TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
-------------------------
LÝ BẢO TRÂN
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
KINH TẾ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG LÀM CƠ SỞ CHO
CHUYỂN ĐỔI KIỂU SỬ DỤNG ĐẤT TẠI QUẬN
BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Cần Thơ - 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
-------------------------
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
KINH TẾ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG LÀM CƠ SỞ CHO
CHUYỂN ĐỔI KIỂU SỬ DỤNG ĐẤT TẠI QUẬN
BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã ngành: 52850103
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Trưởng Bộ Môn
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Chấp nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp
ngành quản lý đất đai với đề tài:
“KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC
LOẠI CÂY TRỒNG LÀM CƠ SỞ CHO CHUYỂN ĐỔI KIỂU SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ”
Sinh viên thực hiện: Lý Bảo Trân
MSSV: 4115099
Do sinh viên Lý Bảo Trân (MSSV: 4115099) thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
ngày….tháng..... năm 2014.
Luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức: ..................................................
Ý kiến của hội đồng:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày... tháng... năm 2014
Chủ tịch hội đồng
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình
bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
luận văn nào trước đây.
Cần Thơ, ngày.....tháng......năm 2014
Sinh viên thực hiện
tài luận văn tốt nghiệp này.
Cảm ơn đề tài “ Xây dựng mô hình chuyển đổi kiểu sử dụng đất lúa theo hướng
nông nghiệp đô thị tại quận Bình Thủy Thành Phố Cần Thơ " đã tạo điều kiện và
hỗ trợ kinh phí trong quá trình điều tra thu thập số liệu.
Cô Phan Kiều Diễm và cô Nguyễn Thị Song Bình cố vấn học tập đã tạo điều kiện tốt
nhất cho em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Quý thầy, cô bộ môn Tài nguyên Đất đai, cùng toàn thể quý thầy, cô trường Đại học
Cần Thơ đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em.
Chị Lý Hằng Ni, anh Đỗ Thanh Tân Em, anh Nguyễn Đông Hồ và anh Lý Trung
Nguyên đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập điều tra số liệu cho em hoàn thành tốt
luận văn.
Các bạn lớp Quản lý Đất đai khóa 37 đã cùng học tập, chia sẻ và động viên giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập.
Con xin cảm ơn đến cha mẹ đã nuôi dưỡng con và tạo điều kiện tốt nhất cho con học
tập.
Lời cuối em xin chúc toàn thể quý thầy, cô được nhiều sức khỏe, thành công trong
công tác giảng dạy. Chúc các anh chị sức khỏe và công tác tốt. Chúc cha mẹ luôn khỏe
mạnh.
Em xin chân thành cảm ơn!
Lý Bảo Trân
vi
TÓM LƯỢC
Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu: Khảo sát thực trạng sản xuất nông nghiệp của
quận Bình Thủy và xác định được hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác làm cơ sở đề
xuất chuyển đổi mô hình canh tác có hiệu quả và phù hợp với định hướng phát triển
nông nghiệp tại địa phương. Đề tài được thực hiện bằng phương pháp thu thập các số
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. iv
LÝ LỊCH CÁ NHÂN............................................................................................................. v
LỜI CẢM TẠ ....................................................................................................................... vi
TÓM LƯỢC ........................................................................................................................ vii
MỤC LỤC .......................................................................................................................... viii
DANH SÁCH HÌNH ............................................................................................................. x
DANH SÁCH BẢNG ........................................................................................................... xi
MỞ ĐẦU............................................................................................................................. xii
CHƯƠNG 1.
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU............................................................................ 1
1.1
Đất đai.................................................................................................................... 1
1.1.1.
Định nghĩa đất đai .......................................................................................... 1
1.1.2.
Vai trò của đất đai .......................................................................................... 2
1.1.3.
