Khóa luận tốt nghiệp
Đại học Vinh
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH
NHNN&PTNN HUYỆN CẨM XUYÊN,
TỈNH HÀ TĨNH
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Lớp
: Nguyễn Thị Thu Cúc
: Nguyễn Thị Bích Hoài
: 48B5 – Tài chính ngân hàng
VINH – 2011
SV: Nguyễn Bích Hoài
Lớp: 48B5 - TCNH
1.2.2.3 Đối với nền kinh tế…………………………………………
1.2.3 Các loại tín dụng trung và dài hạn……………………………….
1
4
4
4
5
5
5
5
6
6
7
7
7
8
8
8
9
1
0
1.2.4 Nội dung nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn…………………... 12
1.3 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn………………………………... 2
0
1.3.1 Khái niệm chất lượng tín dụng…………………………………..
2
0
1.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài 2
Xuyên trong những năm gần đây…………………………………………
2.1.3.1 Huy động vốn………………………………………………
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng…………………………………………
27
33
33
34
36
36
3
8
2.1.3.3 Công tác kế toán – ngân quỹ………………………………. 42
2.1.3.4 Một số hoạt động khác……………………………………... 42
2.1.3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh NHNo&PTNT
huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh…………………………………………. 43
2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh………………………… 45
2.2.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ trung và dài hạn…………………………… 45
2.2.1.1 Dư nợ tín dụng trung và dài hạn phân theo thành phần kinh
tế…………………………………………………………………………. 45
2.2.1.2 Dư nợ tín dụng trung và dài hạn phân theo ngành kinh tế…. 4
8
2.2.1.3 Dư nợ tín dụng trung và dài hạn phân theo tài sản đảm bảo. 5
0
2.2.2 Doanh số cho vay và thu nợ trung và dài hạn…………………..... 52
2.2.3 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn……………………….. 55
2.2.4 Chỉ tiêu thu lãi vay trung và dài hạn/ Tổng dư nợ trung và dài 63
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi
nhánh NHNo&PTNT huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh …………………
3.2.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng trung và dài hạn………………...
3.2.2 Nâng cao năng lực thẩm định đánh giá khách hàng……………...
3.2.3 Đa dạng hóa hình thức cho vay và mở rộng quan hệ khách hàng..
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và quản lý nợ…………
64
66
66
67
69
7
0
71
71
71
71
72
73
73
75
76
77
77
79
8
0
3.2.5 Tăng cường huy động vốn……………………………………….. 8
8
7
8
8
90
90
91
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNo&PTNT
NHTM
NHNN
KBNN
CNH - HĐH
TSĐB
BHXH
CN - XD
TM - DV
TCKT
PGD
WTO
SV: Nguyễn Bích Hoài
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Nhà nước
Kho bạc Nhà nước
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
Tài sản đảm bảo
Bảng 2.5: Tình hình dư nợ tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT
40
huyện Cẩm Xuyên từ năm 2008 - 2010
Bảng 2.6: Kết quả của một số hoạt động khác
43
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh NHNo&PTNT
43
huyện Cẩm Xuyên từ năm 2008 - 2010
Bảng 2.8: Dư nợ tín dụng trung và dài hạn phân theo thành phần kinh
45
tế
Bảng 2.9: Dư nợ tín dụng trung và dài hạn phân theo ngành kinh tế
48
Bảng 2.10: Dư nợ tín dụng trung và dài hạn phân theo tài sản đảm
50
bảo
Bảng 2.11: Doanh số cho vay và thu nợ trung và dài hạn theo thành
52
phần kinh tế tại NHNo&PTNT huyện Cẩm Xuyên
Bảng 2.12: Tình hình nợ quá hạn trung và dài hạn tại chi nhánh
57
SV: Nguyễn Bích Hoài
Lớp: 48B5 - TCNH
Khóa luận tốt nghiệp
7
59
61
63
65
75
44
47
49
51
53
58
60
62
34
Lớp: 48B5 - TCNH
Khóa luận tốt nghiệp
SV: Nguyễn Bích Hoài
8
Đại học Vinh
Lớp: 48B5 - TCNH
Khóa luận tốt nghiệp
nhánh ngân hàng nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung.
SV: Nguyễn Bích Hoài
Lớp: 48B5 - TCNH
Khóa luận tốt nghiệp
Đại học Vinh
10
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu những lý luận cơ bản về tín dụng nói chung, tín dụng trung
và dài hạn nói riêng.
- Phân tích thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh, từ đó đánh giá những kết quả
đạt được, tìm ra những mặt còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó.
- Trên cơ sở những tồn tại, đưa ra những giải pháp góp phần nâng cao
chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh ngân hàng.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Chất lượng tín dụng trung và dài
hạn.
