Khảo sát biến động các yếu tố môi trường trong ao nuôi tôm he chân trắng penaeus vannamei tại xã hưng hòa nghệ an luậ - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
----***----

PHẠM THỊ HIỀN

“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU MÍA CỦA CÔNG TY MÍA
ĐƯỜNG NGHỆ AN TATE & LYLE, TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
NGHĨA ĐÀN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH: KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Vinh, 07/ 2011

1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
----***----

“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU MÍA CỦA CÔNG TY MÍA
ĐƯỜNG NGHỆ AN TATE & LYLE, TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
NGHĨA ĐÀN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH: KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN


Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể, cán bộ phòng nông nghiệp và PTNT, các phòng
ban trực thuộc UBND huyện Nghĩa Đàn, công ty mía đường NAT&L và nhân dân các xã
Nghĩa Hưng, Nghĩa Hiếu, Nghĩa Mai đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên
cứu và thực tập tại địa phương.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và những người thân đã
động viên giúp đỡ tôi cả vật chất lần tinh thần để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Do điều kiện về thời gian và trình độ có hạn, luận văn khó tránh khỏi những thiếu
sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và mọi người để luận văn
được hoàn thiện hơn.

4


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ........................................................ viii
MỞ ĐẦU................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................ 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN............................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận.................................................................................................... 3
1.1.1. Một số khái niệm.......................................................................................... 3
1.1.2. Vai trò của vùng nguyên liệu đối với công nghiệp chế biến đường............ 5
1.1.3. Đặc điểm sinh học của cây mía.................................................................... 6
1.1.4. Các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc phát triển vùng
nguyên liệu mía....................................................................................................... 8

2.4.1.4. Tài nguyên đất........................................................................................... 21
2.4.2. Đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội......................................................... 24
2.4.2.1. Dân số và lao động.................................................................................... 24
2.4.2.2. Đặc điểm kinh tế........................................................................................ 25
2.4.2.3. Đặc điểm về văn hóa – xã hội................................................................... 27
2.4.2.4. Đặc điểm về cơ sở hạ tầng......................................................................... 27
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................ 29
3.1. Thực trạng vùng nguyên liệu mía của công ty liên doanh mía đường NAT&L trên
địa bàn huyện Nghĩa Đàn....................................................................................... 29
3.1.1. Thực trạng về diện tích, năng suất và sản lượng mía nguyên liệu qua các giai
đoạn của huyện Nghĩa Đàn..................................................................................... 29
3.1.1.1. Về diện tích mía......................................................................................... 29
3.1.1.2. Về năng suất mía....................................................................................... 32
3.1.1.3. Về sản lượng mía....................................................................................... 35
3.1.2. Thực trạng về giống tại vùng nguyên liệu mía Nghĩa Đàn.......................... 35
3.1.3. Chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển trồng mía nguyên liệu............. 40
3.1.4. Thực trạng thu mua mía nguyên liệu........................................................... 45
3.1.5. Thực trạng tại các hộ điều tra....................................................................... 46
3.1.5.1. Trình độ văn hóa và nghề nghiệp của các hộ điều tra.............................. 46

6


3.1.5.2. Tình hình lao động và nhân khẩu.............................................................. 48
3.1.5.3. Tình hình sử dụng đất trồng mía của các hộ điều tra năm 2010............... 49
3.1.5.4. Tình hình đầu tư chi phí cho trồng mía nguyên liệu của các
hộ điều tra................................................................................................................ 51
3.1.5.5. Tình hình tiêu thụ mía nguyên liệu của các hộ điều tra............................ 58
3.2. Hiệu quả của trồng mía nguyên liệu tại huyện Nghĩa Đàn............................. 63
3.2.1. Hiệu quả kinh tế tại các hộ điều tra, vụ ép 2010 – 2011.............................. 63


CC:

Cơ cấu

CNH – HĐH:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DT:

Diện tích

GO:

Giá trị sản xuất

GTSX:

Giá trị sản xuất

HQKT:

Hiệu quả kinh tế

KHCN:

Khoa học công nghệ

KHKT:


THCN:

Trung học chuyên nghiệp

THCS:

Trung học cơ sở

THPT:

Trung học phổ thông

UBND:

Ủy ban nhân dân

WTO:

