Quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại CT TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán kiếm toán phía nam (AASCS) - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN– TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƢ VẤN TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM
Ngành:

KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Giảng viên hƣớng dẫn :

ThS. Trịnh Ngọc Anh

Sinh viên thực hiện :

Huỳnh Thị Cẩm Nhung

MSSV: 1154030780

Lớp : 11DKKT5

TP.Hồ Chí Minh, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS.Trịnh Ngọc Anh

LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và các số liệu trong báo
cáo thực tập tốt nghiệp đƣợc thực hiện tại công ty TNHH Dịch vụ Tƣ vấn Tài chính Kế
toán và Kiểm toán phía Nam, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Em hoàn toàn chịu
trách nhiệm trƣớc nhà trƣờng về sự cam đoan này.

TP.Hồ Chí Minh, ngày 12 Tháng 8 Năm 2015
Ngƣời thực hiện

Huỳnh Thị Cẩm Nhung

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS.Trịnh Ngọc Anh

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận, em sẽ gặp không ít khó khăn để có thể hoàn
thành nếu nhƣ không có sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của Ths. Trịnh Ngọc Anh. Em xin
chân thành cảm ơn Cô đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian qua, tạo điều kiện để em có
thêm vốn hiểu biết và học hỏi đƣợc nhiều điều từ kiến thức sâu rộng của Cô, góp phần làm
giàu thêm hành trang cho tƣơng lai.
Em cũng xin đƣợc cảm ơn quý thầy cô các bộ môn đã cung cấp cho em thêm kiến thức


Báo cáo kiểm toán

BCTC

Báo cáo tài chính

BGĐ

Ban giám đốc

HTK

Hàng tồn kho

ISA

Chuẩn mực kiểm toán quốc tế

KQHĐKD

Kết quả hoạt động kinh doanh

KSNB

Kiểm soát nội bộ

KTV

Kiểm toán viên


Hội Kiểm toán viên hành nghề Vietnam Association of Centified
VACPA

Việt Nam

Puplics Accountants

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS.Trịnh Ngọc Anh
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1

Doanh số 3 năm gần đây của AASCs ...................................................... 26

Bảng 2.2

Thông tin tài chính hai năm trƣớc liền kề tại công ty E ........................... 34

Bảng 2.3

Bảng phân tích biến động tổng tài sản của công ty E ............................... 37

Bảng 2.4


Bảng 2.18 Bảng tính chi phí xuất nguyên vật liệu chính ........................................... 60
Bảng 2.19 Bảng tập hợp chi phí dở dang cuối kỳ ..................................................... 61
Bảng 2.20 Bảng tổng chi phí định mức thành phẩm ................................................. 62
Bảng 2.21 Bảng tính chi phí thực tế của thành phẩm ................................................ 63
vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS.Trịnh Ngọc Anh

Bảng 2.22 Bảng tính giá thành đơn vị thực tế của từng thành phẩm ......................... 63
Bảng 2.23 Bảng so sánh giữa chi phí thực tế và chi phí định mức sản phẩm ............ 64
Bảng 2.24 Bảng thủ tục kiểm tra việc chia cắt niên độ ............................................. 65

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS.Trịnh Ngọc Anh
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1

Mối quan hệ giữa chu trình HTK với các chu trình khác ........................... 6

Sơ đồ 1.2

Quy trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành năm 2013 ........................ 9

1.1.3 Yêu cầu của việc lập và trình bày khoản mục hàng tồn kho trên báo cáo tài chính 4
1.1.3.1 Xác định giá gốc của hàng tồn kho .............................................................. 4
1.1.3.2 Hạch toán hàng tồn kho ............................................................................... 4
1.1.3.3 Phƣơng pháp đánh giá hàng tồn kho ............................................................ 4
1.1.3.4 Trình bày và công bố hàng tồn kho trên báo cáo tài chính ........................... 5
1.2
khác

