Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện thạch hà, tỉnh hà tĩnh luận văn ths kinh doanh và quản lý 60 34 04 10 - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ TÁ DUY

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ TÁ DUY

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNGTRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM QUỲNH ANH


động viên, hỗ trợ vật chất và tinh thần giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
làm Luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn

Võ Tá Duy


MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt......................................................................................... i
Danh mục các bảng ................................................................................................. ii
Danh mục các biểu đồ ............................................................................................ iii
Danh mục các hình ................................................................................................. iv
PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, 6
THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ .......................................... 6
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC. ........................................................... 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................. 6
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu đã thực hiện .......................................... 6
1.1.2. Nhận xét, đánh giá các nghiên cứu ...................................................... 9
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN.................... 10
1.2.1. Nguồn vốn NSNN .............................................................................. 10
1.2.2. Đầu tư XDCB và quản lý ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN .................. 14
1.2.3. Nội dung, quy trình quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ......... 18
1.2.4. Những nhân tố căn bản ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý đầu tư XDCB
từ nguồn vốn NSNN tại địa bàn huyện......................................................... 27
1.2.5. Tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả quản lý đầu tư dựng cơ bản từ
nguồn vốn NSNN......................................................................................... 29

3.3.4. Công tác thanh tra, kiểm tra .............................................................. 60
3.4. Các thành công, hạn chế và nguyên nhân trong quản lý nhà nước về công tác
quản lý xây dựng cơ bản ở huyện Thạch Hà. .................................................... 61
3.4.1. Những thành công và nguyên nhân: .................................................. 61
3.4.2. Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân .............................................. 65
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN THẠCH HÀ ........................................................ 71
4.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Thạch Hà đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030. ............................................................................. 71


4.1.1. Tầm nhìn chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030........... 71
4.1.2. Mục tiêu đến năm 2020 ..................................................................... 71
4.2. Phương hướng phát triển các kết cấu hạ tầng trọng điểm .......................... 73
4.2.1. Hệ thống giao thông .......................................................................... 73
4.2.2. Hệ thống thủy lợi ............................................................................... 74
4.2.3. Hệ thống cấp điện ............................................................................. 74
4.2.4. Hệ thống cấp nước, thoát nước ......................................................... 75
4.2.5. Mạng lưới bưu chính, viễn thông và thông tin liên lạc ....................... 75
4.2.6. Hạ tầng cụm công nghiệp và du lịch.................................................. 76
4.3. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thạch Hà. ................................... 76
4.3.1. Cải tiến và hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về quản lý
đầu tư XDCB .............................................................................................. 76
4.3.2. Nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch và công khai tài chính đầu
tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ..................................................................... 79
4.3.3. Cải tiến công tác lập dự toán, thanh quyết toán và kiểm soát vốn đầu tư .. 82
4.3.4. Nâng cao hoạt động tổ chức bộ máy và năng lực phẩm chất đội ngũ
cán bộ quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ bản ......................................... 83


GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

4

GPMB

Giải phóng mặt bằng

5

HĐND

Hội đồng nhân dân

6

KT-XH

Kinh tế - xã hội

7

NSNN

Ngân sách nhà nước

8



DANH MỤC CÁC BẢNG

TT

Số hiệu

Nội dung

1

Bảng 3.1

Dân số trung bình của huyện Thạch Hà

42

2

Bảng 3.2

Tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện

44

3

Bảng 3.3


51

8

Bảng 3.8

Tổng hợp các công trình được đầu tư tại huyện

54

9

Bảng 3.9

Danh sách các Ban quản lý công trình

56

10

Bảng 3.10

Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra

59

So sánh cơ cấu kinh tế của huyện Thạch Hà với
tỉnh Hà Tĩnh

ii


Biểu đồ 3.3

4

Biểu đồ 3.4

So sánh cơ cấu kinh tế của huyện Thạch Hà với
tỉnh Hà Tĩnh
Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn huyện

iii

Trang

46
48


DANH MỤC CÁC HÌNH

TT

Số hiệu

Nội dung

1

Hình 1.1

ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ
bản để thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến
động nhất là trong môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn
chưa hoàn chỉnh và luôn thay đổi như nước ta hiện nay. Hiện nay, đầu tư xây
dựng cơ bản được quan tâm đầu tiên trong công cuộc đầu tư, vốn đầu tư xây
dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tư phát triển.
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối
với sự phát triển, những năm gần đây vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng
một tăng lên, quy mô đầu tư cho từng dự án cũng như số lượng dự án khá lớn.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được của việc sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thì chất lượng quản lý đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước đang còn nhiều tồn tại.
Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản còn đầu tư dàn trải, kéo dài gây lãng phí
nguồn vốn, thất thoát ngân sách nhà nước. Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản
vẫn còn những tồn tại và yếu kém trong tất cả các khâu thực hiện và quản lý
đầu tư xây dựng cơ bản.
Trước những tình trạng đó Chính phủ đã ban hành những giải pháp chủ
yếu tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và vốn TPCP tại
Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính Phủ và các văn
bản tăng cường công, chấn chỉnh công tác tác quản lý đầu tư XDCB khác,…
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế. Các
cơ quan quản lý nhà nước, các ngành, địa phương chưa phát huy được việc sử
dụng ngân sách đầu tư phát triển và quản lý đầu tư để nâng cao hiệu quả đầu