Tổ chức thương mại thế giới

8


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng quỹ đất ở Nghĩa Đàn năm 2010.
Bảng 2.2. Dân số - lao động Nghĩa Đàn trong những năm 2008 - 2010
Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Nghĩa Đàn qua 3 năm 2008 – 2010
Bảng 2.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Nghĩa Đàn qua 3 năm 2008 - 2010
Bảng 3.1: Diện tích mía nguyên liệu của huyện Nghĩa Đàn giai đoạn 2008 – 2010



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Phát triển công nghiệp chế biến nông sản là một định hướng chiến lược được ưu
tiên hàng đầu trong chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp. Trong đó công nghiệp mía
đường là một trong những bộ phận cấu thành quan trọng trong công nghiệp chế biến.
Trong những năm qua, ở nước ta công nghiệp chế biến nói chung và chế biến
đường nói riêng đã có những bước phát triển nhất định. Tuy nhiên trên thực tế cho thấy
vẫn còn những điểm yếu kém và bất cập như chất lượng sản phẩm qua chế biến chưa cao,
mẫu mã chưa đẹp, giá thành chưa hạ nên sức cạnh tranh trên thị trường còn kém. Đặc
biệt là vùng nguyên liệu cho công nghiệp mía đường còn chưa được quy hoạch tổng thể,
năng suất chất lượng còn thấp đã và đang là yếu tố cản trở cho quá trình CNH - HĐH
nông nghiệp, nông thôn.
Trong giai đoạn hiện nay cùng với sự phát triển của kinh tế nông nghiệp nông
thôn, việc xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu đóng vai trò hết sức quan trọng phục
vụ công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu, góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp –
nông thôn phát triển theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từng bước thực hiện quá
trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn. Đồng thời góp phần thực hiện phân công lao
động xã hội, nâng cao đời sống vật chất tinh thần, đưa cuộc sống của người nông dân
ngày càng ấm no hạnh phúc.
Do đó, trong những năm gần đây nhà nước ta đã có những định hướng phát triển
ngành đường với mục tiêu 2,5 triệu tấn đường vào năm 2015 và những chính sách quan
tâm đặc biệt đến ngành đường. Đây là những đường lối chủ trương đúng đắn của Đảng,
nhà nước ta trong những năm tới nhằm phát huy vùng đồi núi trung du, nó được xem như
một vấn đề lớn và quan trọng, được đặt trong chiến lược tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội theo hướng CNH – HĐH. Phát triển vùng nguyên liệu mía phục vụ cho sản xuất, kinh
doanh vừa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng vừa đảm bảo khả năng cạnh tranh của ngành mía
đường nước ta trên thị trường trong nước cũng như thị trường thế giới, nhất là khi Việt
Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Bên cạnh đó nhiều nhà máy đường

- Điều tra, phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến vùng nguyên liệu và đáp ứng
nhu cầu nguyên liệu của công ty thời gian qua trên địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất được các giải pháp nhằm ổn định và phát triển vùng nguyên liệu của
công ty trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn trong những năm tới.

12


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận.
1.1.1. Một số khái niệm:
* Phát triển:
Tăng trưởng và phát triển đôi khi được coi là đồng nghĩa, nhưng thực ra chúng có
liên quan với nhau và có những nội dung khác nhau. Theo nghĩa chung nhất, tăng trưởng
là nhiều sản phẩm hơn, còn phát triển không những nhiều sản phẩm hơn mà còn phong
phú hơn về chủng loại và chất lượng, phù hợp hơn về cơ cấu và phân bố của cải. [4]
Tăng trưởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản lượng quốc dân hoặc thu
nhập quốc dân và sản lượng quốc dân tính theo đầu người. Nếu như sản phẩm hàng hóa
và dịch vụ trong một quốc gia tăng lên, nó được coi là tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng
cũng được áp dụng để đánh giá cụ thể đối với từng ngành sản xuất, từng vùng của quốc
gia.
Phát triển bao hàm nghĩa rộng hơn, phát triển bên cạnh tăng thu nhập bình quân
đầu người còn bao hàm nhiều khía cạnh khác. Sự tăng trưởng cộng thêm các thay đổi cơ
bản trong cơ cấu của nền kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công
nghiệp tạo ra, sự đô thị hóa, sự tham gia của một dân tộc của một quốc gia trong quá
trình tạo ra các thay đổi nói trên là những nội dung của sự phát triển. Phát triển là sự
nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiên giáo dục y tế
cũng như quyền lợi của công dân. [4]
* Vùng sản xuất:
Là vùng kinh tế tự nhiên bao gồm tập hợp các ngành sản xuất tương đối hoàn