- Phạm vi nghiên cứu là: Hoạt động tín dụng tại chi nhánh
NHNo&PTNT huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2008 – 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
Bài luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp duy vật biện
chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, tổng hợp, thống
kê, so sánh đồng thời sử dụng các bảng, biểu để, sơ đồ minh họa.
Nguyễn Bích Hoài
SV: Nguyễn Bích Hoài
Lớp: 48B5 - TCNH
Khóa luận tốt nghiệp
Đại học Vinh
12
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG
TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NHTM
1.1 Tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Ngân hàng bắt nguồn từ việc rất đơn giản là giữ các đồ vật quý cho
người sở hữu nó tránh mất mát, đổi lại người chủ sở hữu nó phải trả cho
người cầm giữ nó một khoản tiền. Nhu cầu về tiền ngày càng lớn thì ngân
hàng trở thành nơi giữ tiền cho những người có tiền và cung cấp tiền cho
những người cần tiền. Là trung gian tài chính, ngân hàng huy động vốn nhàn
rỗi trong xã hội và dùng tiền đó để cho vay lại. Tín dụng là một trong những
hoạt động quan trọng của ngân hàng và chính hoạt động này mang lại lợi
nhuận lớn cho ngân hàng.
Thuật ngữ “Tín dụng” ra đời cùng với sự xuất hiện tiền tệ. Tín dụng xuất
phát từ chữ La tinh là Credo – sự tin tưởng lẫn nhau.
Trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm sang
chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp chuyển dịch
đảm bảo cho lượng giá trị hoàn trả lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
- Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay và
người cho vay. Cơ sở của sự tin tưởng này có thể là do uy tín của người đi
vay, do giá trị tài sản thế chấp hoặc do sự bảo lãnh của người thứ ba.
1.1.3 Phân loại tín dụng
1.1.3.1 Phân loại theo thời hạn cho vay
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng, được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu
cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60
tháng.
- Tín dụng dài hạn: Là loại cho vay trên 60 tháng.
1.1.3.2 Phân loại theo mục đích vay vốn
- Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc muc sắm và
xây dựng bất động sản như nhà ở…
SV: Nguyễn Bích Hoài
Lớp: 48B5 - TCNH
Khóa luận tốt nghiệp
14
Đại học Vinh
- Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương
mại và dịch vụ.
Đại học Vinh
15
1.1.3.5 Phân loại theo hình thức cho vay
- Chiết khấu: Là việc TCTD mua các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh
toán của khách hàng.
- Cho vay: Là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở
hữu (NHTM) sang người sử dụng (người vay, khách hàng), sau một thời gian
nhất định quay về với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
- Bảo lãnh: Là cam kết bằng văn bản của TCTD (bên bảo lãnh) với bên
có quyền (bên nhận bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải
nhận nợ và hoàn trả nợ cho TCTD số tiền đã được trả thay.
- Cho thuê tài chính: Là hình thức cho thuê máy móc thiết bị, phương
tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hoạt động cho thuê giữa bên
cho thuê với bên thuê.
1.2 Tín dụng trung và dài hạn
1.2.1 Khái niệm tín dụng trung và dài hạn
Tín dụng trung và dài hạn là các khoản cho vay có thời hạn trên 1 năm
nhưng không dài hơn thời gian khấu hao cần thiết của tài sản hình thành từ
vốn vay. Theo quy định của Thống đốc NHNN Việt Nam các khoản tín dụng
có thời gian từ 1 – 5 năm được gọi là tín dụng trung hạn. Các khoản tín dụng
trên 5 năm được gọi là tín dụng dài hạn.
Đối tượng trong tín dụng trung và dài hạn là các công trình, hạng mục dự
án đầu tư, mua sắm tài sản cố định nâng cấp hạ tầng cơ sở của các đơn vị kinh
tế, Nhà nước hay cá nhân có luận chứng kinh tế tốt, xác thực có tính khả thi
cao, những khoản cho vay dài hạn thường được thực hiện cho vay khách hàng
là doanh nghiệp Nhà nước để đầu tư những dự án lớn công trình trọng điểm
trung và dài hạn mà còn thu thêm được lợi nhuận từ những dịch vụ khách
cung cấp cho khách hàng.
