn ñối với
nhóm chích hút (bọ trĩ, rầy xanh) thường có tỷ lệ gây hại cao vào giai ñoạn ra
hoa và quả chắc.
Theo Nguyễn Thị Chắt (1998) [7], cho biết một số tỉnh miền Nam có
55 loài sâu hại trên lạc. Trong ñó có 24 loài thường xuất hiện từ mức trung
bình cho ñến nhiều. Các loài xuất hiện nhiều nhất gồm sâu khoang
(Spodoptera litura Fabr.), sâu xanh (Helicoverpa armigera Hubner), sâu cuốn
lá (Lamprosema indicata Fabr.), rầy xanh (Empoasca sp.), rệp ñen (Aphis
craccivora Koch), bọ trĩ (Scirtothrips dorsalis Hood). ðặc biệt là sâu khoang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status