năng cạnh tranh của các loại cây trồng này với các loại cây trồng khác trên cùng một loại
đất, để đem lại năng suất, chất lượng cao nhất. Đồng thời phải lấy hiệu quả kinh tế làm
thước đo và coi đây là nền tảng cho sự phát triển của vùng nguyên liệu bền vững, cung
cấp cho nhà máy chế biến xuất khẩu nông sản. [1]
* Lợi thế so sánh
Khi nghiên cứu vấn đề này David Ricacdo (1817) đã đề xướng học thuyết về lợi
thế so sánh và giải thích các vùng, các nước tham gia trao đổi thương mại sẽ được lợi thế
như thế nào. Theo ông để đạt được hiệu quả kinh tế từ trao đổi thương mại, mỗi quốc gia,
mỗi vùng phải chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu một hay một số loại sản phẩm, mà
những sản phẩm đó được sản xuất với chi phí rẻ hơn các nước, các vùng khác và có thể
nhập khẩu các sản phẩm khác mà sản xuất trong nước với chi phí đắt hơn so với nước
khác.

14


* Lý thuyết tổ chức sản xuất
Là quá trình sắp xếp bố trí công việc để tiến hành sản xuất. Nói một cách cụ thể
hơn đó là quá trình xác định số lượng, cơ cấu các yếu tố cần cho một quá trình sản xuất
ra sản phẩm. Tổ chức sản xuất nhằm thực hiện đầy đủ yêu cầu của các quá trình sản xuất
sản phẩm từ khâu đầu cho đến khâu tạo ra sản phẩm. [7]
Để tổ chức sản xuất tốt cần tập trung những nội dung chính sau đây:
- Xây dựng kế hoạch sản xuất nguyên liệu có thể tiến hành như kế hoạch diện tích,
năng suất, sản lượng, kế hoạch khối lượng sản phẩm và doanh thu dựa trên cơ sở các yếu
tố sản xuất cho phép và nhu cầu của thị trường.
- Xây dựng kế hoạch thu hoạch, thu gom, vận chuyển quản lý việc điều hành thực
hiện từng khâu công việc đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, đúng định mức kinh tế và
quy trình kỹ thuật.
- Tiến hành hoạch toán sản xuất sau khi kết thúc vụ sản xuất bằng việc thu hoạch
sản phẩm, từ đó xác định được kết quả thu nhập với tình hình đầu tư

- Yêu cầu ánh sáng: mía là cây nhạy cảm với ánh sáng và đòi hỏi lượng ánh sáng
cao. Số giờ nắng tối thiểu trong năm là 1200 giờ, tốt nhất là trên 2000 giờ. Quang hợp
của mía tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng, khi cường độ ánh sáng tăng hoạt động quang
hợp của bộ lá tăng lên, thiếu ánh sáng mía phát triển yếu, hàm lượng đường trong mía
thấp, cây dễ bị sâu bệnh tấn công.
- Yêu cầu về độ ẩm: mía là cây ưa nước, cần nhiều nước nhưng chịu úng kém.
Mía cần lượng mưa hữu hiệu trong năm là 1500 mm, tức tổng lượng mưa phải từ 2000 –
2500 mm. Thời kỳ mọc mầm đẻ nhánh mía cần độ ẩm trong đất khoảng 65%. Thời kỳ
vươn lóng mía cần nhiều nước nhất, chiếm từ 50-60% nhu cầu nước của cả thời kỳ sinh
trưởng, độ ẩm trong đất cần 75-80%, còn thời kỳ mía chín, để tích luỹ đường thì độ ẩm
trong đất nên dưới 70%.
- Yêu cầu về đất đai: mía là loại cây không kén đất, có thể thích ứng với nhiều loại
đất khác nhau (từ 70% sét đến 70% cát, như đất chua phèn (Tây Nam Bộ); đất cao, đất
đồi gò (Đông Nam Bộ, Trung du Bắc bộ…). Tuy nhiên, những yêu cầu tối thiểu đối với
đất trồng mía là có độ sâu, độ thoáng nhất định, PH không vượt quá những giới hạn bình
thường (PH từ 4 – 9).
- Thời vụ trồng mía: để dảm bảo cho năng suất mía cao, ở Việt Nam mía thường
được trồng thành 2 vụ:
+ Vụ Đông Xuân thường được trồng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
+ Vụ mía Thu: được trồng vào tháng 8 – 9 và thu hoạch vào tháng 10 năm sau.