Các khoản tín dụng trung và dài hạn đã góp phần làm tăng lợi nhuận, tạo
cơ sở mở rộng phạm vi kinh doanh và làm tăng trưởng nguồn vốn cho mỗi
ngân hàng. Chính vì vậy, mặc dù những khoản tín dụng trung và dài hạn
thường gặp rủi ro hơn nhưng vẫn là hoạt động đem lại nguồn lợi nhuận trước
mắt và lâu dài lớn nhất, đảm bảo thực hiện mục tiêu lợi nhuận của mỗi ngân
hàng đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
1.2.2.2 Đối với doanh nghiệp
SV: Nguyễn Bích Hoài
Lớp: 48B5 - TCNH
Khóa luận tốt nghiệp
17
Đại học Vinh
Do sức ép cạnh tranh mà các doanh nghiệp luôn có những nhu cầu đầu
tư để tái sản xuất mở rộng, tăng khả năng sản xuất, phát triển thị trường, nâng
cao chất lượng sản phẩm, có như vậy doanh nghiệp mới đảm bảo tồn tại và
phát triển. Muốn thực hiện được những điều đó thì doanh nghiệp cần một
lượng vốn nhất định. Ở Việt Nam hiện nay khi mà thị trường tài chính chưa
hoàn thiện thì tín dụng ngân hàng là một giải pháp tối ưu nhất cho các doanh
nghiệp. Đối với những dự án đầu tư trang thiết bị máy móc, dây chuyền công
nghệ thì doanh nghiệp cần phải được tài trợ bằng nguồn vốn trung và dài hạn,
tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng sẽ đáp ứng tốt nhất nhu cầu này của
lại lợi ích cho cá nhân thực hiện nhưng lợi ích mà nó tạo ra cho toàn bộ nền
kinh tế là vô cùng lớn. Như vậy, có thể nói tín dụng trung và dài hạn đóng
một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thực hiện các chương trình kinh tế
xã hội của một quốc gia, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển vững chắc theo
chiều sâu.
Trong điều kiện hiện nay khi thị trường vốn của nước ta chưa phát triển
thì hiện tại và trong thời gian tới tín dụng trung và dài hạn vẫn đóng vai trò
quyết định trong việc thực hiện quá trình CNH – HĐH đất nước. Thông qua
hoạt động tín dụng trung và dài hạn ngân hàng có thể cho vay đáp ứng nhu
cầu phát triển của ngành kinh tế này cũng như hạn chế đối với ngành kinh tế
khác. Ngoài ra tín dụng trung và dài hạn có vai trò quan trọng trong quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng
tỷ trọng các ngành sản xuất vật chất, đáp ứng nhu cầu trước mắt cùng như lâu
dài của nền kinh tế.
Hoạt động tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện phát triển các quan hệ
kinh tế đối ngoại. Trong điều kiện hiện nay, sự phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia luôn gắn liền với thị trường thế giới. Các hoạt động tín dụng trung và
dài hạn đã trở thành nhịp cầu nối liền quan hệ kinh tế giữa các quốc gia với
nhau bằng kinh doanh cho vay quốc tế.
1.2.3 Các loại tín dụng trung và dài hạn
- Hoạt động tín dụng theo dự án đầu tư
Đây là hình thức cấp tín dụng dựa trên cơ sở dự án sau khi đã xem xét
khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi của dự án đó. Do vậy, công việc của
ngân hàng đơn thuần không chỉ là cho vay mà còn thẩm định lại các vấn đề:
chi phí sản xuất, giá thành, quy trình công nghệ. Bởi vì việc quyết định cấp
một khoản tín dụng sẽ ràng buộc ngân hàng với người vay một khoảng thời
SV: Nguyễn Bích Hoài
Lớp: 48B5 - TCNH
doanh nghiệp có thể gia tăng việc phát hành cổ phiếu nhưng cũng có thể vay
ngân hàng dưới hình thức tín dụng tuần hoàn, sau đó sử dụng phần lợi nhuận
tính trả cho cổ đông để tài trợ, đồng thời tăng vốn góp của cổ đông lên.
Doanh nghiệp vay vốn cũng có thể yêu cầu ngân hàng chuyển tín dụng
tuần hoàn thành tín dụng trung và dài hạn.
SV: Nguyễn Bích Hoài
Lớp: 48B5 - TCNH
Khóa luận tốt nghiệp
20
Đại học Vinh
- Tín dụng thuê mua
Tín dụng thuê mua là một kiểu cho thuê tài sản để sử dụng. Tài sản cho
thuê gồm động sản và bất động sản.
Đối với người cho thuê: Đa dạng hóa việc sử dụng vốn, mở rộng đa dạng
khách hàng, tăng thêm sản phẩm ngân hàng, giảm mức độ rủi ro. Vì trong
thời gian cho thuê ngân hàng vẫn có quyền sở hữu hợp pháp đối với thiết bị
cho thuê nên ngân hàng có khả năng nhanh chóng lấy lại thiết bị nếu người
thuê mua không tuân thủ theo hợp đồng.
