thành phần loài và đặc điểm sinh học sinh trưởng của cá rô đồng (anabas testudineus) ở huyện long mỹ, tỉnh hậu giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN

NGUYỄN THỊ TRÚC GIANG

THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH
TRƯỞNG CỦA CÁ RÔ ĐỒNG (Anabas testudineus) Ở
HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN

2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN

NGUYỄN THỊ TRÚC GIANG

THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH
TRƯỞNG CỦA CÁ RÔ ĐỒNG (Anabas testudineus) Ở
HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS. HÀ PHƯỚC HÙNG

2014

Keywords: Anabas testudineus, species, length, weight, growth, biological
growth.
Title: Species composition and growth biology characteristic of Anabas
testudineus in Long My district, Hau Giang province.
TÓM TẮT
Nghiên cứu thành phần loài và sinh học sinh trưởng của cá Rô đồng được
thực hiên từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2014, ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu
Giang. Kết quả nghiên cứu đã thu được 38 loài thuộc 27 giống, 19 họ, 7 bộ.
Trong đó, bộ cá Vược (Perciformes) có số lượng thành phần loài nhiều nhất
là 18 loài (47,37%), kế tiếp là bộ cá Chép (Cypriniformes) chiếm 10 loài
(26,32%), bộ cá Da trơn (Siluriformes) chiếm 6 loài (15,79%), còn lại là bộ
cá Thát lát (Osteoglossiformes), bộ cá Đối (Mugiliformes), bộ Lươn
(Synbranchiformes), bộ cá Nóc (Tetraodontiformes): mỗi bộ chiếm 1 loài
(2,63%). Bằng phương pháp hồi quy tuyến tính đã xác định được mối quan hể
rất chặt chẽ giữa chiều dài và trọng lượng của loài cá Rô đồng (Anabas
1


testudineus) thông qua phương trình về tương quan chiều dài và trọng lượng
là W=0,0137*L3,1867, với R2=0,9744. Hệ số điều kiện (CF) của cá giữa các
tháng không chênh lệch nhiều, cao nhất vào tháng 11 (0,0147) và thấp nhất
vào tháng 8 (0,0135). Các tham số tăng trưởng được xác định thông qua
phương pháp SLCA áp dụng dạng đường cong tăng trưởng không mùa vụ
(Non seasonal). Chiều dài tiệm cận cực đại L∞=25 cm, tốc độ tăng trưởng
K=1.00/năm, thời gian tuổi cá bằng 0 to= -0,47 năm. Sự phân bố của các loài
các ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang ngày càng phong phú nhưng lại ít hơn
so với các khu vực lân cận. Trong quá trình tăng trưởng và phát triển của
quần đàn cá Rô đồng luôn có sự biến động do ảnh hưởng của môi trường
sống, dinh dưỡng, sinh sản, tập tính di cư và có cả các tác động từ con người.
Từ khóa: Cá Rô đồng, loài, chiều dài, trọng lượng, tăng trưởng,sinh học



1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm khảo sát thành phần loài ở huyện Long Mỹ, tỉnh
Hậu Giang và các đặc điểm sinh học sinh trưởng của cá Rô đồng, qua đó cung
cấp dữ liệu góp phần làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ
và bảo tồn nguồn lợi cá ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát thành phần loài và định danh các loài cá ở huyện Long Mỹ, tỉnh
Hậu Giang theo thời gian và địa điểm thu mẫu.
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh trưởng của cá Rô đồng theo thời gian.

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2014.
Địa điểm nghiên cứu cụ thể gồm 4 địa điểm thuộc huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu
Giang: Địa điểm 1 (Đ1): xã Xà Phiên, địa điểm 2 (Đ2): xã Vĩnh Viễn, địa
điểm 3: (Đ3): thị trấn Long Mỹ, địa điểm 4 (Đ4): thị trấn Trà Lồng.

Đ3
Đ1
Đ4
Đ2

(Nguồn: Google Maps)

Hình 2.1: Sơ đồ thu mẫu ở khu vực nghiên cứu
2.2 Phương pháp thu và phân tích số liệu
Mẫu cá được thu trực tiếp từ các ngư cụ đánh bắt: chài lưới, lưới giăng, dớn…
và thu từ chợ địa phương. Mẫu cá được thu mua từ các chợ phải đảm bảo được