16


* Quy trình sản xuất mía:
- Làm đất: cày 2 – 3 lần, sâu 25 – 30 cm, lần cày cuối cùng phải theo đường đồng
mức nếu là đất đồi. Sau mỗi lần cày phải tiến hành bừa đất ngay, có thể tăng thêm số lần
bừa tùy theo tình trạng của đất để đảm bảo đất nhỏ. Khoảng cách thời gian giữa các lần
cày bừa tùy thuộc tình hình thực tế đồng ruộng và mùa vụ cụ thể mà xác định. Thường
thời gian từ làm đất đến trồng khoảng 45 – 60 ngày để cho đất có thời gian phơi ải.

- Thu hoạch mía: thời kỳ thu hoạch mía bắt đầu từ trung tuần tháng 10 đến tháng
6. Cần thu hoạch khi mía có tỷ lệ đường đạt yêu cầu chế biến. Mía thu hoạch xong cần
vận chuyển ngay về nhà máy đường để ép, chậm nhất là 2 ngày, càng để lâu tỷ lệ đường
càng giảm.
1.1.4. Các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc phát triển vùng nguyên
liệu mía.
Ngoài các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển của cây mía như đã trình
bày ở trên thì các nhân tố kinh tế - xã hội cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến việc hình
thành và phát triển của vùng sản xuất chuyên canh mía. Có thể tính đến các nhân tố sau:
* Lao động
Là yếu tố sản xuất, là nhân tố quyết định tới sự phát triển của mọi ngành sản xuất
trong đó có ngành sản xuất mía nguyên liệu. Lao động giúp cho xã hội ngày càng phát
triển và con người ngày càng hoàn thiện hơn.
Ở nước ta mía được trồng chủ yếu ở vùng cao, đồi núi… nơi đây đa số nông dân
còn thiếu đào tạo, thiếu hiểu biết về giống kỹ thuật trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh.
Do đó muốn phát triển sản xuất mía phải chú trọng đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật cho
người lao động.
Mặt khác, cây mía được trồng nhiều ở vùng đất nghèo nên sản xuất đường công
nghiệp phát triển cùng với phát triển các vùng mía chuyên canh sẽ tạo công ăn việc làm
cho nông dân. Hiện nay thất nghiệp và bán thất nghiệp ở nông thôn còn rất lớn, việc mở
rộng canh tác cây mía cũng như tăng năng suất cây trồng nhờ thâm canh gối vụ sẽ làm
cho thời gian lao động của nông dân được huy động nhiều hơn, tạo thu nhập và cải thiện
đời sống nông dân.
* Vốn
Vốn được hiểu theo nghĩa rộng là tiềm năng phục vụ sản xuất bao gồm: tư liệu sản
xuất, lao động, trí thức, khả năng tổ chức, điều kiện tự nhiên… trong sản xuất kinh doanh
vốn được hiểu là giá trị của các yếu tố đầu vào. Đó là điều kiện vật chất cần thiết để tiến
hành phát triển các vùng nguyên liệu mía.
* Khoa học công nghệ (KHCN)


* Cơ chế chính sách
Là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất mía nguyên
liệu, nó hợp thành một thể thống nhất và liên quan đến tất cả các yếu tố của quá trình sản
xuất mía nguyên liệu như quy hoạch sử dụng đất đai, lao động, vốn đầu tư, tài chính,