Chức năng đất đai........................................................................................... 3
1.2
Nguyên tắc sử dụng đất đai..................................................................................... 4
1.3
Kiểu sử dụng đất đai............................................................................................... 4
1.4
Đánh giá đất đai với các yếu tố kinh tế - xã hội và môi trường ................................ 5
1.5
Định nghĩa về hệ thống canh tác ............................................................................. 5
1.6
Khái niệm về hiệu quả kinh tế................................................................................. 6
1.7
Nông nghiệp đô thị trong và ngoài nước ................................................................. 7
Nhân lực ....................................................................................................... 20
3.2.2
Đất đai.......................................................................................................... 21
3.2.3
Phương tiện sản xuất .................................................................................... 22
3.2.4
Nguồn thu nhập của nông hộ từ sản xuất nông nghiệp .................................. 23
3.2.5
Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp .................................................... 24
3.3
Lịch thời vụ sản xuất lúa....................................................................................... 25
3.3.1
Mô hình lúa 3 vụ, 2 vụ................................................................................... 25
3.3.2
Chuyên màu.................................................................................................. 25
3.3.3
Chuyên cây ăn trái........................................................................................ 26
3.4
Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng ................................................................. 26
3.4.1
Hiệu quả kinh tế mô hình trồng lúa ............................................................... 26
3.4.2
Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng màu....................................................... 28
3.4.3
Hiệu quả kinh tế của các loại cây ăn trái ...................................................... 29
viii
3.5
So sánh các mô hình canh tác của vùng ................................................................ 32
Hình
1.1
3.2
3.3
3.4
Tựa hình
Bảng đồ hành chính quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
So sánh chi phí đầu tư các mô hình canh tác
So sánh lợi nhuận các mô hình canh tác
So sánh hiệu quả đồng vốn các mô hình canh tác
x
Trang
10
32
33
34
DANH SÁCH BẢNG
Hình
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng rau màu
Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng dưa hấu
Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng cây xoài
Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng cây vú sữa
Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng cây có múi: cam,
chanh, hạnh
xi
Trang
19
20
21
21
22
22
23
24
24
25
25
26
26
26
27
28
29
30
30
31
làm cơ sở cho việc lựa chọn các loại cây trồng phù hợp.
- Đề xuất hướng mô hình và chuyển đổi thích hợp và có hiệu quả, phù hợp với
định hướng phát triển kinh tế của quận.
xii
CHƯƠNG 1.
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Đất đai
1.1.1. Định nghĩa đất đai
Theo Brinkman và Smyth (1976), về mặt địa lý mà nói đất đai “là một vùng đất
chuyên biệt trên bề mặt của trái đất có những đặc tính mang tính ổn định, hay có chu
kỳ dự đoán được trong khu vực sinh khí quyển theo chiều thẳng từ trên xuống dưới,
trong đó bao gồm : không khí, đất và lớp địa chất, nước, quần thể thực vật và động vật
và kết quả của những hoạt động bởi con người trong việc sử dụng đất đai ở quá khứ,
hiện tại và trong tương lai”.
Theo P. M. Driessen và N. T. Konin (1992), chúng ta cần phân biệt giữa thuật ngữ đất
và đất đai, vì đất chỉ là một trong những thuộc tính của đất đai bên cạnh các thuộc tính
khác như: khí hậu, thời tiết, tập đoàn động thực vật, các hoạt động của con người. Các
vùng tự nhiên mang tính đồng nhất về tất cả các thuộc tính của đất đai được gọi là các
đơn vị đất đai (Land unit).
Theo UN, 1994, Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng thì xác
định đất đai là “diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của
môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó, bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ
nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy), các lớp trầm tích sát bề
mặt, cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật,
trạng thái định cư của con nguời, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện
người, là điều kiện cho sự sống động vật, thực vật và con người trên trái đất. Đất đai là
điều kiện cần thiết cho con người tồn tại và tái sản xuất ra các thế hệ kế tiếp nhau cho
loài người. Bởi vậy việc sử dụng đất đai có hiệu quả về kinh tế và xã hội, môi trường,
bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai bền vững là cần thiết và quan trọng.
1.1.2. Vai trò của đất đai
Đất đai có vai trò rất quan trọng về kinh tế - xã hội và chính trị. Đó là tài sản quý báu
của quốc gia, không gì thay thế được.