Ảnh hƣởng trọng yếu của kiểm toán hàng tồn kho với các phần hành kiểm toán
............................................................................................................................. 6

1.3

Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho .......................................................................... 7

1.4

Các gian lận và sai sót có thể xảy ra với khoản mục hàng tồn kho ......................... 7

1.5

Quy trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành..................................................... 8

1.5.1 Lập kế hoạch....................................................................................................... 10
1.5.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng ..................... 10
1.5.1.2 Hợp đồng / Thƣ hẹn kiểm toán .................................................................. 10
1.5.1.3 Phân công kiểm toán viên và kiểm tra tính độc lập của kiểm toán viên ..... 11
1.5.1.4 Trao đổi với ban giám đốc đơn vị về kế hoạch kiểm toán .......................... 11
1.5.1.5 Tìm hiểu khách hàng, môi trƣờng hoạt động và chu trình kinh doanh ....... 11
1.5.1.6 Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính .............................................................. 12

2.1
Tổng quan chung về công ty TNHH Dịch vụ Tƣ vấn Tài Chính Kế Toán và Kiểm
Toán phía Nam ................................................................................................................ 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty ........................................ 22
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động ............................................................................................. 23
2.1.3 Bộ máy tổ chức công ty ...................................................................................... 24
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức ............................................................................................ 24
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban ........................................................ 24
2.1.4 Doanh số ............................................................................................................. 26
2.1.5 Phòng kiểm toán 1 của công ty ........................................................................... 27
2.1.5.1 Quá trình hình thành và chức năng nhiệm vụ ............................................ 27
2.1.5.2 Sơ đồ tổ chức ............................................................................................ 27
2.1.6 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Dịch vụ Tƣ vấn Tài
chính Kế toán và Kiểm toán phía Nam......................................................................... 28
2.1.7 Kết luận về công tác kiểm toán tại doanh nghiệp................................................. 30
2.1.7.1 Ƣu điểm của quy trình kiểm toán .............................................................. 31
2.1.7.2 Nhƣợc điểm của quy trình ......................................................................... 31
2.2
Minh họa quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Dịch vụ Tƣ vấn Tài
chính Kế toán & Kiểm toán Phía Nam ............................................................................. 32
2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch ........................................................................................ 32
x


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS.Trịnh Ngọc Anh

2.2.1.1 Đánh giá khả năng nhận lời mời kiểm toán ............................................... 32
2.2.1.2 Ký hợp đồng kiểm toán ............................................................................. 34


3.3.1 Quá trình thu thập thông tin khách hàng .............................................................. 72
3.3.2 Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ ................................................. 72
3.3.3 Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho. ...................................................................... 73
3.3.4 Cách thức chọn mẫu trong chu trình kiểm toán hàng tồn kho .............................. 74
3.3.5 Công tác ghi chép tài liệu, sao lƣu tài liệu ........................................................... 74
3.3.6 Đánh giá các sai sót trong kiểm toán hàng tồn kho .............................................. 74
xi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS.Trịnh Ngọc Anh

3.3.7 Kết thúc kiểm toán và việc đƣa ra nhận xét, góp ý của kiểm toán viên ................ 75
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 77

xii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS.Trịnh Ngọc Anh
LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động trong nền kinh tế thị trƣờng điều quan trọng đối với nhà đầu tƣ, chủ doanh
nghiệp và cơ quan nhà nƣớc về kinh tế tài chính là có đƣợc các thông tin đáng tin cậy để
đƣa ra quyết định đầu tƣ, quyết định kinh doanh hoặc quyết định điều tiết. Vì thế, tƣ vấn


