Sử dụng graph và sơ đồ tư duy hỗ trợ học sinh trung bình, yếu học tốt môn hóa học lớp 11 THPT - Pdf 32



Lời cảm ơn
Là một giáo viên trẻ, khi ra trường gặp rất nhiều khó khăn trong
quá trình giảng dạy.Vừa dạy, vừa học nâng cao tay nghề, đôi khi tưởng
chừng như không có thời gian để hoàn thành mọi vấn đề.Có những lúc
bị “stress” nhưng chúng tôi đã luôn nỗ lực, luôn cố gắng. Trải qua
không ít những trở ngại, khó khăn nhưng nhờ vào sự giúp đỡ tận tình
của quí thầy cô, gia đình và bạn bè, cuối cùng, luận văn đã được hoàn
thành.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cô Lê Phi Thúy, người cô
đã luôn hết mình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn các quí thầy cô, bạn bè đồng nghiệp
cùng các em học sinh đã luôn hỗ trợ, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình, những người thân đã luôn bên
cạnh, thông cảm, chia sẻ, động viên và tạo mọi điều kiện để tôi có thể
hoàn thành luận văn.
Một lần nữa, xin gửi lời cám ơn thật chân thành, sâu sắc đến tất cả
mọi người!
TP.HCM, tháng 4/2012
Tác giả
Hồ Minh Trang


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mụccác hình

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................................. 30
CHƯƠNG 2. SỬ DỤNG GRAPH VÀ SĐTD ĐỂ NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP
MÔN HÓA HỌC LỚP 11 VỚI ĐỐI TƯỢNG HS TRUNG BÌNH, YẾU..................... 31
2.1. TỔNG QUAN VỀ PHẦN HOÁ HỮU CƠ 11 BAN CƠ BẢN ....................................... 31
2.1.1. Cấu trúc và nội dung các chương .................................................................... 31
2.1.2. Phương pháp dạy học ...................................................................................... 32
2.2. THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG SĐTD PHẦN HOÁ HỮU CƠ LỚP 11
DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG HS TRUNG BÌNH, YẾU ............................................................... 33
2.2.1. Các quy tắc thiết kế SĐTD ............................................................................... 33
2.2.2. Các bước thiết kế SĐTD................................................................................... 34
2.2.3. Hệ thống SĐTD phần hóa hữu cơ lớp 11 ........................................................ 35
2.2.4. Sử dụng hệ thống SĐTD phần hóa hữu cơ lớp 11 .......................................... 51
2.3. SỬ DỤNG GRAPH ĐỂ HỖ TRỢ HS TRUNG BÌNH, YẾU HỌC TỐT PHẦN HOÁ
HỮU CƠ LỚP 11 ................................................................................................................................ 69
2.3.1. Hệ thống một số dạng bài tập phần hóa hữu cơ 11 có sử dụng graph ........... 69
2.3.2. Những định hướng khi sử dụng graph hỗ trợ HS trung bình, yếu giải bài tập110
2.4. MỘT SỐ GIÁO ÁN CÓ SỬ DỤNG GRAPH VÀ SĐTD..............................................111
2.4.1. Giáo án bài truyền thụ kiến thức mới ............................................................ 111
2.4.2. Giáo án tiết luyện tập ...................................................................................... 114
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................................118
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ........................................................ 119
3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM .............................................................................................119
3.2. ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM ..........................................................................................119
3.3. TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM ...........................................................................................119
3.4. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM................................................................................................122


3.4.1.Kết quả định lượng........................................................................................... 122
3.4.2.Kết quả định tính .............................................................................................. 130
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ................................................................................................................133


:

công thức phân tử

CTTQ

:

công thức tổng quát

CT ĐGN

:

công thức đơn giản nhất

dd

:

dung dịch

ĐC

:

đối chứng

ĐHSP


:

học sinh

HCHC

:

hợp chất hữu cơ

NXB

:

nhà xuất bản

PTTQ

:

phương tiện trực quan

SGK

:

sách giáo khoa

SĐTD


:

thực nghiệm

TP.HCM

:

thành phố Hồ Chí Minh

VD

:

ví dụ


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Ưu điểm và hạn chế của phần mềm XMind và iMindMap ...................... 24
Bảng 1.2. Đối tượng điều tra ..................................................................................... 25
Bảng 1.3. Mức độ sử dụng graph của giáo viên....................................................... 25
Bảng 1.4. Mức độ sử dụng SĐTD của giáo viên ..................................................... 26
Bảng 1.5. Mức độ sử dụng các loại PTTQ để thiết kế graph và SĐTD.................... 26
Bảng 1.6. Tính hiệu quả của việc sử dụng graph và SĐTD ..................................... 27
Bảng 1.7. Tỉ lệ bài giảng hóa học dùng graph và SĐTD ở THPT ............................ 27
Bảng 1.8. Mức độ khó khăn khi sử dụng graph và SĐTD trong dạy học hóa học .. 28
Bảng 3.1. Các lớp thực nghiệm và đối chứng ......................................................... 119
Bảng 3.2. Bảng phân phối tần số (số HS đạt điểm số x i ) ...................................... 122
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất (% HS đạt điểm x i ) ......................................... 123

Hình 2.17. SĐTD bài “Axit cacboxylic (phần tính chất – điều chế)” ...................... 50
Hình 2.18.Graph hướng dẫn phân tích nguyên tố ..................................................... 70
Hình 2.19. Graph tóm tắt bài tập 1 ............................................................................ 70
Hình 2.20. Graph giải bài tập 1 ................................................................................. 71
Hình 2.21. Graph tóm tắt bài tập 2 ............................................................................ 71
Hình 2.22. Graph giải bài tập 2 ................................................................................. 72
Hình 2.23. Graph tóm tắt bài tập 3 ............................................................................ 72
Hình 2.24. Graph hướng dẫn bài tập 3 ...................................................................... 72
Hình 2.25. Graph tóm tắt bài tập 4 ............................................................................ 73


Hình 2.26. Graph giải bài tập 4 ................................................................................. 73
Hình 2.27. Graph tìm CTPT dựa vào CTĐGN ......................................................... 74
Hình 2.28. Graph tóm tắt bài tập 5 ............................................................................ 74
Hình 2.29. Graph giải bài tập 5 ................................................................................. 75
Hình 2.30. Graph tìm CTPT ankan dựa vào %C hoặc %H hoặc tỉ khối hơi .................... 75
Hình 2.31. Graph giải bài tập 6 ................................................................................. 76
Hình 2.32. Graph giải bài tập 7 ................................................................................. 76
Hình 2.33. Graphtìm CTPT ankan dựa vào pư oxi hoá hoàn toàn ........................... 77
Hình 2.34. Graph giải bài tập 8 ................................................................................. 77
Hình 2.35. Graph giải bài tập 9 ................................................................................. 78
Hình 2.36. Graph giải bài tập 10 ............................................................................... 78
Hình 2.37. Graph giải bài tập 11 ............................................................................... 79
Hình 2.38. Graph giải bài tập 12 ............................................................................... 79
Hình 2.39. Graphtìm CTPT, %m, %V 2 ankan đồng đẳng kế tiếp .......................... 80
Hình 2.40. Graph tóm tắt bài tập 13 ......................................................................... 80
Hình 2.41. Graph giải bài tập 13 ............................................................................... 81
Hình 2.42. Graph tóm tắt bài tập 14 .......................................................................... 82
Hình 2.43. Graph giải bài tập 14 ............................................................................... 82
Hình 2.44. Graph tóm tắt bài tập 15 .......................................................................... 83

Hình 2.73. Graph hướng dẫn toán hỗn hợp ankan, anken, ankin.............................. 96
Hình 2.74. Graph hướng dẫn toán hỗn hợp ankan, anken, ankin.............................. 96
Hình 2.75. Graph tóm tắt bài tập 31 .......................................................................... 97
Hình 2.76. Graph giải bài tập 31 ............................................................................... 97
Hình 2.77. Graph tóm tắt bài tập 32 .......................................................................... 97
Hình 2.78. Graph giải bài tập 32 ............................................................................... 98
Hình 2.79. Graph tìm CTPT ancol no đơn chức, mạch hở, dựa vào pư oxi hoá hoàn toàn. 98
Hình 2.80. Graph giải bài tập 33 ............................................................................... 99
Hình 2.81. Graph tìm CTPT ancol no đơn chức mạch hở dựa vào pư oxi hoá hoàn toàn 99
Hình 2.82. Graph giải bài tập 34 ............................................................................. 100
Hình 2.83.Graph tóm tắt bài tập 35 ......................................................................... 100
Hình 2.84. Graph giải bài tập 35 ............................................................................. 101