Đối với người đi thuê: Người đi thuê không phải bỏ ngay một số tiền để
mua sắm thiết bị nhưng vẫn có thiết bị sử dụng, có thể tiếp cận công nghệ tiên
tiến đồng thời hạn chế được sự lỗi thời nhanh chóng của thiết bị.
1.2.4 Nội dung nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn
Khi khách hàng có nhu cầu được cấp tín dụng trước hết ngân hàng tiếp
luật.
- Phải có tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và theo
hướng dẫn của Thống đốc NHNN Việt Nam.
* Mục đích cho vay trung và dài hạn
Cho vay trung và dài hạn nhằm đầu tư vào các dự án có thời gian tương
đối dài như mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới trang thiết bị công nghệ, xây
dựng, sữa chữa…
* Nguồn vốn để cho vay
- Vốn tự có và quỹ dự trữ: Đây là nguồn vốn chủ yếu hình thành nguồn
vốn cho vay trung và dài hạn của các NHTM góp vốn hoặc tích lũy trong quá
trình kinh doanh. Các ngân hàng có vốn lớn sẽ có nhiều ưu thế trong cho vay
trung và dài hạn.
Ngân hàng có thể huy động vốn từ dân cư dưới hình thức phát hành trái
phiếu dài hạn hoặc huy động định kỳ dài hạn để cho vay trung và dài hạn.
- Vốn huy động và đi vay trong nước, nước ngoài có kỳ hạn dưới 1 năm
do Thống đốc NHNN Việt Nam quy định trong từng thời kỳ.
- Vốn nhận ủy thác và vốn tài trợ để cho vay theo chương trình hoặc dự
án đầu tư của Nhà nước, của các tổ chức kinh tế - tài chính ở trong và ngoài
nước.
* Đối tượng cho vay
Các công trình, hạng mục công trình hay dự án đầu tư có thể tính toán
hiệu quả kinh tế trực tiếp, nhanh chóng phát huy tác dụng, đảm bảo thu hồi
vốn nhanh. Cụ thể đối tượng cho vay là:
SV: Nguyễn Bích Hoài
Lớp: 48B5 - TCNH
Khóa luận tốt nghiệp
động tại Việt Nam.
Thời hạn cho vay gồm thời hạn ân hạn và thời hạn trả nợ. Trong đó:
SV: Nguyễn Bích Hoài
Lớp: 48B5 - TCNH
Khóa luận tốt nghiệp
23
Đại học Vinh
- Thời hạn ân hạn là thời hạn kể từ khi công trình, dự án đã hoàn thành
đưa vào sử dụng cho đến khi bên vay bắt đầu trả nợ cho ngân hàng.
- Thời hạn trả nợ là thời gian kể từ ngày bên vay bắt đầu trả nợ cho đến
ngày toàn bộ số nợ được trả hết cho ngân hàng.
* Lãi suất cho vay
Về cơ bản khoản đầu tư có kỳ hạn càng dài thì rủi ro càng lớn. Vì thế, lãi
suất cho vay trung và dài hạn thường cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn. Lãi
suất cho vay được xác định tùy vào dự án, ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, chính
sách của doanh nghiệp. Mức lãi suất cho vay do ngân hàng nơi cho vay và
khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của NHTM về lãi suất tại thời
điểm ký kết hợp đồng.
Lãi suất cho vay có thể được tính theo lãi suất cố định hoặc lãi suất thay
đổi theo từng thời kỳ.
Trong cho vay trung và dài hạn phần lớn các ngân hàng sử dụng lãi suất
thay đổi để tránh rủi ro cho ngân hàng và người vay khi lãi suất trên thị
trường biến động. Ngân hàng phải có trách nhiệm công bố khai thác các mức
- Hồ sơ pháp lý khi thiết lập quan hệ vay vốn gồm:
+ Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp
+ Điều lệ doanh nghiệp
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Giấy chứng nhận vốn đầu tư ban đầu (Doanh nghiệp tư nhân)
+ Hồ sơ dự án đối với cho vay trung và dài hạn
+ Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật
- Hồ sơ kinh tế
+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ
+ Bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ liền kề
+ Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ trước liền kề
- Hồ sơ vay vốn
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
+ Bản sao hợp đồng mua hàng hóa, phiếu nhập kho, các chứng từ thanh
toán
+ Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định
Đối với khách hàng đã vay vốn lần đầu, từ lần thứ hai chỉ cần bổ sung
các tài liệu có thay đổi
* Thẩm định dự án
SV: Nguyễn Bích Hoài
Lớp: 48B5 - TCNH
Khóa luận tốt nghiệp
Đại học Vinh
Lớp: 48B5 - TCNH