Chiến lược cho vay ngắn hạn tại Vietinbank Cần Thơ
GVHD: Từ Văn Bình Trang 1 SVTH: Lê Long Trọng
Cần Thơ – 2009
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHẾN LƯỢC CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TỪ VĂN BÌNH LÊ LONG TRỌNG
Mã số SV: 4053864
ñộng cho vay tại Ngân hàng.
Gần ba tháng tực tập không phải là thời gian dài nhưng em chân thành
cảm ơn Ban giám ñốc cùng toàn thể nhân viên Ngân hàng ñã tiếp nhận, ủng hộ,
chỉ bảo nhiệt tình bằng tất cả chuyên môn và khả năng nghề nghiệp giúp em hoàn
thành luận văn tốt nghiệp cử nhân kinh tế. Cuối cùng, em xin kính chúc sức khỏe
và gửi ñến quý Thầy Cô, Ban lãnh ñạo cùng tập thể Nhân viên Ngân hàng Công
Thương thành phố Cần Thơ lời chúc tốt ñẹp nhất!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
LÊ LONG TRỌNG
Chiến lược cho vay ngắn hạn tại Vietinbank Cần Thơ
GVHD: Từ Văn Bình Trang 3 SVTH: Lê Long Trọng
LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan rằng ñề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất kỳ ñề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
LÊ LONG TRỌNG
Chiến lược cho vay ngắn hạn tại Vietinbank Cần Thơ
GVHD: Từ Văn Bình Trang 4 SVTH: Lê Long Trọng
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
• Họ và tên người hướng dẫn: ................................................................................
• Học vị: .................................................................................................................
• Chuyên ngành: .....................................................................................................
• Cơ quan công tác: .................................................................................................
• Tên học viên: ........................................................................................................
• Mã số sinh viên: ...................................................................................................
• Chuyên ngành: .....................................................................................................
• Tên ñề tài: ............................................................................................................
..................................................................................................................................
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của ñề tài với chuyên ngành ñào tạo
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
2. Về hình thức
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của ñề tài
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
4. ðộ tin cậy của số liệu và tính hiện ñại của luận văn
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả ñạt ñược
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
7. Kết luận
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
.....................................................................
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
NGƯỜI NHẬN XÉT
Chiến lược cho vay ngắn hạn tại Vietinbank Cần Thơ
GVHD: Từ Văn Bình Trang 7 SVTH: Lê Long Trọng
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .................................................................................. 1
1.1. ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu ......................................................................... 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn ................................................................2
1.1.2.1. Căn cứ khoa học ........................................................................... 2
1.1.2.2. Căn cứ thực tiễn ............................................................................ 3
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................... 4
1.2.1. Mục tiêu chung ......................................................................................4
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 4
1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 4
1.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 4
1.3.2. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 4
2.6.2. Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng vốn huy ñộng ngắn hạn (%) ......... 15
2.6.3. Chỉ tiêu doanh số thu nợ ngắn hạn trên doanh
số cho vay ngắn hạn (Hệ số thu nợ ngắn hạn) (%) ....................................... 15
2.6.4. Chỉ tiêu nợ xấu ngắn hạn trên
tổng dư nợ ngắn hạn (%) (Hệ số rủi ro tín dụng) .......................................... 16
2.6.5. Chỉ tiêu doanh số thu nợ ngắn hạn
trên dư nợ bình quân ngắn hạn (Vòng quay vốn tín dụng) ........................... 16
2.6.6. Chỉ tiêu tổng chi phí trên tổng thu nhập (%) ...................................... 16
2.7. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH .................................................................. 17
2.7.1. Khái niệm chiến lược .......................................................................... 17
2.7.2. Thị trường và Marketing ..................................................................... 17
2.7.3. Ma trận SWOT .................................................................................... 18
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH
HOẠT ðỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG ......................................... 20