Hình 2.85. Graph tìm CTPT ancol no, đơn chức mạch hở dựa vào phản ứng
ancol tác dụng với Na, K ..................................................................... 101
Hình 2.86. Graph giải bài tập 36 ............................................................................. 102
Hình 2.87. Graphtìm CTPT, %m 2 ancol đồng đẳng kế tiếp ....................................... 102
Hình 2.88. Graph giải bài tập 37 ............................................................................. 102
Hình 2.89. Graph tìm CTPT andehit no đơn chức, mạch hở dựa vào pư tráng gương 103
Hình 2.90. Graph giải bài tập 38 ............................................................................. 103
Hình 2.91. Graph tìm CTPT 2 andehit no, đơn chức mạch hở ............................... 104
Hình 2.92. Graph giải bài tập 39 ............................................................................. 105
Hình 2.93. Graph hướng dẫn toán hỗn hợp (ancol, phenol, andehit, axit cacboxylic) ..105
Hình 2.94. Graph tóm tắt bài tập 40 ........................................................................ 106
Hình 2.95. Graph giải bài tập 40 ............................................................................. 106
Hình 2.96. Graph tóm tắt bài tập 41 ........................................................................ 107
Hình 2.97. Graph giải bài tập 41 ............................................................................. 107
Hình 2.98. Graph tóm tắt bài tập 42 ........................................................................ 108
Hình 2.99. Graph giải bài tập 42 ............................................................................. 108

ra cũng là những bài tập đơn giản. GV phải có hệ thống các bài tập tương tự cho
mỗi dạng, đôi khi chỉ khác nhau về số liệu để giúp các em rèn luyện kĩ năng giải bài
tập là chủ yếu. Bản thân là GV, chúng ta cần định hướng cho HS trung bình, yếu
cách học đúng cũng như có phương pháp dạy phù hợp thì mới nâng cao được chất
lượng giáo dục. Và những năm gần đây, Tony Buzanđã đưa ra sơ đồ tư duy với mục
tiêusử dụng tối đa khả năng của bộ não. SĐTD (Mind map) là một công cụ tổ chức
và phát triển các hoạt động tư duy, có thể miêu tả nó như một kỹ thuật hình hoạ, với
sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu
trúc hoạt động và chức năng của bộ não. Sơ đồ này giúp khai phá tiềm năng vô tận
của bộ não. Đây là phương pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa
thông tin ra ngoài bộ não. Nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu
quả.
Ngoài SĐTD thì graph nội dung dạy học cũng là sơ đồ phản ánh trực quan
tập hợp những kiến thức cơ bản, cần và đủ của một nội dung dạy học và cả logic
phát triển bên trong của nó.
Chúng ta có thể kết hợp graph và SĐTD vận dụng vào quá trình dạy và học
HS trung bình, yếu. Vận dụng như thế nào để có hiệu quả tốt nhất là một vấn đề khó
khăn. Vì vậy tôi đã chọn đề tài “Sử dụng graph và sơ đồ tư duy hỗ trợ học sinh
trung bình, yếu học tốt môn hóa học lớp 11 THPT”.Với mong muốn rằng, đề tài sẽ
góp phần định hướng cho học sinh biết phương pháp học lí thuyết và làm bài tập
hóa hữu cơ 11 đạt hiệu quả mong muốn.
2.MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU
Thiết kế graph và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học lớp 11 THPT
nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh trung bình, yếu.


2

3.NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
− Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: lí luận về graph nội dung dạy học; lí luận về


• Nhóm các phương pháp thực tiễn
− Phương pháp quan sát.
− Phương pháp điều tra.
− Phương pháp chuyên gia.


3

− Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

• Các phương pháp toán học
− Xử lí số liệu bằng toán thống kê.

7. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu thiết kế, sử dụng graph và sơ đồ tư duy trong dạy học phần lí thuyết và bài
tập một cách khoa học thì học sinh trung bình, yếu sẽ có một tư liệu vô cùng tiện
ích trong quá trình tự học của bản thân, giúp các em nhớ bài lâu hơn, biết phương
pháp làm bài tập ở từng dạng cụ thể, từ đó nâng cao kết quả học tập của các em.


