Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nhựa Việt Nam Chương 6 - Pdf 32

Chương 6: Cân Bằng Vật Chất Và Chọn Thiết Bò
Chương 6 :
CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ
CHỌN THIẾT BỊ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 6
Chương 6: Cân Bằng Vật Chất Và Chọn Thiết Bò
Trong tất cả qúa trình sản xuất,khi nhập nguyên liệu ta luôn tính toán đến việc tổn
thất nguyên liệu trong dây chuyền sản xuất để đảm bảo năng suất của sản phẩm làm
ra. Khi tính cân bằng vật chất ta tuân thủ qui tắc sau:
Tổng khối lượng chất vào = tổng khối lượng chất ra + tổng khối lượng tổn hao
Do vấn đề máy cán mỗi khi gia nhiệt lên thì tốn nhiều điện,thời gian …Nên ta chọn số
giờ làm việc mỗi ngày là 24h và số ca làm việc mỗi ngày là 3 ca (1 ca = 8h).
Số ngày làm việc trong một năm của nhà máy là.
Nlv = 365 – (N1 + N2 +N3) trong đó
Nlv :Số ngày làm việc trong năm
N1: số ngày nghỉ hàng tuần 46 ngày
N2 :số ngày nghỉ lễ trong năm 9 ngày
N3 :số ngày nghỉ để bảo trì, sữa chữa máy móc 10 ngày
Nlv = 365 – (46 + 9 + 10) = 300 ngày .
6.1.Cân bằng vật chất.
6.1.1.Năng xuất sản phẩm cho một ngày
Tổng năng suất của nhà máy là 4100tấn/1 năm .Ta chọn màng mỏng có đặc tính như
sau :
• Dày 0.1mm
• Khổ 1.37
• Một cuộn sản phẩm dài 1000m ± 100m.nặng 80-100kg
• Tỷ trọng 0.199g/m
2
• Năng suất tính cho một năm :
Nn = 23000m
2

e là tỉ lệ phế phẩm sau khi cán cho e=0.4%
F là màng từ máy cán đem đi quấn cuộn
F1 là biên liệu trong quá trình tách biên chia cuộn cho F1 = 0.1%
f là hao hụt trong quá trình tách biên chia cuộn cho f = 0.5%
G là bán thành phẩm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 6
Nguyên liệu
Trộn
Nấu
Nghiền
Lọc
Cán
a =0.1%
A
5
B
5
C
5
D
5
E
5
F
5
Bán thành phẩm
G
5
Cắt biên,Quấn cuộn
G

6.1.4.Sơ đồ qui trình công nghệ in hoa
6.1.5 Dữ liệu tính toán :
Từ sản lượng sản xuất màng mỏng với năng suất 4100 tấn/năm, phụ thuộc vào nhu
cầu khách hàng,thiết bò . Vì vậy lượng màng mỏng được chuyển qua công đoạn in hoa
với sản lượng 960 tấn/năm
Gọi L là bán thành phẩm chuyển qua máy in
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 6
Bán thành phẩm
In
Cắt biên ,quấn cuộn
Sản
phẩm
L
5
M
5
N
5
M1,m = 2.5%
Chương 6: Cân Bằng Vật Chất Và Chọn Thiết Bò
M là màng được in song
M1 là phế liệu trong quá trình cắt biên,quấn cuộn
m là hao hụt trong quá trình cắt biên chia cuộn cho m = 2.5%
Dựa vào sơ đồ trên ta có :
L = M
N = (1-m%)*M
Từ đó ta tính được M = N / (1 –m%) =960 / (1-2.5%) = 984.62tấn
M1 = m%*M = 2.5*984.62 = 24.62 tấn
Hiệu suất của sản xuất là H =N/M *100 = 960/984.62*100 = 97.50 %
Vậy khối lượng bán thành phẩm cần phải đưa vào trước khi in là 984.62 tấn

CaCO
3
18.54 776.30 38.80 0.86
EPOXY 1.20 50.25 2.51 0.06
GD109 1.20 50.25 2.51 0.06
ACIDSTEARED 0.05 2.09 0.10 0.002
METABLEN 0.05 2.09 0.10 0.002
TiO
2
0.16 6.70 0.33 0.007
Tổng
100 4187.14 209.33 4.66
Bảng nguyên liệu đònh mức dùng in hoa
Khối lượng màng bán thành phẩm trước khi đưa vào in hoa là 984.62tấn/năm
Theo thực tế để in 1 tấn màng cần 30kg mực sau khi pha dung môi(20kg mực in thì +
10kg dung môi).Vậy để in 984.62 tấn màng trong 1 năm cần 29.54tấn mực sau khi
pha.
Suy ra lượng mực in cần dùng trong 30 ngày là :29.54*1000*30/300 =2954kg
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 6
Chương 6: Cân Bằng Vật Chất Và Chọn Thiết Bò
Mực in dùng trong 1 năm :1181.6*300/30=11816tấn/năm
Dựa vào đơn pha chế mực in và kết quả vừa tính ta có
Bảng dònh mức nguyên liệu sử dụng .
Nguyên liệu
Tỉ lệ
(%)
Lượng dùng trong
1 năm(tấn)
Lượng dùng trong
30 ngày (kg)

Chiều cao 965mm, đường kính 900mm.
Công suất :70 KW
Cửa tháo liệu điều khiển bằng xy lanh khí nén
Cánh khuấy gắn trong thùng trộn:Có 2 dạng cánh khuấy
Cánh khuấy chân vòt ở đáy thùng quay theo chiều kim đồng hồ có nhiệm vụ đẩy bột
lên trên.
Cánh khuấy dạng mái chèo có tac dụng tao lực trộn.
• Các thông số kỹ thuật:
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status