BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Hà
THIẾT KẾ E-BOOK GIÚP HỌC SINH
GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 11
CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO Ở TRƯỜNG THPT
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Hà
THIẾT KẾ E-BOOK GIÚP HỌC SINH
GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 11
CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO Ở TRƯỜNG THPT
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học môn Hóa Học
Mã số
: 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU .................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .............................5
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................................5
1.2. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ..........................................................8
1.2.1. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học...................................................8
1.2.2. Vai trò của CNTT trong đổi mới PPDH...................................................10
1.2.3. Ứng dụng E- Learning trong dạy học.......................................................11
1.3. DẠY HỌC TÍCH CỰC ..................................................................................17
1.3.1. Tính tích cực, tự lực của học sinh trong học tập ......................................17
1.3.2. Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh ......................................18
1.4. BÀI TẬP HÓA HỌC ......................................................................................19
1.4.1. Khái niệm bài tập hoá học ...........................................................................19
1.4.2. Ý nghĩa tác dụng của bài tập hoá học .........................................................19
1.4.3. Phân loại bài tập hoá học ..........................................................................20
1.4.4. Những yêu cầu lí luận dạy học cơ bản đối với bài tập hoá học ...............23
1.4.5. Sử dụng bài tập hóa học ...........................................................................26
1.5. E- BOOK ........................................................................................................27
1.5.1. Khái niệm e-book .....................................................................................27
1.5.2. Mục đích thiết kế e-book ..........................................................................27
1.5.3. Các yêu cầu thiết kế e-book .....................................................................27
1.5.4. Ưu điểm và hạn chế của sách điện tử .......................................................29
1.5.5. Các phần mềm thiết kế E-Book ................................................................30
TÓM TẮT CHƯƠNG I ............................................................................................35
Chương 2. THIẾT KẾ E-BOOK GIÚP HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP PHẦN VÔ
CƠ HÓA HỌC 11 NÂNG CAO ............................................................................37
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 11 NÂNG CAO ............37
3.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ....................................................81
3.2. ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM.....................................................................81
3.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ...............................82
3.4. TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM ....................................................................84
3.4.1. Chuẩn bị ...................................................................................................85
3.4.2. Tiến hành thực nghiệm .............................................................................85
3.5. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM .........................................................................88
3.5.1. Kết quả bài kiểm tra của học sinh ............................................................88
3.5.2. Nhận xét của GV về e-book .....................................................................97
3.5.3. Nhận xét của HS về e-book ....................................................................102
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ........................................................................................106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................108
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................113
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT :
công nghệ thông tin
CD
compact disc đĩa quang được sử dụng để lưu trữ dữ liệu số
:
ĐHSP :
Đại học Sư phạm
information and communicatipn technology – Công nghệ thông
:
tin và truyền thông
NC
:
nâng cao
PMDH :
phần mềm dạy học
PPDH
:
phương pháp dạy học
PTHH
:
phương trình hóa học
SGK
:
Bảng 3.8. Tổng hợp kết quả bài kiểm tra số 1 ....................................................... 88
Bảng 3.9. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 1 ................................ 89
Bảng 3.10. Điểm bài kiểm tra số 2 ......................................................................... 90
Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 ......... 90
Bảng 3.12. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra số 2......................................... 91
Bảng 3.13. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 2 .............................. 92
Bảng 3.14. Điểm bài kiểm tra số 3 ......................................................................... 92
Bảng 3.15. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 3 ......... 92
Bảng 3.16. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra số 3......................................... 93
Bảng 3.17. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 3 .............................. 94
Bảng 3.18. Điểm bài kiểm tra số 4 ......................................................................... 94
Bảng 3.19 . Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 4 ........ 94
Bảng 3.20. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra số 4......................................... 95
Bảng 3.21. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 4 .............................. 96
Bảng 3.22 . Nhận xét của GV về e-book .............................................................. 97
Bảng 3.23. Thống kê số lượng phiếu nhận xét của HS .......................................... 102
Bảng 3.24. Nhận xét của HS về e-book ................................................................. 102
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình lượng giá bốn bậc theo Kirkpatrick ......................................... 29
Hình 1.2. Giao diện phần mềm Microsoft Office Word 2007 ............................... 30
Hình 1.3. Giao diện của phần mềm Mathtype 6.5 ................................................. 31
Hình 1.4. Giao diện phần mềm Macromedia Flash MX Professional 2004 .......... 34
Hình 2.1. Các đề mục của trang chủ ...................................................................... 46
Hình 2.2. Giao diện của trang chủ.......................................................................... 47
Hình 2.3. Cấu trúc các trang quan trọng nhất của e-book ...................................... 48
Hình 2.4. Sơ đồ hệ thống trang kiến thức kỹ năng................................................. 53
Hình 2.5. Phương pháp xác định loại muối cacbonat ............................................ 53
Hình 2. 6. Sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố ............................................ 55
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nửa cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI những thành tựu mới của khoa học và
công nghệ đang làm thay đổi hình thức và nội dung các hoạt động kinh tế, văn hoá
và xã hội của loài người. Một số quốc gia phát triển đã bắt đầu chuyển dần từ văn
minh công nghiệp sang văn minh thông tin. Các quốc gia đang phát triển tích cực áp
dụng những tiến bộ mới của khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin
và truyền thông (ICT), để phát triển và hội nhập.
Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin và truyền thông có tác động
mạnh mẽ, làm thay đổi phương thức dạy và học, là phương tiện để tiến tới một “xã
hội học tập”. Bộ Giáo dục - Đào tạo cũng đã yêu cầu: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT
trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử
dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng
dạy, học tập ở tất cả các môn học” (Trích Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày
30/7/2001 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng
dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005).
Hóa học là một môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm. Trong quá
trình dạy học, hầu hết các giáo viên gặp những khó khăn như nhiều thí nghiệm khó
tiến hành, độc hại, nhiều nội dung lí thuyết trừu tượng, khô khan, khó truyền tải.
Điều đó được khắc phục đáng kể khi GV biết khai thác tiện ích do ICT mang lại.
Các thí nghiệm được quay video, được mô phỏng bằng các phần mềm như
Macromedia Flash làm cho việc dạy học hóa học trở nên trực quan, sinh động và
hấp dẫn hơn. Sách giáo khoa truyền thống cùng sách tham khảo với nhiều ưu điểm
nổi bật là không thể thiếu trong việc bồi dưỡng năng lực tự học và có ý thức tự thân
trong việc trau dồi tri thức. Tuy nhiên, nhược điểm chính của loại sách truyền thống
này là không gọn nhẹ, không tích hợp các đa phương tiện như video, mô phỏng, thí
nghiệm ảo. Những nhược điểm này có thể được khắc phục nếu áp dụng rộng rãi
sách điện tử (e-book).
Trong dạy học hóa học, có thể nâng cao chất lượng dạy học và phát triển
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn hóa học ở trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Việc thiết kế e-book giúp học sinh giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 (chương
trình nâng cao) để nâng cao chất lượng học tập của HS ở trường THPT.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung : Cách thiết kế e-book, các phương pháp giải bài tập tự luận và
trắc nghiệm khách quan hóa học vô cơ lớp 11 (chương trình nâng cao).
Địa bàn nghiên cứu : Một số trường THPT tại TP Hồ Chí Minh.
Thời gian: năm học: 2010-2011.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu thiết kế được e-book có tính khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế về
phương pháp giải bài tập hóa học vô cơ lớp 11 thì sẽ thiết kế được e-book có chất
lượng sẽ giúp học sinh đạt kết quả tốt trong học tập.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1.Các phương pháp nghiên cứu lý luận
– Nghiên cứu các văn bản và các chỉ thị của Đảng, Nhà nước, Bộ GD và ĐT.
– Nghiên cứu cơ sở lý luận về xu hướng đổi mới PPDH hóa học.
– Nghiên cứu tác dụng và cách sử dụng bài tập hóa học ở trường THPT.
– Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềm thiết kế, hỗ trợ cho
việc xây dựng e-book như : Dreamweaver, Macromedia Flash, Hot Potatoes,
Chemoffice,...
– Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống
hoá, khái quát hoá các tài liệu có liên quan đến bài tập trong SGK, sách bài
tập, đề thi đại học, ...
5.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
– Điều tra thực trạng dạy học phần bài tập hóa học ở trường THPT hiện nay,
thực trạng sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học, đặc biệt là việc ứng
công nghệ thông tin và truyền thông (E- learning) trong những năm gần đây đã góp
phần quan trọng làm tăng hiệu quả đào tạo.