4

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Giữa lúc cả xã hội bức xúc với “đọc - chép” và thói quen “học vẹt” của nhiều
học sinh thì việc ứng dụng BĐTD cùng với các phương pháp dạy học tích cực khác
đã đem lại rất nhiều lợi ích.
Theo thầy Đặng Ngọc Thuận (trường Lộc Thủy, Lệ Thủy, Quảng Bình) : “Với
thời gian chưa dài vận dụng BĐTD trong dạy học môn hóa học bản thân tôi thấy có

Cùng với sự phát triển của khoa học giáo dụcngoài graph dạy học, các nhà
nghiên cứu, các giáo viên còn kết hợp thêm công cụ SĐTD làm phong phú thêm
nguồn các phương pháp, phương tiện dạy học góp phần nâng cao chất lượng giảng
dạy thể hiện qua các đề tài:
• Năm 2009, tác giả Ngô Quỳnh Nga nghiên cứu “Sử dụng phương pháp
graph và lược đồ tư duy tổ chức hoạt động học tập của học sinh trong giờ ôn
tập - luyện tập phần kim loại hóa học 12 - THPT nâng cao - nhằm nâng cao
năng lực nhận thức, tư duy logic cho học sinh”, Luận văn thạc sĩ Giáo dục
chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học hóa học, Trường ĐHSP Hà
Nội [16].
• Năm 2010, tác giả Huỳnh Thị Mai trình bày việc “Sử dụng SĐTD nhằm phát
huy tính tích cực cho HS trong dạy và học bộ môn hoá học lớp 12 THPT ”, Luận
văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Tp.HCM [15].
• Năm 2011, tác giả Nguyễn Thị Sáo với đề tài “ Thiết kế và sử dụng hệ thống
sơ đồ tư duy trong dạy học hóa học vô cơ lớp 11 ở trường THPT”, Luận văn thạc sĩ
giáo dục học, ĐHSP Tp.HCM [20].
• Năm 2011, tác giả Trương Tấn Trị nghiên cứu “ Sử dụng sơ đồ tư duy trong
dạy học hóa hữu cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường THPT theo hướng dạy
học tích cực ”, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Tp.HCM [25].
1.1.2. Các luận án, luận văn nghiên cứu về HS trung bình,yếu môn hoá
Phương pháp dạy HS trung bình yếu đã có một số nghiên cứu của tác giả
• Năm 2010, tác giả Lê Thị Phương Thuý đã “Xây dựng hệ thống bài tập hoá
hữu cơ 12 nhằm rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho HS yếu môn hoá ở trường
THPT’’, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Tp.HCM [20].
• Năm 2011, tác giả Lương Thị Hương nghiên cứu “Xây dựng hệ thống lí
thuyết và bài tập cho học sinh trung bình – yếu phần kim loại lớp 12 cơ bản THPT”,
Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP Tp.HCM [11].


6



7

- chưa có phương pháp học tập đúng đắn.
- ....
 Do GV:
- Còn một số GV chưa nắm chắc những những yêu cầu kiến thức của từng bài dạy.
- Việc dạy học còn dàn trải ,còn nâng cao kiến thức một cách tùy tiện.
- Còn một số giáo viên chưa thực sự chú ý đúng mức đến đối tượng học sinh
trung bình, yếu.
- Chưa theo dõi sát sao và xử lý kịp thời các biểu hiện sa sút của học sinh.
- Tốc độ giảng dạy kiến thức mới và luyện tập còn nhanh khiến cho học sinh
trung bình, yếu không theo kịp.
- Một số giáo viên chưa thật sự chịu khó, tâm quyết với nghề, chưa thật sự
“giúp đỡ” các em thoát khỏi yếu kém. Từ đó các em cam chịu, dần dần chấp nhận
với sự yếu kém của chính mình và nhục chí không tự vươn lên...
- Một số giáo viên còn thiếu nghệ thuật cảm hoá học sinh yếu kém, không gây
hứng thú cho học sinh thích học môn mình...
 Về phía phụ huynh: Còn một số phụ huynh HS
- Thiếu quan tâm đến việc học tập ở nhà của con em,phó mặc mọi việc cho nhà trường.
- Gia đình học sinh gặp nhiều khó khăn về kinh tế hoặc đời sống tình cảm khiến
trẻ không chú tâm vào học tập.
- Một số cha mẹ quá nuông chìu con cái, quá tin tưởng vào chúng nên học sinh
lười học xin nghỉ để làm việc riêng (như đi chơi hay đi du lịch...) cha mẹ cũng
đồng ý cho phép nghỉ học, vô tình là đồng phạm góp phần làm học sinh lười học,
mất dần căn bản...và rồi yếu kém.
Hướng khắc phục:
- Photo tài liệu về các kiến thức cơ bản, HS về nhà tham khảo, GV kiểm tra.
- Thường xuyên gọi lên trả lời câu hỏi hoặc làm bài tập để xem mức độ hiểu và

