thực trạng hoạt động nhập khẩu máy in của công ty xuất nhập khẩu ngành in thành phố hồ chí minh giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014 - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THIÊN TÚ
MSSV: 4114807

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
MÁY IN CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU
NGÀNH IN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011 ĐẾN
THÁNG 6/2014

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 52340120

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PHAN ANH TÚ

Tháng 12/2014


LỜI CẢM TẠ
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Công ty Xuất nhập
khẩu Ngành in thành phố Hồ Chí Minh và các anh, chị làm việc tại Công ty đã
nhiệt tình hướng dẫn và cung cấp thông tin để giúp em hoàn thành tốt khoá
thực tập tại đơn vị.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn là thầy
Phan Anh Tú đã tận tình chỉ dẫn và hỗ trợ em hoàn thiện luận văn, cũng như
các thầy, cô khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh đã đem lại nhiều kiến thức
và kinh nghiệm cho em trong quá trình học tập và làm việc.

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2014
Đại diện đơn vị

!

iii


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................ 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................... 2

!

iv


3.5.3 Định hướng phát triển .................................................................... 19
CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MÁY IN CỦA PRIMEXCO
......................................................................................................................... 20
4.1 QUY TRÌNH NHẬP KHẨU MÁY IN CỦA PRIMEXCO .................... 20
4.1.1 Nghiên cứu thị trường .................................................................... 20
4.1.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng ....................................................... 22
4.1.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu ......................................... 22
4.2 THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU MÁY IN GIAI ĐOẠN 2011 ĐẾN
THÁNG 6/2014 .................................................................................... 25
4.2.1 Kim ngạch nhập khẩu .................................................................... 25
4.2.2 Cơ cấu mặt hàng ............................................................................ 27
4.2.3 Cơ cấu thị trường nhập khẩu .......................................................... 31
4.2.4 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy in . 35
4.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP
KHẨU ................................................................................................... 37
4.3.1 Nhân tố ảnh hưởng đến giá trị nhập khẩu ...................................... 37
4.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận .................................................. 41
4.4 THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ ................................................................ 45
4.4.1 Thành tựu ....................................................................................... 45
4.4.2 Hạn chế .......................................................................................... 47
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP
KHẨU MÁY IN CỦA PRIMEXCO ............................................................ 48
5.1 HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHẬP KHẨU ......................................... 48
5.2 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ .................. 48
5.3 CẢI THIỆN CƠ CẤU MẶT HÀNG VÀ THỊ TRƯỜNG NHẬP KHẨU

khẩu bằng phương pháp thay thế liên hoàn ..................................................... 38
Bảng 4.7 Một số mặt hàng Primexco nhập khẩu từ Nhật Bản trong năm
2013 ................................................................................................................. 40
Bảng 4.8 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận nhập khẩu bằng
phương pháp thay thế liên hoàn ....................................................................... 42

!

vi


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Primexco ........................................... 13
Hình 4.1 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu ............................ 22
Hình 4.2 Kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của Primexco giai đoạn
2011–2013 ....................................................................................................... 26
Hình 4.3 Tỷ trọng nhập khẩu từng loại máy trong tổng kim ngạch nhập
khẩu máy móc của Primexco giai đoạn 2011–2013 ........................................ 29
Hình 4.4 Thị phần của các công ty sản xuất máy in offset năm 2010 ............. 30
Hình 4.5 Biểu đồ tăng trưởng giá trị nhập khẩu máy in của Primexco từ
Nhật Bản giai đoạn 2011–2013 ....................................................................... 32
Hình 4.6 Tỷ trọng hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản năm 2013...... 32
Hình 4.7 Biểu đồ tăng trưởng giá trị nhập khẩu máy in của Primexco theo
thị trường trong giai đoạn 2011–2013 ............................................................. 33
Hình 4.8 Thị phần của các quốc gia sản xuất máy in offset năm 2011 ........... 34
Hình 4.9 Diễn biến tỷ giá tính chéo giữa Đồng Việt Nam với Yen Nhật áp
dụng tính thuế xuất nhập khẩu ......................................................................... 39
Hình 4.10 Phân phối quốc tế của các nhà sản xuất máy móc lớn .................... 46