Sự lớn mạnh ấy thể hiện qua việc ngày càng xuất hiện nhiều website, e-book,
blog, phần mềm, tài liệu điện tử… hỗ trợ việc dạy học hay các lớp học điện tử elearning. Mỗi hình thức này đều có những mặt mạnh và hạn chế của nó. Chẳng hạn,
các website, blog… thì chủ yếu bằng tiếng Anh, nội dung đa dạng nhưng chưa có
tính hệ thống, mang nặng việc cung cấp thông tin; các phần mềm, tài liệu… hay các
lớp học e-learning thì lại thu phí và đòi hỏi đường truyền Internet phải thông suốt;
còn các e-book thì chủ yếu là bản số hóa của sách in, định dạng dưới nhiều dạng file
chủ yếu là kênh chữ, ít sinh động. Những điều trên, phần nào gây khó khăn rất lớn
cho học sinh phổ thông trong việc chọn lọc để tiếp nhận được kiến thức cần thiết
trong khi quỹ thời gian của các em lại không nhiều.
Khắc phục những hạn chế trên, việc xuất hiện loại hình e-book có nội dung lý
thuyết và bài tập hỗ trợ tự học được thiết kế dưới dạng một website offline, thường
được ghi lên một đĩa CD-ROM để người học có thể dùng bất cứ lúc nào với máy
tính cá nhân của mình đang được các giáo viên và học sinh hưởng ứng nồng nhiệt.
Nó nhanh chóng trở thành đề tài nghiên cứu của sinh viên đại học và các học viên
cao học. Sau đây là một số khoá luận và luận văn tốt nghiệp chuyên ngành hóa học,
trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh và ĐHSP Hà Nội:
1. Nguyễn Thị Ánh Mai (2006), Thiết kế e-book hóa học 10, Luận văn thạc sĩ
giáo dục học K18, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Nguyễn Thị Minh Trang (2010), Thiết kế e-book hóa học lớp 10 NC chương
5 nhóm halogen, Khóa luận tốt nghiệp – ĐHSP Hà Nội
3. Nguyễn Thị Nhung (2006), Thiết kế e-book hóa học 11 NC- chương 4 : Đại
cương về hóa học hữu cơ, Luận văn tốt nghiệp đại học- ĐHSP Hà Nội.
4. Nguyễn Thúy Hằng (2008), Thiết kế e- book hóa học 12 NC phần kim loại,
Luận văn thạc sĩ – K16 – ĐHSP Hà Nội .
5. Nguyễn Thị Dạ Thảo (2008), Thiết kế e-book hóa học 11 NC phần hữu cơ,
Luận văn thạc sĩ – K16 – ĐHSP Hà Nội .
hiệu quả nâng cao chất lượng dạy học hóa học. Tuy nhiên, đến nay các e-book này
vẫn chưa được sử dụng rộng rãi trong thực tiễn dạy học, vì thế rất cần nhiều nghiên
cứu khác để có thể mở rộng quy mô ảnh hưởng của hướng nghiên cứu đầy triển
vọng này.
1.2. Các nghiên cứu về giải bài tập hóa học
Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, BTHH giữ vai trò rất quan trọng
trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo. BTHH vừa là mục đích, vừa là nội dung lại
vừa là phương pháp dạy học hiệu quả, nó không chỉ cung cấp cho học sinh kiến
thức, con đường giành lấy kiến thức mà còn mang lại niềm vui của quá trình khám
phá, tìm tòi, phát hiện của việc tìm ra đáp số. Đặc biệt BTHH còn mang lại cho
người học một trạng thái hưng phấn, hứng thú nhận thức. Đây là một yếu tố tâm lý
quan trọng của quá trình nhận thức đang được chúng ta quan tâm.