3.1. THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG TẠI NGÂN HÀNG .................................. 20
3.1.1. Vị thế và vai trò của NHCTVN .......................................................... 20
3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của CN NHCT TPCT ...................... 21
3.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ ............................................. 22
3.1.3.1. Cơ cấu tổ chức ............................................................................ 22
3.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban .......................................... 23
3.1.4. Các lĩnh vực hoạt ñộng tại Ngân hàng ................................................ 24
3.1.5. Quy trình xét duyệt cho vay tại NH .....................................................26
Chiến lược cho vay ngắn hạn tại Vietinbank Cần Thơ
GVHD: Từ Văn Bình Trang 9 SVTH: Lê Long Trọng
3.2. PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG ............ 27
3.2.1. Tình hình hoạt ñộng kinh doanh tại NH (2006 – 2008) ...................... 27
3.2.1.1. Tình hình hoạt ñộng tín dụng tại NH (2006 – 2008) .................. 27
3.2.1.2. Kết quả hoạt ñộng kinh doanh tại NH (2006 – 2008) ................ 32
3.2.2. Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng .......................... 34
3.2.2.1. Khái quát tình hình cho vay ngắn hạn ........................................ 34
quyết ñịnh cho sự thành công ........................................................................ 74
5.5.2. ðẩy mạnh công tác xử lý nợ tồn ñọng, phát triển dư nợ
và giảm tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là yêu cầu cấp thiết hiện nay .............. 74
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 76
6.1. KẾT LUẬN ................................................................................................. 76
6.2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 77
6.2.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ................................... 77
6.2.2. Kiến nghị ñối với Ngân hàng Công thương Việt Nam ....................... 77
6.2.3. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân thành phố
và các cơ quan chức năng khác ..................................................................... 78
6.2.4. Kiến nghị với Chi nhánh Ngân hàng Công thương Cần Thơ ............. 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 80
Bảng 17: Bảng tính vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn ...................................... 52
Bảng 18: Lãi suất huy ñộng tiền gửi ngắn hạn bằng VND của các
NHTM tại thành phố Cần Thơ ngày 28/03/2009 ............................................... 55
Bảng 19: Tình hình dư nợ qua các năm tại các ngân hàng ................................. 63
Bảng 20: Bảng phân tích ma trận SWOT ........................................................... 63
Chiến lược cho vay ngắn hạn tại Vietinbank Cần Thơ
GVHD: Từ Văn Bình Trang 12 SVTH: Lê Long Trọng
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 01: Cơ cấu nguồn vốn (2006 – 2008)......................................................... 28
Hình 02: Tình hình cho vay (2006 – 2008) ......................................................... 30
Hình 03: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh (2006 – 2008) ..................................... 32
Hình 04: Tình hình cho vay ngắn hạn (2006 – 2008).......................................... 35
Hình 05: Doanh số cho vay ngắn hạn theo
thành phần kinh tế (2006 – 2008)........................................................................ 36
Hình 06: Doanh số cho vay ngắn hạn theo
ngành nghề (2006 – 2008)................................................................................... 39
Hình 07: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo
thành phần kinh tế (2006 – 2008)........................................................................ 40
Hình 08: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành nghề (2006 – 2008)................. 42
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Việt Nam gia nhập WTO, ñó là một sự kiện trọng ñại ñối với nền kinh tế
của nước ta, ñánh dấu bước chuyển mình của Việt Nam trên con ñường hội nhập
kinh tế với các nước trong khu vực và thế giới. Vậy làm thế nào ñể nền kinh tế
Việt Nam xứng tầm với nền kinh tế của các nước trong khu vực, ñó chính là vấn
ñề cấp thiết nhất của Việt Nam hiện nay. Thế nhưng, trong bước ñầu phát triển
ñòi hỏi các ngành kinh tế phải thực sự năng ñộng, sáng tạo ñể khỏi bị lạc hậu so
với các nước trong khu vực. Song ñể ñạt ñược ñiều ñó chúng ta cần một nguồn
vốn lớn ñể ñầu tư.
Ngân hàng (NH) là cầu nối trung gian giữa người có vốn và người cần
vốn hay ñiều ñộng vốn từ nơi thừa ñến nơi thiếu. Vì thế hoạt ñộng của ngân hàng
mà ñặc biệt là hoạt ñộng tín dụng ñã góp phần quan trọng trong nền kinh tế. Hiệu
quả hoạt ñộng của ngân hàng là tấm gương phản ánh trung thực cái ñược và cái
chưa ñược của mọi hoạt ñộng kinh tế xã hội, thậm chí của từng doanh nghiệp,
từng cá thể, hộ gia ñình… Hoạt ñộng tín dụng vận ñộng trên thương trường tạo
thế cân bằng cung cầu về vốn, khơi thông dòng chảy về vốn trong nước ñể ngân
hàng có ñiều kiện làm tròn chức năng tiền tệ, thanh toán tín dụng của mình.
Trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp, các xí
nghiệp sản xuất… cần bổ sung nguồn vốn lưu ñộng ñể quá trình sản xuất ñược
liên tục ñặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ vì hầu hết các ñối tượng này ñều
có vốn ít, rất cần vốn ñể mở rộng sản xuất. Mặt khác, ñối với ngân hàng thì cho
vay ngắn hạn là hoạt ñộng ñem lại nguồn thu chủ yếu. Do ñó việc cho vay ngắn
hạn luôn ñược các ngân hàng mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay vì mục tiêu
kinh tế xã hội cùng với sự tồn tại và phát triển vững chắc của bản thân ngân
hàng. Thế nhưng, làm thế nào ñể vừa ñáp ứng nhu cầu vốn tạm thời cho khách
hàng một cách hợp lý nhất, lại vừa thu hồi vốn một cách hiệu quả nhất, là vấn ñề
ñược các nhà quản trị ngân hàng ñặc biệt quan tâm.
Với vị trí nằm trong một thành phố ñô thị loại 1 khu vực ñồng bằng Sông
Cửu Long (ðBSCL), Chi nhánh Ngân hàng Công Thương thành phố Cần Thơ
Chiến lược cho vay ngắn hạn tại Vietinbank Cần Thơ
ngân hàng cũng như phân tích cơ cấu cho vay ngắn hạn ñể từ ñó tìm ra những
nguyên nhân dẫn tới xu hướng ñó.
Chiến lược cho vay ngắn hạn tại Vietinbank Cần Thơ
GVHD: Từ Văn Bình Trang 15 SVTH: Lê Long Trọng
- “Tiền tệ ngân hàng”: Tìm hiểu về hoạt ñộng của NHTM nước ta cũng
như xu hướng phát triển của hệ thống Ngân hàng trong nước, khu vực và trên thế
giới.
- “Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại”: Tìm hiểu về các nghiệp
vụ kinh doanh của NHTM, chủ yếu tìm hiểu kỹ hơn về nghiệp vụ tín dụng ngắn
hạn. Ngoài ra là một số vấn ñề liên quan ñến hoạt ñộng cho vay như: nguyên tắc
cho vay, ñiều kiện cho vay, lãi suất cho vay…
- “Quản trị ngân hàng” và “Quản trị tài chính”: biết cách phân tích, ñánh
giá hoạt ñộng của ngân hàng thông qua các bảng báo cáo tài chính và các tài liệu
có liên quan. Trên cơ sở ñó tìm hiểu về tình hình tài chính và các nhân tố ảnh
hưởng ñến tình hình hoạt ñộng của ngân hàng; ñể từ ñó tìm ra ñược nguyên nhân,
ñưa ra giải pháp, giúp nhà quản trị ra quyết ñịnh ñúng ñắn nhằm quản trị ngân
hàng tốt hơn cũng như ñề ra các kế hoạch chiến lược hợp lý trong tương lai.
- “Quản trị học căn bản”: biết ñược những nguyên tắc, nội dung, phương
pháp hoạch ñịnh chiến lược dựa vào công cụ ma trận SWOT.
- “Marketing ứng dụng trong sản xuất kinh doanh, thương mại – dịch vụ”
tạo cơ sở cho doanh nghiệp xác ñịnh các phương án Marketing hỗn hợp, xây
dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả trên thương trường.
1.1.2.2. Căn cứ thực tiễn
Hoạt ñộng tín dụng ngắn hạn nói chung và hoạt ñộng cho vay ngắn hạn
nói riêng ñóng vai trò rất quan trọng trong hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng và
hỗ trợ cho các doanh nghiệp phát triển, sử dụng tối ưu nguồn vốn, góp phần phát
triển kinh tế nước nhà. Việc phân tích và ñưa ra chiến lược cho vay ngắn hạn tại
CN NHCT TPCT góp phần thấy ñược xu hướng cho vay của Ngân hàng trong
những năm gần ñây, những mặt mạnh cũng như những mặt hạn chế tại Chi
nhánh, những thách thức cũng như những cơ hội trong tiến tình hội nhập kinh tế
1.4.1. Phạm vi không gian
- ðề tài ñược thực hiện nghiên cứu tại CN NHCT TPCT bao gồm các hoạt
ñộng bên trong và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của Ngân hàng.
- Số liệu phân tích ñược thu thập tại Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp,
CN NHCT TPCT.
1.4.2. Phạm vi thời gian
- Thời gian thực hiện ñề tài từ ngày 02/02/2009 ñến ngày 24/04/2009.