Hệ số điều kiện phản ánh sự thành thục sinh dục đồng thời xác định mùa vụ
sinh sản của cá. Hệ số điều kiện có thể tính theo công thức như sau (trích dẫn
bởi Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định, 2004): CF=W/Lb, trong đó: CF là hệ
số điều kiện, W là trọng lượng toàn thân cá (g), L là chiều dài của cá (cm), b là
hệ số tăng trưởng.
2.2.5 Ước tính các tham số tăng trưởng
Phương trình tăng trưởng Von Bertalanffy là một trong những phương trình
căn bản trong sinh học nghề cá. Nguyên lý xác định các tham số tăng trưởng là
dựa vào sự tăng trưởng của các nhóm trong một khoảng thời gian liên tục
(trích dẫn bởi Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định, 2004). Nếu quần đàn có
nhiều nhóm tuổi thì ta sẽ có được một hệ những đường cong sinh trưởng. Các
đường cong tăng trưởng này được xác định thông qua chiều dài trung bình của
các nhóm tuổi tại thời điểm thu mẫu. Các tham số tăng trưởng (L∞, K, to) được
xác định bằng phần mềm LFDA trong chương trình FMSP (Fishery
Management Software Programme). Phương trình Von Bertalanffy được biểu
diễn như sau: L(t)= L∞ {1- exp[-K(t- to)]}, trong đó t là tuổi tại thời điểm t,
4


đơn vị là năm; L∞ là chiều dài tối đa mà cá có khả năng đạt được; to là tuổi lý
thuyết tại đó cá có chiều dài bằng 0, thứ nguyên của năm, to thường gần bằng
0 và có giá trị âm và K là hệ số tăng trưởng nói lên tốc độ cá thể đạt đến chiều
dài L∞, thứ nguyên của 1/năm.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đa dạng thành phần loài

Tỉ lệ (%)

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 38 loài thuộc 27 giống, 19 họ, 7 bộ (Phụ lục
1). Trong đó, địa điểm chiếm số lượng thành phần loài nhiều nhất là ở Thị trấn

2,63

Bộ

Hình 3.1: Tỉ lệ phần trăm của các bộ được tính theo loài
Trong đó, bộ các Vược (Perciformes) chiếm số lượng họ nhiều nhất với 10 họ
(52,36%), tiếp đến là bộ cá Da trơn (Siluriformes) có 3 họ (15,79%), bộ cá
Chép (Cypriniformes) có 2 họ (10,53%). Trong khi đó, bộ cá Thát lát
(Osteoglossiformes), bộ cá Đối (Mugiliformes), bộ Lươn (Symbranchiformes)
và bộ cá Nóc (Tetraodontiformes) có số lượng là 1 họ (5,26%) (Hình 3.2).

5


60

52,63

Tỉ lệ (%)

50
40
30
15,79

20
10

10,53
5,26

phú hơn so với các vùng lận cận.
3.2 Đặc điểm sinh học sinh trưởng của cá Rô đồng (Anabas testudineus)
Bộ: Perciformes
Họ: Anabantidae
Giống: Anabas
Loài: Anabas testudineus
Địa điểm thu mẫu: Xã Xà Phiên, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
Số mẫu định danh: 5

6


Hình 3.3: Cá Rô đồng (Anbas testudineus)
3.2.1 Đặc điểm hình thái
Thân cá kéo dài, dẹp bên về phía sau. Chiều dài chuẩn của cá gấp 3-4 lần
chiều dài cao thân. Đầu rộng, chiều dài đầu bằng chiều cao thân. Mõm ngắn,
đầu mõm tròn. Miệng ở tận cùng, nghiêng, chẻ sâu. Răng hàm xếp thành hàng
rộng, ngắn và nhọn. Các mắt lớn. Đỉnh và hai bên đầu có vảy. Cạnh của nắp
mang khía răng cưa. Đường bên thành hai hàng. Vây lưng và vây hậu môn dài,
có những gai khỏe. Vây đuôi khít, nhiều và tròn.
Lúc cá còn tươi, màu nâu, mặt bụng sáng hơn. Hai bên thân có các chấm đen
xếp thành hàng ngang đều hoặc không đều. Có một chấm đen lớn, tròn ở gốc
vây đuôi. Vây lưng vây hậu môn và vây đuôi màu nâu. Các vây khác có màu
nâu nhạt (Hình 3.3).
Bảng 3.3: So sánh một số chỉ tiêu hình thái của cá Rô đồng
Chỉ
Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương
tiêu
(1993)
P