2. Mục tiêu của đề tài
Áp dụng quy trình kiểm toán hàng tồn kho của Công ty TNHH Dịch vụ Tƣ vấn Tài
chính Kế toán và Kiểm toán phía Nam vào kiểm toán thực tế công ty E (khách hàng).
Đánh giá quy trình trên có tuân thủ chuẩn mực chuyên môn có liên quan hay không
(Chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam).
Đánh giá sự hợp lý của quy trình trong việc đảm bảo đạt đƣợc mục tiêu kiểm toán.
Đánh giá ƣu nhƣợc điểm của quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Dịch vụ Tƣ vấn
Tài chính Kế toán và Kiểm toán phía Nam và có thể đề xuát những giải pháp cải thiện.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thu thập các tài liệu chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và hệ phƣơng pháp luận nội bộ
của Công ty liên quan đến kiểm toán khoản mục hàng tồn kho.
Tìm hiểu về việc áp dụng thủ tục phân tích trong thực tế thông qua việc phỏng vấn
các anh chị kiểm toán viên trong công ty.
Quan sát thực tế và thu thập số liệu từ hồ sơ làm việc của kiểm toán viên đối với
những khách hàng khác nhau
4. Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu công tác kiểm toán hàng tồn kho của công ty TNHH Dịch vụ
Tƣ vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán phía Nam tại công ty E trong niên độ kế toán
năm 2014
5. Kết cấu đề tài
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo
cáo tài chính.
Chƣơng 2: Quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Dịch vụ Tƣ vấn Tài
chính Kế toán và Kiểm toán phía Nam.
Chƣơng 3: Nhận xét, kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại công
ty TNHH Dịch vụ Tƣ vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán phía Nam.

2


Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) số 2 – HTK còn quy định: “ Đối với nhà cung
cấp dịch vụ, HTK gồm có chi phí dịch vụ có khoản doanh thu tương ứng chưa được ghi nhận
(chẳng hạn các công việc đang tiến hành của KTV, nhà thiết kế, luật sư…).”

1.1.2

Đặc điểm của khoản mục hàng tồn kho

HTK là một bộ phận tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng khá lớn
trong tổng tài sản lƣu động của doanh nghiệp.
HTK trong doanh nghiệp đƣợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, với giá gốc
khác nhau do chi phí khác nhau hình thành HTK. Việc xác định đúng, đủ các yếu tổ chi
phí cấu thành nên giá gốc HTK sẽ góp phần hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc HTK.
HTK tham gia vào toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, trong
đó các nghiệp vụ kế toán xảy ra thƣờng xuyên và luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật,
chuyển hóa thành những tài sản ngắn hạn khác, nhƣ tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành
phẩm…
HTK bao gồm nhiều loại đa dạng với những đặc điểm khác nhau về tính chất thƣơng
phẩm và điều kiện bảo quản. Do vậy, HTK phải đƣợc bảo quản, tồn trữ ở những địa điểm
có điều kiện phù hợp để tránh tình trạng hƣ hao, mất mát, để công việc kiểm kê, quản lý,
bảo quản và sử dụng thuận lợi.
Việc xác định chất lƣợng, tình trạng và giá trị HTK luôn là công việc khó khăn, phức
tạp. Có nhiều loại HTK rất khó phân loại và xác định giá trị, nhƣ các tác phẩm nghệ
thuật, các thể loại linh kiện điện tử, đổ cổ, kim khí quý…
3


Khóa luận tốt nghiệp
1.1.3


“Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế
toán năm; trường hợp có sự thay đổi về các quy định và phương pháp kế toán đã chọn thì
đơn vị kế toán phải giải trình trong BCTC.”
Theo điều 07 VAS số 01 – Chuẩn mực chung quy định về tính nhất quán trong hạch
toán kế toán: “Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được
áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm”.
Căn cứ vào Luật kế toán, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và đặc điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, doanh nghiệp đƣợc phép lựa chọn phƣơng pháp hạch
toán HTK thích hợp.
1.1.3.3

Phƣơng pháp đánh giá hàng tồn kho

Theo điều 13 VAS số 02 – “HTK” quy định về việc đánh giá HTK. Việc tính trị giá
HTK đƣợc áp dụng theo một trong bốn phƣơng pháp sau:
-

Phƣơng pháp thực tế đích danh;

-

Phƣơng pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, tức thời;

-

Phƣơng pháp nhập trƣớc, xuất trƣớc;

4



-

Giá gốc của tổng số HTK và giá gốc của từng loại HTK được phân loại phù hợp với

doanh nghiệp;
-

Giá trị dự phòng giảm giá HTK;

-

Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK;

-

Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng

giảm giá HTK;
-

Giá trị ghi sổ của HTK (giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá HTK) đã dùng để thế chấp,

cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả.”