Việc nghiên cứu các vấn đề về bài tập hóa học từ trước đến nay đã có nhiều
công trình của các tác giả như ở trong nước có GS.TS. Nguyễn Ngọc Quang nghiên
cứu lý luận về bài toán; PGS. TS. Nguyễn Xuân Trường nghiên cứu về bài tập thực
nghiệm định lượng; PGS.TS. Lê Xuân Trọng, PGS.TS. Đào Hữu Vinh, TS. Cao Cự
Giác và nhiều tác giả khác quan tâm đến nội dung và phương pháp giải toán hóa
học... Trong thực tế, có rất nhiều tài liệu để HS tham khảo nhưng vẫn chưa đáp ứng
đầy đủ các nội dung khiến nhiều HS rất lúng túng khi giải bài tập hóa học. Một
trong những biện pháp tích cực đó là cần trang bị cho HS phương pháp giải bài tập
hóa học một cách tư duy, logic. Vì vậy, trong các năm gần đây có rất nhiều tác giả
đã nghiên cứu về các phương pháp giải bài tập như:
1. Phạm Thị Thu Hà (2010), Xây dựng hệ thống bài tập tự luận có phương
pháp giải nhanh dùng làm câu hỏi trắc nghiệm phần phi kim lớp11.Luận văn
thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.
2. Lương Công Thắng (2011), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học
có nhiều cách giải để rèn luyện tư duy cho HS lớp 12 THPT. Luận văn thạc
sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. HCM.
Chú ý những quan điểm phương pháp luận để tìm hiểu bản chất PPDH và
định hướng hoàn thiện PPDH.
1.2.1.2. Hoàn thiện chất lượng các PPDH hiện có
– Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí tuệ
nói riêng và nhân cách nói chung.
– Tăng cường năng lực vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống, sản xuất.
– Chuyển dần trọng tâm của PPDH từ tính chất thông báo, tái hiện sang tính
chất phân hoá cá thể cao độ tiến lên theo nhịp độ cá nhân.
– Chuyển dần trọng tâm đầu tư công sức vào việc giảng giải kiến thức sang
dạy phương pháp học, trong đó có phương pháp tự học cho học sinh.
1.2.1.3. Sáng tạo ra PPDH mới bằng các cách sau đây
– Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp PPDH phức hợp.
– Liên kết PPDH với các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại (phương tiện
nghe nhìn, máy vi tính, ..) tạo ra các tổ hợp PPDH có dùng kĩ thuật.
– Chuyển hoá phương pháp khoa học thành PPDH đặc thù của môn học.
– Đa dạng hoá các PPDH phù hợp với cấp học, bậc học, các loại hình nhà
trường và môn học.
Đối với bộ môn hoá học, định hướng đổi mới PPDH là quan tâm và tạo mọi điều
kiện để người học trở thành chủ thể hoạt động sáng tạo trong giờ học, để người học
tự chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng về hoá học. Vì vậy, khi đổi mới PPDH ta cần quán
triệt tư tưởng chủ đạo là :
– Sử dụng các yếu tố tích cực đã có ở các PPDH hoá học như PP thực nghiệm,
nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, trực quan...
– Tiếp thu có chọn lọc một số quan điểm, PP dạy học tích cực trong khoa học
giáo dục hiện đại của một số nước phát triển như dạy học kiến tạo, hợp tác
theo nhóm nhỏ, dạy học tích cực, dạy học tương tác,...
– Lựa chọn các PP phát huy tính tích cực của HS đảm bảo sự phù hợp với mục
tiêu bài học, đối tượng HS cụ thể, điều kiện của từng địa phương, ...
các
thí
nghiệm
ảo
(Chemlap,
Crocodile
Chemistry,…), kiểm tra- đánh giá (các phần mềm soạn đề và đánh giá câu
hỏi trắc nghiệm).
– Mức độ bắt đầu phát triển ở bậc đại học và đầy hứa hẹn trong giáo dục ở bậc
phổ thông là E- Learning. E- Learning có hai hình thức chủ yếu là học trực
tuyến qua website hoặc ngoại tuyến qua CD- ROM. E- Learning có các đặc
điểm nổi bật sau:
– Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông. Cụ thể hơn là cách khai thác
công nghệ mạng, kỹ thuật đồ hoạ, kỹ thuật mô phỏng, công nghệ tính
toán…để tổ chức lớp học.
– Hiệu quả của E- Learning cao hơn so với cách học truyền thống do ELearning có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người
học trao đổi thông tin một cách dễ dàng hơn cũng như đưa ra nội dung phù
hợp với khả năng và sở thích của từng người.
– E- Learning đang trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức. Hiện
nay, E- Learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên
thế giới với rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực E- Learning
ra đời.
Nền kinh tế thế giới và cả ở Việt Nam đang bước vào nền kinh tế tri
Theo báo cáo tại hội nghị VINAREN tổ chức tai Hà Nội của Ths. Vũ Anh
Tuấn và Ths. Trần Văn Việt thuộc trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ
Quốc gia [44], E- Learning có một số hình thức sau:
1. Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT- Technology- Based Training) là hình
thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin.
