Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
PHỤ LỤC
Lời mở đầu………………………………………………………………………………………...……3
Chương I…………………………………………………………………………………………..…....4
Những vấn đề lí luận chung I) Đầu tư phát triển1.1) Khái niệm đầu tư phát triển1.2) Đặc điểm của
đầu tư phát triển1.3) Vai trò của đầu tư phát triển1.4) Nguồn vốn cho đầu tư phát triểnII) Nội dung
cơ bản về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp2.1) Khái
niệm……………………………………………………………………………………………8
2.2) Tầm quan trọng hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp………………………………..8
2.3) Những nội dung cơ bảnChương
II.................................................................................................................................................16
Thực trạng đầu tư phát triển trong doanh nghiệp Nhà nướcI) Sự đổi mới doanh nghiệp Nhà nước
giai đoạn 2001 - 2005………………………………………..16
1.1) Giảm doanh nghiệp Nhà nước 100% vốn nhà nước1.2) Dù tăng tốc độ cổ phần hoá DNNN
nhưng con đường phía trước còn dài………………………..17
1.3) Từ sắp xếp lại các TCT đến hình thành các tập đoàn kinh doanh 1.4) Giao, bán, khoán và cho
thuê DNNN II) Thực trạng đầu tư phát triển trong doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2001-2005
…………….20…………………………………….20
2.2) Thực trạng đầu tư tài sản vốn vật chất2.3) Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhà
nước2.4) Đầu tư vào nghiên cứu triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ.III) Đánh giá ưu,
nhược điểm của hoạt động đầu tư phát triển trong DNNN3.1) Các kết quả tích cực3.2) Các hạn chế
chủ yếuChương
III………………………………………………………………………………………………33
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Error: Reference source not foundError: Reference source not
foundError: Reference source not foundLời mở đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn do quá trình
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đem lại.Việt Nam từ một nước nông nghiệp lạc hậu đang có những bước
chuyển mạnh mẽ để theo kịp sự xu thế phát triển chung của toàn thế giới hiện nay. Điều đó được thể hiện
ở tỷ lệ tăng trưởng của Việt Nam trong những năm gần đây khá cao và rất ổn định, đời sống nhân dân
1.1) Khái niệm đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các
hoạt động nhằm tăng them hoặc tạo ra những tài xản vật chất ( nhà xưởng thiết bị…) và tài sản trí tuệ ( trí
thức,kĩ năng…), gia tăng năng lực sản xuất,tạo them việc làm và vì mục tiêu phát triển.
Đầu tư phát triển đòi hỏi rất nhiều loại nguồn lực, Theo nghĩa hẹp,nguồn lực cho đầu tư phát triển là
tiền vốn. Theo nghĩa rộng,nguồn lực cho đầu tư bao gồm cả tiền vốn, đất đai,lao động ,máy móc,thiết
bị,tài nguyên.Như vậy khi xem xét lựa chọn dự án đầu tư hay đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phát
triển cần tính đúng tính đủ các nguồn lực tham gia.
Đối tượng của đầu tư phát triển là tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện nhằm đạt
những mục tiêu nhất định. Trên quan điểm phân công lao động xã hội,có hai nhóm đối tượng đầu tư chính
là đầu tư theo ngành và đầu tư theo lãnh thổ.Trên góc độ tính chất và mục đích đầu tư, đối tượng đầu tư
chia thành hai nhóm chính: công trình vì mục tiêu lợi nhuận và công trình phi lợi nhuận.Trên góc độ xem
xét mức độ quan trọng, đối tượng đầu tư chia thành: loại được khuyến khích đầu tư,loại không được
khuyến khích đầu tư và loại bị cấm đầu tư.Từ góc độ tài sản, đối tượng đầu tư chia thành:những tài sản
vật chất ( tài sản thực) và tài sản vô hình.Tài sản vật chất, ở đây,là những tài sản cố định được sử dụng
cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nền kinh tế và tài sản lưu động.Tài sản vô hình như phát
minh sang chế,uy tín,thương hiệu…
Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất( nhà xưởng,thiết bị…),tài sản trí
tuệ(trình độ văn hoá,chuyên môn,khoa học kĩ thuật…) và tài sản vô hình (những phát minh sáng chế,bản
quyền…). Các kết quả đạt được của đầu tư góp phần tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội.Hiệu quả của
đầu tư phát triển phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế xã hội thu được với chi phí chi ra để đạt
kết quả đó.Kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển cần được xem xét cả trên phương diện chủ đầu tư và xã
hội, đảm bảo kết hợp hài hoà giữa các loại lợi ích, phát huy vai trò chr động sáng tạo của chủ đầu tư,vai
trò quản lý kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước các cấp.Thực tế,có những khoản đầu tư không trực tiếp
tạo ra tài sản cố định và tài sản lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đầu tư cho giáo dục,y
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
tế,hoạt động xoá đói giảm nghèo…nhưng lại rất quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống vì mục tiêu
phát triển,do đó,cũng được xem là hoạt động đầu tư phát triển.
Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững,vì lợi ích quốc gia, cộng đồng và nhà đầu
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2) Đặc điểm của đầu tư phát triển
Hoạt động đầu tư phát triển có những đặc điểm chủ yếu sau đây:
-Quy mô tiền vốn,vật tư,lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rất lớn.Vốn đầu
tư lớn nằm khê đọng lâu trong suốt quá trình thực hiện đầu tư.Quy mô vốn đầu tư lớn đòi hỏi phải có giải
pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lý,xây dựng các chính sách,quy mô,kế hoạch đầu tư đúng đắn,quản lý
chặt chẽ tổng vốn đầu tư,bố trí vốn theo tiến độ đầu tư,thực hiện đầu tư trọng tâm trọng điểm.
Lao động cần sử dụng cho các dự án rất lớn, đặc biệt đối với các dự án trọng điểm quốc gia.Do
đó,công tác tuyển dụng, đào tạo,sử dụng và đãi ngộ cần tuân thủ một kế hoách định trước,sao cho đáp ứng
tốt nhất nhu cầu từng loại nhân lực theo tiến độ đầu tư, đồng thời hạn chế tới mức thấp nhất những ảnh
hưởng tiêu cực do vấn đề “hậu dự án” tạo ra như việc bố trí lại lao động,giải quyết lao động dôi dư…
-Thời kỳ đầu tư kéo dài. Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án cho đến khi dự án hoàn
thành và đưa vào hoạt động. Nhiều công trình đầu tư phát triển có thời gian đầu tư kéo dài hàng chục
năm.Do vốn lớn lại nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư nên để nâng cao hiệu quả vốn đầu
tư,cần tiến hành phân kỳ đầu tư,bố trí vốn và các nguồn lực tập trung hoàn thành dứt điểm từng hạng
mụccông trình,quản lý chặt chẽ tiến độ kế hoạch đầu tư,khắc phục tình trạng thiếu vốn,nợ đọng vốn đầu
tư xây dựng cơ bản.
-Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài.Thời gian vận hành các kết quả đầu tư tính từ khi đưa
công trình vào hoạt động cho đến khi hết thời hạn sử dụng và đào thải công trình.Nhiều than quả đầu tư
phát huy tác dụng lâu dài,có thể tồn tại vĩnh viễn như các Kim tự tháp Ai Cập,Nhà thờ La Mã ở
Rôm….Trong suốt quá trình vận hành,các thành quả đầu tư chịu sự tác động hai mặt,cả tích cực và tiêu
cực,của nhiều yếu tố tự nhiên,chính trị,kinh tế xã hội…Để thích ứng với đặc điểm này,công tác quản lý
hoạt động đầu tư cần chú ý một số nội dung sau:
Thứ nhất,cần xây dựng cơ chế và phương pháp dự báo khoa học cả ở cấp vĩ mô và vi mô về nhu cầu
thị trường với sản phẩm đầu tư tương lai,dự kiến khả năng cung từng năm và toàn bộ vòng đời dự án.
Thứ hai,quản lý tốt quá trình vận hành,nhanh chóng đưa các thành quả đầu tư vào sử dụng,hoạt động
tối đa công suất đẻ nhanh chóngthu hồi vốn,tránh hao mòn vô hình.
Thứ ba,chú ý đúng mức tới yếu tố độ trễ thời gian trong đầu tư. Đầu tư trong năm nhưng thành quả
đầu tư chưa chắc đã phát huy tác dụng ngay trong năm đó mà từ những năm sau và kéo dài trong nhiều
Đầu tư phát triển có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống kinh tế của mỗi quốc gia.
Trên góc độ vĩ mô, đầu tư là nhân tố quan trọng tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế; Đầu
tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần làm tăng năng lực khoa học công nghệ đất nước;
Đầu tư còn tác động đến tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế.
Trên goc độ vi mô thì đầu tưlà nhân tố quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của các cơ sở sản
xuất, cung ứng dịch vụ và của cả các đơn vị vô vị lợi. Để tạo dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho sự ra đời
của bất kỳ cơ sở, đơn vị sản xuất và cunh ứng dịnh vụ nào đều cần phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ
tầng, mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản khác và thực hiện các
chi phí gắn liền với hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa được tạo ra. Đây
6