Theo Nguyễn Thị Hồng Lê, 2001:
- Về mặt kinh tế: Đất đai là một tư liệu không gì thay thế được và sản xuất không giới
hạn. Đất đai được tồn tại vĩnh viễn theo thời gian mà không bị mất đi, trong khi các tư
liệu sản xuất khác bị hao mòn theo thời gian và được loại bỏ khi có một tư liệu sản
xuất khác tiến bộ hơn. Đất đai là cơ sở vật chất để thực hiện mọi quá trình sản xuất tất
cả các ngành kinh tế, riêng với nông nghiệp thì đất đai là tư liệu không thể thiếu được.
- Về mặt chính trị:
+ Đất giữ vai trò cực kỳ quan trọng là nguyên nhân cơ bản diễn ra hầu hết các cuộc
chiến tranh.
+ Luật đất đai năm 1993 đã khẳng định đất đai: là tài nguyên quốc gia vô cùng quý
giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội,
an ninh và quốc phòng.
2
Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt động của
con người, vừa là đối tượng lao động (cho môi trường để tác động: xây dựng nhà,
xưởng, bố trí máy móc, làm đất…) vừa là phương tiện lao động ( cho con người đứng
và làm việc trên đó, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc…). Đất là điều kiện vật chất để
tồn tại và tái sản xuất cho các thế hệ tiếp theo của loài người (Tổng Cục Địa Chính,
1996).
- Chức năng không gian sống: Đất đai cung cấp nền tảng tự nhiên cho việc xây dựng
khu dân cư, nhà máy và những hoạt động xã hội như thể thao, nghỉ ngơi.
- Chức năng bảo tồn di tích lịch sử: Đất đai còn là nơi chứa đựng và bảo vệ các chứng
tích lịch sử văn hóa của loài người và nguồn thông tin về các điều kiện về điều kiện
khí hậu và những sử dụng đất đai trong quá khứ.
- Chức năng nối liền không gian: Đất đai cung cấp không gian cho việc vận chuyển
của con người, đầu tư và sản xuất, cho sự di chuyển của động vật, thực vật giữa vùng
các vùng riêng biệt của hệ sinh thái tự nhiên.
Nhóm chức năng môi trường:
- Chức năng về môi trường sống: Đất đai là nền tảng của đa dạng hóa sinh vật trong
đất thông qua việc cung cấp môi trường sống cho sinh vật và nơi lưu trữ nguồn gen
cho thực vật, động vật và sinh vật ở bên trên và bên dưới mặt đất..
- Chức năng điều hòa khí hậu: Đất đai và nơi sử dụng đất đai là nguồn và nơi chứa khí
gas từ nhà kính hay hình thành một sự cân bằng năng lượng toàn cầu giữa phản chiếu,
hấp thụ hay chuyển đổi năng lượng bức xạ mặt trời và chu kỳ thủy văn của toàn cầu.
- Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiễm: Đất đai có khả năng hấp thụ, lọc, đệm và
chuyển đổi thành phần nguy hại.
1.2
Nguyên tắc sử dụng đất đai
Việc sử dụng đất đai phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.
- Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính
đáng của người sử dụng đất xung quanh.
- Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất
theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan (Điều 6, Luật
đất đai 2013)
1.3
ra và phương pháp sản xuất (Lê Quang Trí, 2010)
Hệ thống canh tác là hệ thống hoạt động của con người (nông dân) sử dụng tài nguyên
(tự nhiên, kinh tế, kỹ thuật, con người và xã hội) trong một phạm vi nhất định để tạo ra
sản phẩm nông nghiệp thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, của con người (bản thân, gia đình,
cộng đồng và xã hội) (Trần Thanh Bé, 2008).
Theo Nguyễn Bảo Vệ và Nguyễn Thị Xuân Thu (2004), hệ thống canh tác là một phần
của hệ thống nông nghiệp, có thể chia ra thành những hệ thống nhỏ hơn như hệ thống
cây trồng, hệ thống chăn nuôi, hệ thống thủy sản.
- Hệ thống trồng trọt: là việc thực hiện mô hình canh tác cây trồng và sự liên quan giữa
cây trồng với môi trường bên ngoài.