- Sử dụng số liệu thứ cấp (2006 – 2008). Chiến lược cho vay ngắn hạn tại Vietinbank Cần Thơ
GVHD: Từ Văn Bình Trang 17 SVTH: Lê Long Trọng
1.4.3. ðối tượng nghiên cứu
Do thời gian thực hiện ñề tài và kiến thức bản thân còn hạn chế trong khi
hoạt ñộng kinh doanh của CN NHCT TPCT rất phong phú và ña dạng với nhiều
sản phẩm và dịch vụ nên ñề tài chỉ ñi sâu nghiên cứu hoạt ñộng cho vay ngắn hạn
tại CN NHCT TPCT (2006 – 2008).
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
- “Các văn bản hiện hành liên quan ñến công tác tín dụng trong hệ thống
Ngân hàng Công Thương Việt Nam (NHCTVN)” (2006).
- “Sổ tay tín dụng NHCTVN” (2006).
- Nguyễn Chánh Trực (2008). Phân tích hoạt ñộng tín dụng ngắn hạn tại
Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh thành phố Cần Thơ, ðại học Cần
Thơ.
- Nguyễn Chí Tín (2008). Phân tích khả năng cạnh tranh của ngân hàng
Á Châu – Chi nhánh Cần Thơ, ðại học Cần Thơ.
Vốn (1)
Vốn + Lãi (2)
Từ khái niệm trên, tín dụng thể hiện ở 3 mặt cơ bản:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang
người khác.
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
- Khi hoàn trả lại, giá trị chuyển giao phải bao gồm cả vốn gốc lẫn lãi.
Ngân hàng thương mại (NHTM)
Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng ñược thực hiện toàn
bộ hoạt ñộng ngân hàng và các hoạt ñộng khác có liên quan.
Hoạt ñộng ngân hàng là hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ ngân
hàng, thường xuyên nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này ñể cấp tín dụng và cung
cấp các dịch vụ thanh toán.
Người cho vay Người ñi vay
Chiến lược cho vay ngắn hạn tại Vietinbank Cần Thơ
GVHD: Từ Văn Bình Trang 19 SVTH: Lê Long Trọng
NHTM là một doanh nghiệp ñặc biệt chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền
tệ, tín dụng; với chức năng chủ yếu là làm trung gian tín dụng, trung gian thanh
toán giữa các doanh nghiệp, các cá nhân trong nền kinh tế.
Nhận tiền gửi Cho vay Tiết kiệm Cung cấp dịch vụ
Ngân
hàng
thương
mại
Cá nhân,
xí nghiệp,
tổ chức,
công ty
Chiến lược cho vay ngắn hạn tại Vietinbank Cần Thơ
GVHD: Từ Văn Bình Trang 20 SVTH: Lê Long Trọng
Nếu dựa vào thời gian cho vay có thể chia thành: cho vay ngắn hạn, trung
và dài hạn:
- Cho vay ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn ñến 12 tháng
nhằm giúp các khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân tăng cường vốn lưu ñộng
tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất và tiêu dùng.
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng ñến
60 tháng nhằm ñể cho vay vốn mua sắm tài sản cố ñịnh, cải tiến và ñổi mới kỹ
thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng
nhưng không quá thời hạn còn lại của giấy phép kinh doanh, mục ñích cung cấp
vốn cho các ngành, các thành phần kinh tế ñầu tư và phát triển sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ…
2.3.2. Nguyên tắc vay vốn
Trong việc cho vay, NHTM xem các nguyên tắc này là cơ sở quyết ñịnh
các món vay cấp cho khách hàng:
- Tiền vay ñược sử dụng ñúng mục ñích ñã thỏa thuận trên hợp ñồng tín
dụng.
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải ñược sử dụng ñúng theo mục ñích ñã
ñược người vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng ñồng ý. ðối tượng ngân
hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người ñi vay cần thực hiện phù
nhiệm dân sự theo quy ñịnh của pháp luật.
- Có mục ñích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính ñảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án ñầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án ñầu tư, phương án phục vụ ñời sống khả thi và phù hợp
với quy ñịnh của pháp luật.
- Phải thực hiện các quy ñịnh về ñảm bảo tiền vay theo quy ñịnh của
Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Những ñối tượng bị hạn chế hoặc không ñược cho vay:
- Ngân hàng cho vay không ñược cho vay không có ñảm bảo bằng tài sản,
không cho vay với những ñiều kiện ưu ñãi về lãi suất và mức cho vay ñối với
những ñối tượng sau:
+ Tổ chức kiểm toán ñang kiểm toán tại NHCTVN.