19


khoa học công nghệ, cơ sở hạ tầng, tiêu thụ sản phẩm. Nếu chính sách đúng nó sẽ tạo
điều kiện và kích thích ngành mía đường phát triển, ngược lại, nếu cơ chế chính sách
không đúng nó sẽ cản trở và hạn chế việc phát triển công nghiệp mía đường.
* Giá mía và thu nhập của người trồng mía nguyên liệu
Đây được xem là yếu tố quyết định đến việc phát triển vùng nguyên liệu mía. Giá
mía tăng người dân trồng mía sẽ thu được lợi nhuận cao hơn, khi đó họ sẽ tập trung đầu
tư phát triển vùng mía nhiều hơn, khuyến khích người dân chuyển đổi cây trồng và gắn
bó với cây mía tạo nên sự phát triển lâu dài cho vùng nguyên liệu. Do đó nó đòi hỏi các
cơ sở chế biến đường phải có chiến lược điều chỉnh giá hợp lý, đảm bảo lợi ích cho
người trồng mía, làm cho họ yên tâm sử dụng đất đai của mình, đầu tư thâm canh xuất
mía lâu dài.
1.1.5. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của trồng mía nguyên liệu
a) Thu nhập: Là giá trị bằng tiền của sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời
gian nhất định thường là một năm hay một chu kỳ sản xuất
- Thu nhập từ trồng mía nguyên liệu gồm có thu nhập từ sản phẩm chính và thu
nhập từ sản phẩm phụ, sản phẩm chính là thân mía, sản phẩm phụ là lá mía, ngọn mía.
- Thu nhập từ sản phẩm chính là khối lượng sản phẩm chính thu được trên một
đơn vị sản xuất trong một chu kỳ sản xuất
- Thu nhập từ sản phẩm phụ là giá trị thu được từ sản phẩm phụ trong một chu kỳ
sản xuất.
b) Chi phí sản xuất (TC): là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh nghiệp phải
chi để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhằm mục đích

dư từ củ cải đường được trồng chủ yếu ở các vùng ôn đới của Bắc bán cầu. 70% số
đường của thế giới được tiêu thụ ở các nước xuất xứ, trong khi số dư được xuất giao dịch
mua bán trên thị trường thế giới.
Brazil từ trước đến nay vẫn là những nước xuất khẩu đường lớn nhất thế giới.
Riêng Brazil niêm vụ 2008/2009 xuất khẩu 24,3 triệu tấn (chiếm 47% tổng lượng đường
thế giới). Tuy nhiên hơn một nửa sản lượng xuất khẩu của Brazil là đường thô. [8]
1.2.1.2. Quy hoạch tổ chức sản xuất tại các vùng nguyên liệu mía
Hầu hết các nước trên thế giới đều tổ chức sản xuất theo hình thức đồn điền quy
mô lớn, nhưng đồn điền mía nguyên liệu luôn tập trung, ở Oxtraylia, Brazil, Mehicô các
đồn điền mía được phát triển xung quanh các nhà máy chế biến đường với cự ly vận
chuyển nhỏ hơn 30km. So với một số nước trong khu vực như Thái Lan, Indonesia hay
Philippines, sản xuất mía tại Việt Nam, đến nay vẫn còn kém xa một bậc về quy mô,
năng suất, sản lượng cũng như chất lượng. Nếu như một nông dân Thái Lan sở hữu trung
bình 16 - 18 ha đất trồng mía (thực tế có nhiều trang trại cả trăm ha), năng suất trung

21


bình 150 - 200 tấn/ha thì ở Việt Nam, nơi nhiều nhất như miền trung chỉ là 3 ha, còn lại
phổ biến dưới 1 ha, năng suất trung bình 50 - 60 tấn/ha.
Sản xuất mía theo quy mô trang trại, đồn điền, tất nhiên sẽ có nhiều thuận lợi hơn
trong việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật, giống, nâng cao chữ lượng đường. Do đó, chất lượng
mía ở Thái Lan luôn đạt tỷ lệ chữ lượng đường ổn định (CCS) từ 11 - 12 CCS/kg, trong
khi ở Việt Nam chỉ giao động tối đa 8 - 9 CCS. Do đó, để sản xuất ra một kg đường, các
nhà máy đường phải sử dụng tới 12-13 kg mía, cao hơn rất nhiều so với tỷ lệ trong khu
vực là 7-8 kg mía/kg đường [6].
1.2.1.3. Phân chia lợi ích giữa người trồng mía với cơ sở chế biến đường
Theo phân tích, chi phí giá thành sản xuất đường được hình thành dựa trên các
yếu tố như: giá mía nguyên liệu, công suất chế biến, khấu hao nhà máy, lãi suất vốn vay,
hạo hụt, lương nhân công, phí lưu kho, bao bì, vận chuyển… Trong đó, giá mía nguyên