- Hệ thống chăn nuôi: là mô hình mà vật nuôi có thể là một hoặc nhiều con dưới tác
động của các yếu tố kỹ thuật để sản xuất ra sản phẩm chăn nuôi trong một môi trường
kinh tế và điều kiện kinh tế cụ thể.
5
- Hệ thống thủy sản: là dạng canh tác trong điều kiện môi trường nước nuôi các loại
thủy sản phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế nhằm đạt được mục tiêu của
nông dân.
Hệ thống canh tác tích hợp: là những hệ thống sản xuất nông nghiệp khác nhau nhưng
có mối quan hệ gắn bó, kết hợp chặt chẽ nhằm mục đích sử dụng hiệu quả nguồn tài
nguyên. Sản phẩm hay phụ phế phẩm của một hệ thống này là được sử dụng như
nguồn nguyên liệu cần thiết cho hệ thống khác (Lê Quang Trí, 2010)
1.6 Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi hướng tới;
nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là
năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao động nói chung,
hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một
nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng về vật chất của xã hội (Phạm Quang Khánh và Vũ Cao Thái, 1994).
- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp được xác định trên cơ sở: Giá trị sản
xuất (GTSX) là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời
kỳ nhất định (thường là một năm). Giá trị gia tăng (GTGT) là hiệu số giữa giá trị sản
xuất (GTSX) và chi phí trung gian (CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm
trong thời kỳ sản xuất đó. CPTG là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên
bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong
quá trình sản xuất.
- Hiệu quả kinh tế tính trên một đồng CPTG, bao gồm: GTSX/CPTG và GTGT/CPTG,
đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến đổi
và thu dịch vụ.
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi, bao gồm: GTSX/LĐ và
GTGT/LĐ. Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử dụng
đất và từng cây trồng, làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của từng người lao động.
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng tiền theo thời
giá hiện hành và định tính (giá tương đối) được tính bằng mức độ cao, thấp. Các chỉ
tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
1.7 Nông nghiệp đô thị trong và ngoài nước
Từ cuối thế kỷ XX, nông nghiệp đô thị đã trở thành xu thế trong quá trình phát triển đô
thị ở các quốc gia. Trên thế giới, gần 1/3 lượng rau, quả, thịt, trứng cung ứng cho đô
thị là từ nông nghiệp đô thị, 25 - 75% số gia đình ở thành phố phát triển theo mô hình
nông nghiệp đô thị. Ở Matxcơva (Nga), 65% gia đình có mô hình VAC đô thị, ở
Dactxalam là 68%, Maputo 37%,... Tại Béclin (Đức), có 8 vạn mảnh vườn trồng rau ở
đô thị; hàng vạn cư dân ở Niu Oóc (Hoa Kỳ) có vườn trồng rau trên sân thượng. Tại
nhiều thành phố lớn của Trung Quốc như Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu..., nông
nghiệp đô thị cung cấp tới 85% nhu cầu về rau xanh, 50% về thịt trứng của người dân.
Theo Tổ chức làm vườn quốc gia Hoa Kỳ, năm 2007, người dân Hoa Kỳ chi khoảng
7
triển nông nghiệp đô thị rất phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu, thuỷ văn… mang
lại hiệu quả kinh tế cao, lãnh đạo thành phố đã có nhiều chính sách hỗ trợ nhằm phát
triển nông nghiệp các vùng ngoại thành theo hướng công nghệ cao. Kết quả bước đầu
của việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở ngoại thành thời gian
qua là tạo việc làm cho nhiều lao động tại chỗ, tăng thu nhập, góp phần xóa đói, giảm
nghèo, cải thiện môi trường, đóng góp vào sự tăng trưởng của nông nghiệp thành phố.