Đây là giai đoạn khó khăn nhất, giai đoạn làm quen tiến tới hiểu kiến thức mới,
đồng thời là giai đoạn quan trọng nhất, giai đoạn cung cấp kiến thức chuẩn cho học
sinh. Kinh nghiệm cho thấy khi hoàn thành tốt giai đoạn này học sinh sẽ tiếp thu tốt
hơn ở các giai đoạn sau.
Giai đoạn 2: Làm theo hướng dẫn
Giáo viên cho ví dụ tương tự học sinh bước đầu làm theo hướng dẫn, chỉ đạo
của giáo viên.
Học sinh bước đầu vận dụng hiểu biết của mình vào giải bài tập. Giai đoạn này
thường vẫn còn lúng túng và sai lầm, do học sinh chưa thuộc, chưa hiểu sâu sắc.
Tuy nhiên giai đoạn 2 vẫn có tác dụng gợi động cơ cho giai đoạn 3.
Giai đoạn 3: Tự làm theo mẫu
Giáo viên ra một bài tập khác, học sinh tự làm theo mẫu mà giáo viên đã đưa ra
ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2.
Giáo viên tạm đứng ngoài cuộc. Ở giai đoạn này học sinh độc lập thao tác. Học
sinh nào hiểu bài thì có thể hoàn thành được bài tập, học sinh nào chưa hiểu bài sẽ
còn lúng túng. Giáo viên có thể nắm bắt được việc học tập cũng như mức độ hiểu
bài của cả lớp và từng cá nhân thông qua giai đoạn này, từ đó đề ra biện pháp thích
hợp cho từng đối tượng. Giai đoạn 3 có tác dụng gợi động cơ trung gian. Giáo viên
thường vận dụng giai đoạn này khi ra bài tập về nhà.


9

Giai đoạn 4: Độc lập làm bài tập
Giáo viên nên ra cho học sinh:


Hoặc là một bài tập tương tự khác để học sinh làm ngay tại lớp.



Và phải biết điều hành các đối tượng học sinh trong một lớp cùng hoạt động
bằng cách giao cho mỗi loại đối tượng một dạng bài tập phù hợp với nhận
thức của họ, có như thế giờ học mới sinh động và lôi cuốn.

1.3. PHƯƠNG PHÁP GRAPH TRONG DẠY HỌC HOÁ HỌC
1.3.1. Nội dung của phương pháp graph dạy học[24]
Graph là một lý thuyết có nguồn gốc từ toán học. Theo tiếng Anh, “graph” là đồ
thị, mạng, mạch. Trong tiếng Pháp, “graphe” cũng có ý nghĩa tương tự.
Như vậy, hiểu một cách chung nhất, graph là một sơ đồ, một đồ thị hay một
mạng, mạch. Hiện nay, trong sự tiếp xúc khoa học chúng ta thấy xuất hiện một xu
hướng dùng chung một tên gọi để thống nhất về quan niệm khi nghiên cứu khoa
học. Nên người ta vẫn dùng nguyên tên gọi của nó là graph chứ không dịch ra tiếng
Việt. Tuy nhiên, có một điều đáng lưu ý không phải sơ đồ nào cũng là sơ đồ graph.


10

Hình 1.1. Hai hình không phải là graph
Sơ đồ graph trong dạy học chủ yếu là sơ đồ hình cây. Trong toán học, graph
được định nghĩa như sau: Graph bao gồm một tập hợp không rỗng E những yếu tố
gọi là đỉnh và một tập hợp A những yếu tố gọi là cạnh. Mỗi yếu tố của A là một cặp
(không xếp thứ tự) những yêu cầu rõ rệt của E. Trong từng trường hợp một graph
định hướng những yếu tố của A đều là những cặp có hướng và gọi là cung. Một đôi
hay một cặp có thể hiểu được lựa chọn hơn 1 lần.