IMF

: International Monetary Fund

JSPMI

: Japan Society for the Promotion of Machine Industry

JMTBA

: Japan Machine Tool Builders’ Association

LPI

: Logistics Performance Index

Primexco

: Printing Import – Export Company

VJEPA

: Vietnam–Japan Economic Partnership Agreement

VPA

: Vietnam Printing Association

WB


công nghệ đã qua sử dụng. Thông tư có điều kiện nhập khẩu đối với một số
trường hợp đặc biệt, trong đó điều kiện (d) quy định các loại máy móc, thiết bị
đã qua sử dụng được phép nhập khẩu nếu có thời gian sử dụng không quá 15
năm và chất lượng còn lại so với chất lượng ban đầu từ 80% trở lên bao gồm:
máy in offset, máy in ống đồng, máy in flexco phục vụ cho ngành in,.. Do
phần lớn các loại máy móc, thiết bị nhập khẩu để sử dụng trong công nghiệp
đều là những sản phẩm đã qua sử dụng, Thông tư mới được ban hành đã gây
khó khăn cho nhiều doanh nghiệp nhập khẩu, nhiều doanh nghiệp đứng trước
nguy cơ phá sản.
Là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập
khẩu máy móc, thiết bị in, Công ty Xuất nhập khẩu Ngành in thành phố Hồ
Chí Minh (Primexco) đã có 10 năm hoạt động kể từ khi thành lập năm 2004 và
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
1

Hiệp hội in Việt Nam

1


là doanh nghiệp có nhiều đóng góp đáng kể trong lĩnh vực của mình, một
trong số đó là cung ứng máy in đã qua sử dụng được nhập khẩu từ thị trường
nước ngoài. Trong bối cảnh việc nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng
bắt đầu được quản lý chặt chẽ, các doanh nghiệp cần phải thận trọng hơn trong
quá trình hoạt động; đối với việc nhập khẩu máy in công nghiệp, hoạt động
này không chỉ là vấn đề của từng cá thể mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển
ngành Xuất bản – In – Phát hành, thậm chí đến nền kinh tế Việt Nam do
ngành in Việt Nam đang hướng đến mục tiêu về trình độ quốc tế trong công
nghệ in ấn.
Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài “Thực trạng nhập khẩu máy in của

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động của Primexco trong lĩnh
vực nhập khẩu máy in.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
German Council for Sustainable Development, 2003. The export of
second-hand goods and the Transfer of technology. Berlin: May 2003. Đây là
một nghiên cứu về tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh máy móc thiết bị
đã qua sử dụng và quá trình chuyển giao công nghệ trên thế giới. Tài liệu trên
cho biết: “Các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển và các thị trường mới
nổi đã nhận ra rằng máy móc thiết bị đã qua sử dụng từ các nước công nghiệp
đại diện cho một giải pháp nhanh và có chi phí thấp cho việc thay thế máy
móc thiết bị lạc hậu hoặc xây dựng cơ sở hạ tầng mới”.
Nghiên cứu đưa ra một cái nhìn tổng quát về hoạt động xuất nhập khẩu
máy móc thiết bị đã qua sử dụng trên thế giới thông qua các phân tích liên
quan đến chuyển giao máy móc thiết bị đã qua sử dụng như (i) điều kiện pháp
lý chung, (ii) kênh phân phối, (iii) thông tin thị trường, (iv) các chỉ số chất
lượng, (v) các vấn đề thường gặp trong việc chuyển giao máy móc thiết bị đã
qua sử dụng, (vi) thực trạng về máy móc thiết bị đã qua sử dụng theo nước
nhập khẩu và (vii) theo ngành hàng. Kết quả phân tích cho thấy việc nhập
khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng là một hoạt động không thể tách khỏi
thương mại quốc tế ở các nước đang phát triển; song song đó nghiên cứu cũng
đưa ra một số bất lợi đối với các quốc gia nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua
sử dụng như: các nước công nghệ giải quyết vấn đề môi trường của mình
thông qua các nước đang phát triển hay khoảng cách công nghệ vẫn không
được rút ngắn. Nghiên cứu này đã làm rõ phương thức hoạt động, các vấn đề
và các tính năng đặc biệt của ngành công nghiệp này, góp phần giúp các
doanh nghiệp Việt Nam có nhận thức rõ ràng hơn khi tiến vào kinh doanh và
sử dụng máy móc thiết bị đã qua sử dụng được nhập khẩu từ các nước công
nghiệp.
Lê Phương Hà, 2008. Hoàn thiện nhập khẩu máy móc thiết bị ở công ty