8
Như vậy, có thể thấy rõ, ưu điểm của nông nghiệp đô thị là không chỉ tạo ra nguồn
nông sản tươi sống, giá rẻ cung ứng tại chỗ cho cư dân đô thị, mà còn có tác dụng bảo
vệ môi trường, tạo việc làm cho người dân, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Việc chuyển dịch cơ cấu theo hướng nông nghiệp đô thị phải nhằm 4 mục tiêu: đó là
nâng giá trị sản xuất trên 1 ha diện tích nuôi trồng; tăng thu nhập cho người lao động;
nâng cao sức cạnh tranh cho các loại sản phẩm trong điều kiện kinh tế hội nhập; ngoài
ra nông nghiệp đô thị còn nhắm đến mục tiêu tạo ra môi trường sản xuất-kinh doanh
thân thiện với con người. Xây dựng nền nông nghiệp đô thị là một định hướng rất quan
trọng, cần thiết và cấp bách; đặc biệt trong giai đoạn các thành phố đang đẩy nhanh
tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và có dấu hiệu suy thoái môi trường như hiện
nay.
Theo báo cáo kết quả Các mô hình canh tác hiệu quả trên đất phèn vùng đệm Vồ Dơi
vườn Quốc gia U Minh Hạ - Cà Mau của Lê Quang Trí, Phạm Thanh Vũ, Nguyễn Thị
Song Bình, Nguyễn Hữu Kiệt, Kha Thanh Hoàng để chọn các mô hình canh tác hiệu
quả nhằm nâng cao đời sống cho người dân vùng đệm để bảo vệ vùng tài nguyên thiên
nhiên rừng. Qua nghiên cứu cho thấy, mô hình cây ăn trái mang lại hiệu quả cao nhất
4,31, thủy sản đạt 3,26, chuyên màu đạt 2,23 (năm 2008), mô hình lúa mang lại hiệu
quả thấp nhất. Vùng đệm là vùng đất phèn, nguồn nước gặp khó khăn trong mùa khô,
các mô hình canh tác trong những năm đầu chủ yếu là cây lúa và các cây hoa màu phụ
khác. Sự chuyển đổi mô hình canh tác sử dụng đất đai còn chậm, tuy nhiên có những
bước tiến trong cải thiện kỹ thuật canh tác nên hiệu quả kinh tế gia tăng.
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, vai trò của quận được thể hiện:
Hình 1.1 Bản đồ hành chính quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
10
1.8.2 Điều kiện tự nhiên
1.8.2.1 Địa hình, địa mạo
Nhìn chung địa hình của quận Bình Thủy tương đối bằng phẳng, cao trình trung bình
khoảng từ 1,0 – 2,0 m, địa hình thấp dần theo hướng Đông Bắc sang Tây Nam. Về mặt
địa chất, quận Bình Thủy được hình thành chủ yếu do quá trình bồi lắng trầm tích biển
và phù sa của sông Cửu Long, trên bề mặt ở độ sâu 50 m có 2 loại trầm tích: Holocene
(phù sa mới) và Pleistocene (phù sa cổ).
Do nằm cạnh sông Hậu, nên địa bàn quận Bình Thủy có mạng lưới sông, kênh, rạch
khá dày. Với đặc điểm địa hình như trên, quận Bình Thủy có nhiều lợi thế về phát triển
công nghiệp, dịch vụ cảng, sản xuất nông nghiệp (đặc biệt cho các loại cây trồng hàng
năm và cây ăn quả).
1.8.2.2 Khí hậu
Bình Thủy nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rõ rệt:
mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình hàng năm
từ 26,8 – 27,10C. Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất không
quá 5 0C, tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 7, thấp nhất là tháng 12. Tuy nhiên chênh
lệch nhiệt độ ngày đêm trên địa bàn quận lại khá lớn, vào mùa khô đạt trị số từ 8 –
100c. Thời gian chiếu sáng khá dài (trung bình từ 2.200 – 2.300 giờ nắng/năm). Những
tháng mùa khô có số giờ nắng chiếu sáng cao (từ 220 – 240 giờ/tháng).
+ Nhiệt độ cao nhất các tháng trong năm (tháng 3 - 4) khoảng 34,3 – 35,60c.
+ Nhiệt độ thấp nhất các tháng trong năm (tháng 2 - 3) khoảng 21,5 – 21,80c.
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.400 – 1.900 mm, phân bố không
đều theo thời gian. Vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11), lượng mưa chiếm tới 90%