Mối tương quan trên được xác định dựa vào số liệu thu được từ việc cân, đo
161 mẫu cá với chiều dài dao động từ 5,42 cm đến 16,66 cm, chiều dài chuẩn
dao động từ 4,43 cm đến 13,57 cm và trọng lượng dao động từ 3,2 g đến
105,54 g, xác định được phương trình hồi quy W=0,0137*L3,1867, với
R2=0,9744 rất cao đã thể hiện mối tương quan rất chặt chẽ giữa chiều dài và
trọng lượng (Hình 3.4).
120
W = 0,0137L3,1867
R² = 0,9744

Trọng lượng (g)

100

n= 161

80
60
40
20
0
0

5

10
Chiều dài tổng (cm)

15



thành phố Cần Thơ với CF cao nhất vào tháng 11 (0,099) và thấp nhất vào
tháng 8 (0,0129). Qua đó, biết được hệ số điều kiện CF của cá không đồng
đều giữa các tháng do ảnh hưởng của các giai đoạn thành thục và sinh sản.
0.0180
0.0160
0.0140

Hệ số CF

0.0120
0.0100
0.0080
0.0060
0.0040
0.0020
0.0000
Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng

Hình 3.5: Sự biến động hệ số điều kiện của cá Rô đồng
Chỉ số CF đạt cực đại khi các vật chất dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể đạt giá

8

9

10

11

Tháng

Hình 3.6: Đường cong tăng trưởng không mùa vụ của cá Rô đồng (Anabas
testudineus)
Ngoài ra, vào tháng 10 có sự xuất hiện của một nhóm cá mới với kích cỡ nhỏ
và số lượng ít (Hình 3.6). Điều này ta có thể giải thích rằng trong quá trình
sinh trưởng, cá sinh sản ra một nhóm cá, nhóm cá này là thế hệ cá con của
nhóm cá trước. Bên cạnh đó ta cũng có thể giải thích rằng nguyên nhân xuất
hiện nhóm cá trên là do việc di cư của quần đàn cá khác từ nơi khác đến.
4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
4.1 Kết luận
Nhìn chung sự phân bố của các loài cá ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
ngày càng phong phú nhưng lại kém phong phú hơn so với các khu vực lân
cận, nguyên nhân có thể do các ngư cụ khai thác còn thô sơ chỉ có khả năng
đánh bắt những loài có kích cỡ nhất định. Ngoài ra các khu vực nghiên cứu đa
phần là những vùng trũng nước ngọt nên thành phần loài ít có sự phong phú
hơn so với những vùng có cả nước ngọt và nước lợ. Cá Rô đồng tăng trưởng
và phát triển không đồng đều trong từng giai đoạn, cá tăng trưởng dần theo các
tháng mặc dù có sự suy giảm về số lượng, kích cỡ cá càng lớn thì số lượng cá
càng giảm. Trong quá trình tăng trưởng và phát triển của quần đàn cá Rô đồng
luôn có sự biến động do ảnh hưởng của môi trường sống, dinh dưỡng, sinh
sản, tập tính di cư và có cả các tác động từ con người.

trang.
Nguyễn Phương Vy, 2012. Xác định thành phần loài của một số loài cá kinh tế
và đặc điểm sinh học của cá Bống cát trắng (Glossogobius
sparsipapillus) ở vùng đệm Khu bảo tồn Lung Ngọc Hoàng, huyện
Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Luận văn tốt nghiệp đại học. Khoa Thủy
sản. Trường Đại học Cần Thơ. 73 trang.
Nguyễn Thị Trung Kiên, 2010. Khảo sát thành phần loài và sản lượng cá phân
bố tuyến kênh Xáng Xà No, tỉnh Hậu Giang. Luận văn tốt nghiệp đại
học, Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ. 64 trang.
Nguyễn Thụy Diễm Kiều, 2012. Thành phần loài cá khai thác tự nhiên ở
huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang và một số đặc điểm sinh học của cá
rô đồng. Luận văn tốt nghiệp đại học. Khoa Thủy sản. Trường Đại
học Cần Thơ. 70 trang.
Phạm Ngọc Liên, 2011. Thành phần loài và một số đặc điểm sinh học của các
loài khai thác tự nhiên ở quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Luận
văn tốt nghiệp đại học, Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ. 114
trang.