quát, có thể nói chung cho tất cả các hình thức kinh doanh mà chưa đưa ra
được giải pháp đặc trưng cho hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị.
Nguyễn Quốc Nghi, 2011. Giải pháp tái cấu trúc thị trường xuất nhập
khẩu góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững. Tạp chí Thương Mại, số
11/2011, trang 9–11. Nghiên cứu gồm hai phần chính là phân tích thực trạng
thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam cho đến năm 2011 và đề ra một số
giải pháp tái cấu trúc thị trường xuất nhập khẩu. Kết quả phân tích cho thấy,
nhập khẩu của Việt Nam chủ yếu là từ các quốc gia Đông Á, trong đó có tỷ lệ
cao các sản phẩm thiết bị có công nghệ trung bình và thấp. Đối với vấn đề
này, tác giả đề ra một số giải pháp nhằm hạn chế nhập khẩu những máy móc
công nghệ cũ làm ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất, chu kỳ kinh
doanh, ô nhiễm môi trường và giảm sức cạnh tranh của sản phẩm; một trong
những giải pháp chính cho vấn đề này là “xây dựng và phát triển chuỗi cung
ứng nội địa, từ đó tiến đến việc tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu để
khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế”. Tuy nhiên, cho đến nay,
4


Việt Nam vẫn chưa có bước tiến cụ thể nào trong lĩnh vực sản xuất máy móc,
thiết bị công nghệ cao. Nghiên cứu này đã đưa ra một cái nhìn tổng quát về thị
trường xuất nhập khẩu của nước ta, tạo tiền đề cho việc phân tích hoạt động
nhập khẩu của luận văn, tuy nhiên, những giải pháp được tác giả đề ra dù
mang tính thuyết phục cao nhưng vẫn chưa khả thi đối với các sản phẩm công
nghệ cao trong ngắn hạn.
Từ những lược khảo trên, đề tài được thực hiện trên cơ sở tiếp thu các
thành tựu đã được nghiên cứu về phương pháp xử lý số liệu, chẳng hạn như
phương pháp thống kê mô tả hay cách lập biểu đồ, và cách sử dụng các chỉ
tiêu liên quan đến đối tượng nghiên cứu như các chỉ tiêu phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh,... Bên cạnh đó, dựa vào các kết quả nghiên cứu sẵn có
và các giải pháp đã được đề ra, đối chiếu với thực trạng thị trường hiện tại, đề

một lượng hàng hoá nhiều hơn và đa dạng hơn so với khả năng sản xuất trong
nước về chủng loại, quy cách, mẫu mã; nhập khẩu giải quyết nhu cầu về
những hàng hoá mà trong nước chưa sản xuất được, làm thoả mãn cao hơn
nhu cầu của người tiêu dùng.
− Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng hoá trong và ngoài nước, tạo
động lực cho các nhà sản xuất trong nước phải không ngừng phát triển, góp
phần lớn trong việc phát triển kinh tế đất nước.
− Nhập khẩu là cầu nối giữa thị trường trong và ngoài nước, tạo điều
kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợi thế so sánh của
các quốc gia trên cơ sở chuyên môn hoá.
− Thông qua chuyển giao công nghệ, nhập khẩu góp phần xoá bỏ tình
trạng độc quyền, làm giảm sự lệch lạc trong công nghệ giữa các quốc gia, đặc
biệt là với các quốc gia đang phát triển, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian
trong sản xuất.

6


2.1.1.2 Các hình thức nhập khẩu thông dụng
Dưới tác động của điều kiện kinh doanh, hoạt động nhập khẩu ở nước ta
đã trở nên rất đa dạng với nhiều hình thức khác nhau. Trong đó, hai loại hình
nhập khẩu phổ biến nhất hiện nay là nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác.
a) Nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu do các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu thực hiện độc lập thông qua quá trình nghiên cứu thị trường trong
và ngoài nước để đảm bảo kinh doanh nhập khẩu có lãi. Các doanh nghiệp này
sẽ tự thực hiện toàn bộ quá trình đàm phán, thanh toán và nhận hàng hoá trong
hoạt động nhập khẩu. Primexco nhập khẩu máy in bằng hình thức này.
b) Nhập khẩu uỷ thác
Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu được thực hiện bởi các doanh