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS.Trịnh Ngọc Anh

nhận số liệu trên khoản mục HTK và Tk 133.
Lƣơng và các khoản trích theo lƣơng (Tk 334 và Tk 338): Tk 622 dùng để tổng hợp
chi phí nhân công trực tiếp (bao gồm lƣơng, phụ cấp và phần bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã
hội tính vào chi phí) và sau đó số liệu trên Tk 622 chuyển qua Tk 154, do đó việc xác
định số liệu trên Tk 154 có chính xác hay không có quan hệ mật thiết với việc kiểm tra
khoản mục Tk 334 và Tk 338.
Chi phí sản xuất chung (Tk 627): Số liệu trên Tk 627 đƣợc kết chuyển toàn bộ vào
Tk 154, cho nên cũng có sự liên quan mật thiết khi kiểm toán Tk 627 và kiểm toán khoản
mục HTK.
Giá vốn hàng bán (Tk 632): Số liệu phát sinh trong kỳ trên Tk 632 là do việc xuất
bán hàng hóa, thành phẩm. Do đó tính chính xác của Tk 632 phụ thuộc hoàn toàn vào
việc kiểm toán khoản mục HTK, nhất là xác định giá thành (Tk 154).
6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS.Trịnh Ngọc Anh

Thuế GTGT đầu ra: Việc xác định mức thuế đầu ra căn cứ trên giá bán của đơn vị và
việc ghi nhận quá trình xuất bán hàng hóa, thành phẩm. Do đó khi kiểm toán Tk 3331 rất
cần thiết phải kiểm tra đối chiếu với việc kiểm toán khoản mục HTK.
Phải thu khách hàng (TK 131): Vì doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng hàng hóa,
thành phẩm cho nên việc ghi nhận số liệu trên Tk 131 cần thiết phải đối chiếu với việc
ghi nhận giá trị và số lƣợng xuất kho HTK.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tk 511): Doanh thu đƣợc ghi nhận trên sở
sở xuất bán hàng hóa, thành phẩm. Do đó việc kiểm toán HTK có quan hệ mật thiết và
cần thiết có đối chiếu nghiệp vụ phát sinh với ghi nhận giảm số lƣợng và giá trị HTK.
1.3 Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho
Tính hiện hữu: Tất cả HTK trình bảy trên bảng cân đối kế toán đều đƣợc nắm giữ bởi

-

GVHD: ThS.Trịnh Ngọc Anh

HTK đƣợc đánh giá không đúng chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành do nhân

viên kế toán hiểu sai hoặc cố tình để điều chỉnh giá trị HTK theo chủ quan có lợi cho
mình.
-

Số lƣợng nghiệp vụ mua, xuất HTK nhiều nên tăng khả năng sai phạm nảy sinh.

-

Việc phân bổ chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang, xác định giá trị thu hồi

dựa trên cơ sở ƣớc tính nên cũng dễ xảy ra sai sót.
-

Có nhiều vấn đề phức tạp luôn phải đối mặt về tính giá và đo lƣờng trong phần

hành này nhƣ: Xác định đo lƣờng và phân bổ nguyên liệu, chi phí nhân công, chi phí sản
xuất chung, sản phẩm dở dang.
1.5 Quy trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành

8


Khóa luận tốt nghiệp


thập thông tin về các khía cạnh nhƣ lĩnh vực kinh doanh, tình trạng tài chính…KTV phải
tiên lƣợng thông tin cần thu thập khi mà BCTC của khách hàng sẽ đƣợc sử dụng rộng rãi,
nhất là đối với các công ty cổ phần có niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán, những công
ty có nhiều công nợ… Nếu khách hàng đã có KTV tiền nhiệm, chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp của Việt Nam yêu cầu KTV đƣợc mời cần tìm hiểu lý do nghề nghiệp khiến cho
KTV tiền nhiệm không thể tiếp tục công việc thông qua trao đổi trực tiếp với họ. Các trao
đổi này giúp cho KTV đƣợc mời hiểu rõ lý do bổ nhiệm để quyết định nhận công việc
hay không.
2. Đối với khách hàng cũ
Hàng năm, sau khi hoàn thành kiểm toán, KTV cần cập nhật thông tin nhằm đánh giá
lại về các khách hàng hiện hữu, có thể sẽ phát sinh những vấn đề mới, chẳng hạn nhƣ
xung đột về lợi ích khiến không thể tiếp tục kiểm toán cho họ.
1.5.1.2

Hợp đồng / Thƣ hẹn kiểm toán

Trong Thƣ hẹn kiểm toán, nội dung chính cần trình bày đối với khách hàng, gồm các
vấn đề chính nhƣ:
-

Chuẩn mực kiểm toán, kế toán và các quy định hiện hành áp dụng cho báo cáo tài
chính của khách hàng tại ngày 31/12/20xx. Nêu lên trách nhiệm và nghĩa vụ của
các bên phải thực hiện khi tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính.

-

Khối lƣợng công việc, thời gian hoàn thành và mức phí kiểm toán.
10




Công ty kiểm toán có cung cấp dịch vụ kế toán cho khách hàng không ?

-

Doanh thu của khách hàng có chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ doanh thu của toàn

công ty kiểm toán không ?
Có thành viên nào của BGĐ công ty kiểm toán nằm trong ban điều hành, quản lý

-

công ty khách hàng không ?
Có trên 03 năm làm trƣởng nhóm cho khách hàng không ?

-

1.5.1.4

Trao đổi với ban giám đốc đơn vị về kế hoạch kiểm toán

Ghi lại trao đổi trong cuộc họp lập kế hoạch/ họp triển khai kiểm toán với BGĐ đơn
vị đƣợc kiểm toán, bao gồm những không giới hạn các vấn đề sau:
-

Phạm vi kiểm toán;

-

Kế hoạch kiểm toán;

liên quan đến chu trình nghiệp vụ mua hàng, sản xuất hàng hóa, xuất hàng và bán hàng.
Vì qua đó, KTV sẽ có cái nhìn cụ thể hơn về cách làm việc, hạch toán của công ty, đánh
giá đƣợc về mặt thiết kế, khả năng vận hành, tính hiệu quả của chu trình hoạt động kinh
doanh này, quyết định chính xác về việc áp dụng các thủ tục kiểm tra hệ thống KSNB,
các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp hơn.
1.5.1.6

Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính

Phân tích sơ bộ BCTC giúp cho KTV nhận biết khả năng tồn tại các sai phạm tiềm
tàng trên BCTC của doanh nghiệp, phân tích những biến động bất thƣờng trong các
khoản mục, từ đó KTV sẽ có những phƣơng pháp làm việc chính xác.
Phân tích sơ bộ BCTC chủ yếu là phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo
KQHĐKD. Tùy theo yêu cầu thực tế, có thể phân tích cả báo cáo Lƣu chuyển tiền tệ.
Việc phân tích trên từng BCTC, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
Phân tích ngang trên từng BCTC để thấy rõ sự biến động về quy mô của từng chỉ

-

tiêu, kể cả số tuyệt đối và số tƣơng đối.
So sánh dọc trên từng BCTC (đặc biệt bảng cân đối kế toán) để thấy rõ sự biến

-

động về cơ cấu của từng chỉ tiêu trên từng BCTC.
Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên từng BCTC nhằm đánh giá sơ bộ về

-

tình hình tài chính của doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status