2. Đào tạo dựa trên máy tính (CBT- Computer- Based training). Hiểu theo
nghĩa rộng, thuật ngữ này nói đến bất kỳ một hình thức đào tạo nào có sử dụng máy
tính. Nhưng thông thường, thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp là nói đến các
ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD- ROM hoặc cài trên các máy tính
độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài. Thuật ngữ này
được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD- ROM Based Training.
3. Đào tạo dựa trên web (WBT- Web- Based Training). Hình thức đào tạo sử
dụng công nghệ web. Nội dung học, các thông tin quản lí khoa học, thông tin về
người học được lưu trữ trên máy chủ và người học có thể dễ dàng truy cập thông
qua trình duyệt web. Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng
các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, email… thậm chí có thể nghe được giọng
nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình.
4. Đào tạo trực tuyến (Online Learning/ Training). Hình thức đào tạo có sử
dụng kết nối mạng để thực hiện việc học: Lấy tài liệu, giao tiếp giữa người học với
nhau và với giáo viên.
5. Đào tạo từ xa (Distance Learing). Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo
trong đó, người dạy và người học không cùng ở một chỗ, thậm chí không cùng một
thời điểm. Ví dụ như việc đào tạo công nghệ hội thảo cầu truyền hình hoặc công
nghệ web.
6. E- Training. Mô tả việc đào tạo thông qua E- Learning.
7. Synchronuos Learning- Học đồng bộ. Mô tả việc học tập Online, thời gian
thực, trong đó, mọi người đăng nhập vào cùng một thời điểm và trao đổi thông tin
trực tiếp với nhau. Ví dụ: video/ audio conferencing, chat room,…
mạnh mẽ. Có rất nhiều công ty thực hiện việc triển khai E- Learning thay cho
phương thức đào tạo truyền thống và đã mang lại hiệu quả cao. Do thị trường rộng
lớn và sực hút mạnh mẽ của E- Learning nên hàng loạt các công ty đã chuyển sang
hướng chuyên nghiên cứu và xây dựng giải pháp về E- Learning như: Click2learn,
Global Learning Systems, Smart Force…
Trong các năm gần đây, châu Âu có thái độ tích cực đối với việc phát triển
CNTT cũng như ứng dụng của nó trong mọi lĩnh vực kinh tế- xã hội, đặc biệt là ứng
dụng trong hệ thống giáo dục. Các nước trong cộng đồng châu Âu đều nhận thức
được tiềm năng to lớn mà CNTT mang lại trong việc mở rộng phạm vi, làm phong
phú thêm nội dung và chất lượng đào tạo của nền giáo dục.
Ngoài việc triển khai E- Learning ở mỗi nước, giữa các nược châu Âu, có nhiều
hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực E- Learning. Điển hình là dự án xây dựng mạng
xuyên châu Âu Euro PACE. Đây là mạng E- Learning của 36 trường đại học hàng
đầu châu Âu thuộc các quốc gia như Đan mạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp
tác với công ty E- Learning của Mỹ nhằm cung cấp các khoá học về các lĩnh vực
khoa học của các sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn của châu Âu.
Tại châu Á, E- Learning vẫn đang trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiều thành
công vì một số lí do như: Các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưa chuộng
đào tạo truyền thống của văn hoá ở châu Á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ
sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia châu Á. Tuy vậy, đó
chỉ là những rào cản tạm thời. Nhu cầu đào tạo chất lượng cao ngày càng không thể
đáp ứng được bởi các cơ sở truyền thống buộc các quốc gia châu Á đang dần dần
phải thừa nhận tiềm năng không thể chối cãi mà E- Learning mang lại. Một số quốc
gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển hơn, cũng đang có những nỗ lực
phát triển E- Learning tại đất nước mình như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài
Loan, Trung Quốc,…
1.2.3.4. Tình hình phát triển và ứng dụng E- Learning ở Việt Nam
Vào khoảng năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về ELearning ở Việt Nam còn rất ít. Trong hai năm 2003- 2004, việc nghiên cứu ELearning đã được nhiều đơn vị quan tâm hơn. Gần đây, các hội nghị, hội thảo về