11


Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định, 2004. Giáo trình phương pháp nghiên
cứu sinh hoc cá. Tủ sách Đại học Cần Thơ. 80 trang.
Trần Đắc Định, 2010. Giáo trình Đánh giá và quản lý nguồn lợi thủy sản. Tủ
sách Đại học Cần Thơ. 77 trang.
Trần Đắc Định, 2014. Sổ tay các loài thủy sản thường gặp ở Đồng bằng sông
Cửu Long. Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ. 107 trang.
Trần Đắc Định, Shibukawa Koichi, Nguyễn Thanh Phương, Hà Phước Hùng,
Trần Xuân Lợi, Mai Văn Hiếu và Utsugi Kenzo, 2013. Mô tả định
loại cá Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Nhà xuất bản Đại học

9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22

BỘ
HỌ
Osteoglossiformes Notopteridae
Cypriniformes
Cyprinidae

Siluriformes

GIỐNG
Notopterus
Esomus
Luciosoma
Hampala
Puntioplites
Barbonymus

Notopterus notopterus
Esomus goddardi
Rasbora lateristriata
Hampala dispar
Puntioplites proctozystron
Barbonymus gonionotus
Puntius orphoides
Puntius leiacanthus
Cyclocheilichthys lagleri
Cirrhinus jullieni
Lepidocephalichthys hasselti
Pterygoplichthys disjunctivus
Clarias macrocephalus
Hybrid specimens of Clarias
Mystus albolineatus
Mystus mysticetus
Mystus gulio
Chelon subviridis
Monopterus albus
Parambassis wolffii
Parambassis siamensis
Datnioides polota

TÊN TIẾNG VIỆT
Cá Thát Lát
Cá Lòng Tong Bay
Cá Lòng Tong Đá
Cá Ngựa
Cá Dảnh
Cá Mè Vinh

35
36
37
38

Pristolepididae
Cichlidae
Anabantidae
Osphronemidae

Pristolepis
Oreochromis
Anabas
Trichopodus

Channidae

Trichopsis
Channa

Eleotridae

Oxyeleotris

Gobiidae
Brachyobius
Mastacembelidae Macrognathus

Tetraodontiformes Tetraodontidae


Cá Bống Mắt Tre
Cá Chạch Khoang
Cá Chạch Xiêm
Cá Chạch Cơm
Cá Nóc


Phụ lục 2: Danh sách các loài cá phân bố ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

TÊN TIẾNG VIỆT
Cá Thát Lát
Cá Lòng Tong Bay
Cá Lòng Tong Đá
Cá Ngựa
Cá Dảnh
Cá Mè Vinh
Cá Đỏ Mang
Cá Rằm
Cá Cóc Không Râu
Cá Linh Ống
Cá Heo Hâu
Cá Lau Kiếng
Cá Trê Vàng
Cá Trê Lai
Cá Chốt Giấy
Cá Chốt Sọc
Cá Chốt Trắng
Cá Đối Đất
Lươn
Cá Sơn Bầu
Cá Sơn Xiêm
Cá Hường Vện
Cá Rô Biển

Trà Lồng
+
+
+
+

+
+
+
+

+
+
+
+

+
+
+
+
+

+
+
+
+
+

+
+
+
+
+
+

+

Trichopodus microlepis
Trichopsis vittata
Channa striata
Channa lucius
Oxyeleotris marmorata
Oxyeleotris urophthalmus
Brachyobius doriae
Macrognathus circumcinctus
Macrognathus siamensis
Macrognathus semiocellatus
Tetraodon cochinchinensis

Cá Rô Phi Vằn
Cá Rô Đồng
Cá Sặc Rằn
Cá Sặc Bướm
Cá Sặc Điệp
Cá Bãi Trầu
Cá Lóc Đen
Cá Dầy
Cá Bống Tượng
Cá Bống Dừa
Cá Bống Mắt Tre
Cá Chạch Khoang
Cá Chạch Xiêm
Cá Chạch Cơm
Cá Nóc

+
+

+
+
+
+
+
+

+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Ghi chú: (+): có sự xuất hiện.


Phụ lục 3: Danh sách hình một số loài các phân bố ở huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

Cá Thát Lát
(Notopterus notopterus)

Cá Ngựa
(Hampala dispar)




Cá Trê Vàng
(Clarias macrocephalus)

Cá Chốt Sọc
(Mystus mysticetus)

Cá Trê Lai
(Hybrid specimens of Clarias)

Cá Chốt Trắng
(Mystus gulio)

Cá Chốt Giấy
(Mystus albolineatus)

Cá Đối Đất
(Chelon subviridis)


Lươn
(Monopterus albus)

Cá Hường Vện
(Datnioides polota)

Cá Sơn Bầu
(Parambassis wolffii)


(Channa lucius)

Cá Chạch Khoang
(Macrognathus circumcinctus)

Cá Bống Tượng
(Oxyeleotris marmorata)

Cá Chạch xiêm
(Macrognathus siamensis)

Cá Bống Dừa
(Oxyeleotris urophthalmus)

Cá Chạch Cơm
(Macrognathus semiocellatus)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status