Hình 1.2. Graph vô hướng và graph có hướng
Hình 1.1 là sơ đồ graph vô hướng, hình 1.2 là có hướng. Trong đó, đỉnh là các
vòng tròn nhỏ, cạnh là đường nối từng cặp (hay từng đôi) lại với nhau; cung là
những mũi tên.
Trong sơ đồ graph, sự sắp xếp trật tự trước sau của các đỉnh và cung (hoặc cạnh)


11

Nhìn vào graph trên ta thấy, ô số (1), (2), (3) là các đỉnh của graph, các đường
có mũi tên là cung diễn tả mối quan hệ giữa các đỉnh.
Graph nội dung của bài lên lớp là hình thức cấu trúc hóa một cách trực quan
khái quát và súc tích nội dung của tài liệu giáo khoa đưa ra dạy học trong bài lên
lớp. Nói một cách chính xác và thực chất hơn, graph nội dung là tập hợp những yếu
tố thành phần của một nội dung trí dục và mối liên hệ bên trong giữa chúng với
nhau và diễn tả cấu trúc logic của nội dung dạy học đó bằng một ngôn ngữ trực
quan, khái quát đồng thời rất súc tích.
Bản chất của graph là một sơ đồ, một mạng hay một mạch thể hiện các kiến
thức cơ bản. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần lưu ý đến điều kiện để lập một graph nội
dung, nên có sự lựa chọn chứ không phải tất cả các bài hóa học trong chương trình
đều áp dụng được phương pháp này. Chỉ nên sử dụng sử dụng phương pháp graph
để dạy những bài học có nhiều kiến thức, phức tạp, gây khó khăn cho sự lĩnh hội tri
thức của người học.
Ưu điểm của graph thể hiện ở những điểm sau: tính khái quát, tính trực quan,
tính hệ thống và tính súc tích.
1.3.2. Nguyên tắc xây dựng và các bước lập graph nội dung dạy học
1.3.2.1. Nguyên tắc xây dựng [24]

.

Dựa vào nội dung dạy học (khái niệm, định luật, học thuyết, bài học…), chọn
những kiến thức chốt (kiến thức cơ bản cần và đủ về cấu trúc, ngữ nghĩa), đặt chúng
vào đỉnh của graph. Nối các đỉnh với nhau bằng những cung logic dẫn xuất, tức là
theo sự phát triển bên trong nội dung đó. Đỉnh diễn tả kiến thức chốt của nội dung
còn cung diễn tả mối liên hệ dẫn xuất giữa các kiến thức chốt, cho thấy logic phát
triển của nội dung. Vậy, graph nội dung dạy học là sơ đồ phản ánh trực quan tập


diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung và các đỉnh với nhau, làm sao để
phản ánh được logic phát triển của nội dung.


.

Hoàn thiện graph: Làm cho graph trung thành với nội dung được mô hình

hóa về cấu trúc logic, nhưng lại giúp học sinh lĩnh hội dễ dàng nội dung đó, và nó
phải đảm bảo tính mĩ thuật về mặt trình bày.
1.3.3. Những ứng dụng của graph trong dạy học [24 ]
- Dùng graph để hệ thống hóa khái niệm.
- Dùng graph cấu trúc hóa nội dung tài liệu giáo khoa.
- Dùng graph hướng dẫn học sinh tự học.
-Dùng graph để giải các bài toán hóa học.
1.3.4. Ý nghĩa của việc sử dụng graph trong dạy học [24]
Trong lí luận dạy học, vận dụng lí thuyết graph đã trở thành một tiếp cận mới
thuộc lĩnh vực phương pháp dạy học, cho phép giáo viên quy hoạch được quá trình
dạy học tổng quát cũng như từng mặt của nó.
Dùng graph có thể thiết kế tối ưu hoạt động dạy – học và điều khiển hợp lí quá
trình này tiến tới công nghệ hóa một cách có hiệu quả quá trình dạy học trong nhà
trường theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.
Thay vì hỗ trợ cho môi trường dạy – học thụ động, việc lập graph khuyến
khích học sinh tham gia tích cực vào tư duy, mổ xẻ và phát triển ý tưởng. Học sinh
không chỉ dừng ở việc nắm tri thức một cách đơn lẻ mà xâu chuỗi, kết nối một cách
có hệ thống các tri thức đó lại để hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa chúng.
Từ hình ảnh trực quan và các kết quả thí nghiệm có thể dùng graph để mô hình
hóa mối quan hệ về mặt cấu trúc và về mặt chức năng của các đối tượng nghiên
cứu giúp học sinh hiểu bài và hệ thống hóa kiến thức tốt hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status