mại quốc tế, một đội ngũ vững vàng về chuyên môn sẽ tạo tiền đề vững chắc
cho doanh nghiệp trong việc ứng phó linh hoạt trước những biến động của thị
trường.
2.1.2.2 Nhân tố bên ngoài
a) Tỷ giá hối đoái
Do nhập khẩu là hoạt động thương mại quốc tế, sử dụng ngoại tệ trong
quá trình thanh toán nên các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu thường bị
tác động mạnh bởi chính sách tỷ giá hối đoái. Sự biến động của tỷ giá có thể
gây những biến động lớn trong tỷ trọng hàng nhập khẩu, do đó các doanh
nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải thường xuyên quan tâm đến tỷ giá hối đoái
để có những quyết định đúng đắn.
b) Chính sách pháp luật
Chính sách pháp luật của Việt Nam tác động trực tiếp đến hoạt động
nhập khẩu của doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý như thuế quan, hạn
ngạch nhập khẩu, thủ tục hải quan,... do đó các nhà kinh doanh quốc tế cần
nắm rõ hệ thống pháp luật để tránh tình trạng phạm pháp trong quá trình hoạt
động. Bên cạnh đó, thương mại quốc tế không chỉ chịu tác động của chính
sách luật pháp Việt Nam mà còn chịu tác động của hệ thống pháp luật quốc tế,
các điều ước quốc tế, các hiệp định song phương và đa phương,... Luật pháp
và chính sách của nước đối tác có thể làm cho quá trình nhập khẩu của doanh
nghiệp đơn giản hoặc phức tạp hơn nhiều, ảnh hưởng đến chi phí và hiệu quả
của hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
c) Cơ sở hạ tầng phục vụ thương mại quốc tế
Sự thuận lợi của hoạt động nhập khẩu còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố
hạ tầng phục vụ cho thương mại quốc tế như hệ thống cảng biển phục vụ cho
quá trình giao nhận hàng; sự phát triển của hệ thống ngân hàng phục vụ cho
việc thanh toán, huy động vốn; hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất lượng làm
giảm mức độ thiệt hại đối với doanh nghiệp trong trường hợp xảy ra rủi ro.

8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu trong nghiên cứu được thu thập thông qua dữ liệu thứ cấp từ
các tài liệu, các báo cáo của công ty, do công ty cung cấp. Ngoài ra còn có một

9


số dữ liệu được lấy từ các thống kê, báo cáo của các cơ quan Nhà nước, tạp
chí và các bài báo khoa học trong nước và nước ngoài.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
a) Thống kê mô tả
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích những đặc tính cơ bản
của các dữ liệu về thực trạng hoạt động nhập khẩu như số tổng, số trung bình,
giá trị cực đại, giá trị cực tiểu.
b) Phương pháp so sánh
Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích các biến động hoạt động
nhập khẩu. Kỳ gốc được chọn là năm trước để thấy được xu hướng phát triển
của đối tượng nghiên cứu. Bên cạnh đó, các chỉ tiêu đem so sánh sẽ phải đảm
bảo các điều kiện: thống nhất về phương pháp tính toán và đơn vị đo lường;
đồng nhất về nội dung kinh tế, không gian và thời gian; được quy đổi về cùng
quy mô và điều kiện kinh doanh.
− So sánh bằng số tuyệt đối: Đây là kết quả của hiệu số giữa kỳ phân tích
(F1) và kỳ gốc (F0). Kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, quy mô của các
chỉ tiêu kinh tế.
∆F = ! F! − F!
− So sánh bằng số tương đối: Đây là kết quả của phép chia giữa kỳ phân
tích (F1) và kỳ gốc (F0). Kết quả này so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển,
mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế.
∆F = !

∆a = a! ×b! ×c! − a! ×b! ×c!
• Thay thế lần 2: a! ×b! ×c! được thay thế bằng a! ×b! ×c!
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b là:
∆b = a! ×b! ×c! − a! ×b! ×c!
• Thay thế lần 3: a! ×b! ×c! được thay thế bằng a! ×b! ×c!
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c là:
∆c = a! ×b! ×c! − a! ×b! ×c!
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
∆a + ∆b + ∆c = ∆Y

11


CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NGÀNH IN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Công ty Xuất nhập khẩu Ngành in Thành phố Hồ Chí Minh (tên tiếng
Anh là Printing Import – Export Company, viết tắt là Pimexco) được thành lập
ngày 14 tháng 03 năm 1991 theo quyết định số 066/QĐUB của UBND thành
phố Hồ Chí Minh, trên cơ sở tổ chức lại phòng Kinh doanh XNK của Liên
hiệp các Xí nghiệp in và Xí nghiệp vật tư ngành in.
Năm 2004, Primexco trở thành một trong bốn đơn vị thành lập Tổng
công ty Văn hoá Sài Gòn, hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con.
Giấy phép kinh doanh số: 41060001014
Mã số thuế: 0303158155
Trụ sở chính: 88 Trần Đình Xu, Q.1, TP.HCM
Điện thoại: (84-8) 39200 539
Fax: (84-8) 39200 538
Email:

Phòng
Kinh
doanh
giấy

Phó giám đốc
nội chính
Phòng
Kinh
doanh
máy

Phòng
Tổ chức
hành
chính

Phân
xưởng

điện

Bảo
vệ

Phòng
Kế toán
tài chính

Tổ sản

chính quản trị, 1 lao động tiền lương, 1 tài xế, 2 tạp vụ và 6 bảo vệ, chịu sự chỉ
đạo trực tiếp từ giám đốc. Phòng Tổ chức hành chính có trách nhiệm nghiên
cứu, đề xuất lãnh đạo sắp xếp bộ máy Công ty cho phù hợp với chức năng và
nhiệm vụ để hoạt động đạt hiệu quả cao, soạn thảo và triển khai quy chế làm
việc cho Công ty, xây dựng kế hoạch tiền lương, thưởng, kế hoạch đào tạo, chỉ
đạo công tác bảo hộ trong lao động và sản xuất, công tác về y tế. Bên cạnh đó,
phòng còn phụ trách quản lý con dấu và lưu trữ đầy đủ các loại giấy tờ, công
văn.
− Phòng Kinh doanh máy: 57 người, gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng,
7 nhân viên và 43 công nhân ở xưởng cơ điện cùng với 1 phó phòng và 4 nhân
viên chi nhánh Hà Nội. Phòng Kinh doanh máy có trách nhiệm cung cấp thông
tin cụ thể, nhanh chóng và chính xác nhu cầu của thị trường, chất lượng, giá cả
của các loại máy móc thiết bị ngành in và đề xuất các biện pháp giải quyết khi
gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh máy. Phân xưởng cơ điện chịu trách
nhiệm về lắp đặt, hướng dẫn vận hành, bảo trì và sửa chửa máy móc thiết bị,
chuyển giao công nghệ cho khách hàng.
− Phòng Kinh doanh giấy: 14 người, gồm 1 trưởng phòng, 2 phó phòng,
4 nhân viên, 5 công nhân cắt giấy cuồn, 1 tài xế và 1 phụ xế, giúp lãnh đạo
nắm bắt kịp thời nhu cầu thị trường vào từng thời điểm để tiến hành nhập khẩu
giấy theo từng chủng loại, quy cách và xuất xứ, tạo mối quan hệ với các đối
tác truyền thống cũng như tìm kiếm khách hàng mới nhằm duy trì và mở rộng
thị trường trong nước và nguồn cung giấy từ nước ngoài.
− Phòng Kinh doanh vải không dệt: 16 người, có trách nhiệm tham mưu

cho ban giám đốc thực hiện việc kinh doanh, nắm bắt nhu cầu thị trường để có
phương án giải quyết hiệu quả việc sản xuất kinh doanh túi vải không dệt, đảm
bảo đạt sản lượng theo kế hoạch hằng năm.

14


− Chấp hành luật pháp của Nhà nước về kinh doanh xuất nhập khẩu và
các vấn đề về đối ngoại. Thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết trong hợp đồng
mua bán ngoại thương và các hợp đồng khác có liên quan đến hoạt động của
công ty.

15


3.4 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
3.4.1 Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trong suốt quá trình hoạt động kể từ khi thành lập, tuy có gặp nhiều khó
khăn nhưng Primexco cũng đạt được một số thành tựu nhất định, lợi nhuận
trước thuế của Công ty bắt đầu từ năm 2012 đã đạt mức 4 tỷ đồng. Để nhìn
nhận tổng quát kết quả hoạt động của Công ty trong thời gian gần đây, ta xem
xét bảng số liệu sau:
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Primexco năm 2012
Đơn vị: triệu đồng
STT

Chỉ tiêu

2012

1

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2

Các khoản giảm trừ

Lợi nhuận gộp

32.618

36.205

6

Doanh thu từ hoạt động tài chính

431

392

7

Chi phí tài chính

8.255

7.409

8

Chi phí bán hàng

18.006

21.605



821

13

Lợi nhuận khác

861

621

14

Lợi nhuận trước thuế

4.001

4.084

15

Thuế thu nhập doanh nghiệp

1000

1.021

16

Lợi nhuận sau thuế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status