tuy còn non trẻ, chỉ sau 5 năm (1995 – 2000), đã có bước tiến đột phá. Đầu tư mở rộng
công suất 9 nhà máy cũ, xây dựng mới 33 nhà máy với tổng công suất là 81.500 tấn và
năm 2000 đã đạt mục tiêu 1 triệu tấn đường. Về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu đường
tiêu dùng trong nước, chấm dứt được tình trạng hàng năm nhà nước phải bỏ ra hàng trăm
triệu USD để nhập khẩu đường. Đặc biệt trong ngành công nghiệp mía đường, hầu hết
các nhà máy đường mới đều được xây dựng tại các vùng nông thôn, trung du, miền núi,
vùng dân tộc ít người, vùng đất nghèo, khó khăn, vùng sâu, vùng xa và được phân bổ
khắp cả 3 miền.
Tóm lại, hơn một thập kỷ (1995 – 2006) tuy thời gian chưa nhiều nhưng được sự
hỗ trợ và sự tác động có hiệu quả bởi các chính sách của chính phủ, ngành mía đường
non trẻ của Việt Nam đã đóng góp một phần vào sự tăng trưởng nền kinh tế quốc dân và
phần quan trọng hơn là đóng góp phần lớn về mặt xã hội, giải quyết việc làm ổn định
hàng triệu nông dân trồng mía và hơn 2 vạn công nhân làm việc trong các nhà máy, có
đời sống vật chất tinh thần ổn định, ngày một cải thiện, góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế tạo nên các vùng sản xuất hàng hóa lớn, bộ mặt nông thôn các vùng mía được đổi
mới. Đặc biệt là trong 3 năm thực hiện quyết định 28/2004/QĐ – TTg của thủ tường
chính phủ, nhà máy đường đã được chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước sang công
ty cổ phần, mối quan hệ hợp tác giữa nhà máy, người dân trồng mía và các địa phương
trong việc xây dựng vùng nguyên liệu có nhiều triển vọng mới. [8]
1.2.2.2. Kinh nghiệm đối với ngành mía đường Việt Nam.
Kinh nghiệm ở những nước có năng suất mía và sản lượng đường cao là việc tập
trung đầu tư cho vùng nguyên liệu, đặc biệt là đầu tư hình thành vùng nguyên liệu có quy
mô lớn, đầu tư hợp lý để tăng năng suất và hiệu quả sản xuất mía nguyên liệu.
Các nước có vùng nguyên liệu mía phát triển đều điều phối tốt mối quan hệ về lợi
ích giữa người trồng mía và các cơ sở chế biến đường, trong đó lợi ích của những người

23


sản xuất mía nguyên liệu đã được đặc biệt chú ý, đây là cơ sở quan trọng thực hiện tốt

đường sẽ tự do. Vì thế, ngay từ bây giờ các nhà máy phải tự cứu lấy mình, ngồi lại với

24


nhau để giải quyết vấn đề quy hoạch, đầu tư vùng nguyên liệu, chấm dứt tình trạng tranh
giành nguyên liệu diễn ra trong nhiều năm để cùng phát triển bền vững”.
Còn theo ông Hà Hữu Phái, Tổng thư ký Hiệp hội Mía đường Việt Nam cho rằng,
để giải được bài toán đối với ngành mía đường, phải quan tâm chỉ đạo công tác quy
hoạch vùng mía một cách nghiêm túc, đảm bảo cho các nhà máy đủ nguyên liệu để sản
xuất đường cũng như hướng dẫn, thông tin thị trường kịp thời, tránh việc mất cân bằng
cung cầu.
Bên cạnh đó, cần quan tâm đến vấn đề về liên kết, ký hợp đồng tiêu thụ thu mua
giữa các nhà máy với bà con. Các nhà máy cũng phải sòng phẳng trong đánh giá lượng
đường trong mía để định giá hợp lý. Về phía người sản xuất, bà con nông dân cần đầu tư
giống mía cao sản, nhằm tăng năng suất, cho sản lượng, đáp ứng yêu cầu của các nhà
máy. [5]

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status