+ Doanh nghiệp có một trong những ñối tượng quy ñịnh tại khoản 1 ðiều
77 Luật các tổ chức tín dụng sở hữu hơn 10% vốn ñiều lệ của doanh nghiệp ñó.
Chiến lược cho vay ngắn hạn tại Vietinbank Cần Thơ
GVHD: Từ Văn Bình Trang 22 SVTH: Lê Long Trọng
- Các ñối tượng khác thuộc diện Ngân hàng nhà nước Việt Nam
(NHNNVN) và NHCT VN quy ñịnh hạn chế và không cấp tín dụng tại từng thời
kỳ.
2.3.4. Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu ñược trong kỳ so
với số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất ñịnh. Thông thường lãi suất
tính theo năm, quý, tháng.
Lãi suất cho vay thực hiện theo quy ñịnh của Ngân hàng Công thương cấp
trên trong từng thời kỳ.
Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời ñiểm nhận nợ,
còn cho vay lưu vụ thì lãi suất áp dụng tại thời ñiểm lưu vụ.
Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thỏa
thuận ghi trên hợp ñồng tín dụng.
thiếu vốn ñể từ chối cho vay. Vì ngân hàng phải bớt các món vay của khách hàng
khác ñể giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một mức phí
cho việc duy trì hạn mức dự phòng. ðó là số chênh lệch giữa hạn mức tín dụng
với số thực vay.
Cho vay theo dự án
ðây là phương thức cho vay trung và dài hạn, ngân hàng phải thẩm ñịnh
dự án trước khi cho vay. Tuy nhiên, trong cho vay ngắn hạn ngân hàng vận dụng
bổ sung phương thức cho vay theo dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự
án phục vụ ñời sống.
Tổng số tiền cho vay = Tổng mức ñầu tư của dự án – Vốn chủ sở hữu
(hoặc vốn có tham gia) – Nguồn vốn huy ñộng khác.
Cho vay trả góp
Áp dụng ñối với khách hàng vay có phương án trả nợ gốc và lãi khả thi
bằng các khoản thu nhập chắc chắn, ổn ñịnh.
Sau khi thẩm ñịnh quyết ñịnh cho vay, ngân hàng và khách hàng xác ñịnh
và thỏa thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số vốn gốc ñược chia ra ñể trả theo
nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay và ký hợp ñồng tín dụng.
Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Ngân hàng chấp nhận cho khách hàng ñược sử dụng số vốn vay trong
phạm vi hạn mức tín dụng ñể thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền
mặt tại máy rút tiền tự ñộng hoặc ñiểm ứng tiền mặt và ñại lý của tổ chức tín
dụng. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, ngân hàng và khách hàng
Chiến lược cho vay ngắn hạn tại Vietinbank Cần Thơ
GVHD: Từ Văn Bình Trang 24 SVTH: Lê Long Trọng
phải tuân thủ theo các quy ñịnh của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là phương thức cho vay mà ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp
thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách
hàng phù hợp với các quy ñịnh của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
trả nợ lần ñầu mà ngân hàng ñánh giá có khả năng thu hồi ñầy ñủ cả gốc và lãi
ñúng kỳ hạn ñược ñiều chỉnh lần ñầu.
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ñến 180 ngày.
Các khoản nợ ñược cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn dưới 10
ngày, trừ các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần ñầu phân loại và nhóm 2
theo quy ñịnh.
Các khoản nợ ñược miễn giảm lãi do khách hàng không ñủ khả năng trả
lãi ñầy ñủ theo hợp ñồng tín dụng.
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ñến 360 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả ñược cơ cấu lại lần ñầu.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu mà quá hạn từ 90 ngày trở
lên tính theo thời hạn trả ñã ñược cơ cấu lại lần ñầu.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2 quá hạn tính theo thời
hạn trả nợ ñã ñược cơ cấu lại lần hai.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 3 trở lên, kể cả chưa bị quá
hạn hoặc ñã quá hạn.
Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
Các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 5 theo quy ñịnh (Khoản 3, ñiều 6,
Qð 18/2007/Qð-NHNN).
Nợ xấu là những khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.
2.4.3. Hậu quả từ rủi ro tín dụng
Về phía Ngân hàng
Một khi rủi ro xảy ra thì những thiệt hại về mặt uy tín và vật chất của ngân
hàng là khó tránh khỏi vì ngân hàng là người ñi vay và cho vay.