1


tư công, kích thích đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngoài nhà nước để phát
triển kinh tế xã hội đất nước. Để kịp thời khắc phục các hạn chế trong quản lý

từ nguồn ngân sách nhà nước thông qua các dự án đầu tư xây dựng cơ bản là
hết sức cần thiết để huyện có thể đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội, khai thác phát huy được tiềm năng của mình. Luận văn này nhằm nghiên
cứu các vấn đề đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, từ đó đề xuất một số giải
pháp để tăng cường quản lý đầu tư XDCB đối với nguồn vốn NSNN áp dụng
cho huyện Thạch Hà và trả lời được các các vấn đề chính như sau:
- Thực trạng công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh
Hà Tĩnh và huyện Thạch Hà hiện nay như thế nào?
- Đề xuất giải pháp để tăng cường quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN tại huyện Thạch Hà?
Xuất phát từ những ý nghĩa thực tiễn trên tôi đã chọn nghiên cứu đề tài:
“Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa
bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh” làm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ.
Câu hỏi nghiên cứu: Giải pháp nào để hoàn thiện Quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thạch Hà,
tỉnh Hà Tĩnh?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu đề tài này để tìm ra phương hướng và đề
xuất các giải pháp về tăng cường quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
trên địa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư XDCB và
quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong điều kiện kinh tế thị trường.
- Làm rõ thực trạng công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN ở huyện Thạch Hà trong những năm qua, chỉ ra những ưu điểm và hạn
chế, các nguyên nhân tồn tại và những vấn đề cần khắc phục.

3




- Đề xuất phương hướng và hệ thống các giải pháp vừa có tính cấp bách
trước mắt, vừa có tính chiến lược lâu dài nhằm tăng cường hiệu quả quản lý
đầu tư XDCB từ vốn NSNN trên địa bàn huyện Thạch Hà trong tình hình
mới, phù hợp với mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
5. Kết cấu của luận văn
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn
về quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN.
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu của Luận văn.
Chương 3: Đánh giá công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN ở huyện Thạch Hà từ năm 2011 đến 2014.
Chương 4: Định hướng và một số giải pháp tăng cường hiệu lực quản
lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh Hà Tĩnh.

5


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN,
THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu đã thực hiện
Cho đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về việc quản lý vốn
NSNN và tập trung trong quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Các đề án đó
đã nghiên cứu phạm vi rộng trên toàn quốc, hoặc ở một lĩnh vực nào đó, trên
những giác độ khác nhau với những chuyên ngành khác nhau, có thể kể đến
một số công trình: “Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân

kinh tế chính trị của Nguyễn Thị Thanh.
Đề tài đã phân tích một số nội dung quản lý Nhà nước đối với các dự
án đầu tư XDCB thông qua các công cụ pháp luật, cơ chế chính sách, tổ
chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình từ ngân sách.
- Đề tài: “Vai trò nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định” (2010), Luận văn thạc sĩ
kinh tế chính trị của Trần Chí Hiền.
Đề tài đã đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến vai trò quản lý
Nhà nước đối đầu tư XDCB bằng vốn NSNN. Đề tài đã phân tích được vai
trò nhà nước đối với đầu tư XDCB trong việc tạo ra hạ tầng cơ sở vật chất
theo đúng quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế xã hội, định hướng phát
triển cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, thu hút đầu tư...
Một nghiên cứu khác của Luận án tiến sỹ kinh tế “Hoàn thiện quản lý
chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh” (2013), Luận án tiến sỹ kinh tế của Bùi
Thị Quỳnh Thơ, đã hệ thống hoá và làm rõ thêm được các vấn đề lý luận về
tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội; NSNN, chi và quản lý chi NSNN
trong nền kinh tế thị trường với những nội dung cụ thể: mục tiêu, nguyên tắc

7


và phương thức của quản lý chi NSNN.
Bên cạnh những Luận án tiến sỹ kinh tế trên, còn một số Luận án, sách
chuyên khảo cũng nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến quản lý chi
NSNN, như: "Đổi mới cơ cấu chi NSNN góp phần thực hiện công nghiệp hoá
- hiện đại hoá ở Việt Nam" (2003), Bùi Đường Nghiêu, Luận án tiến sỹ - Học
viện Tài chính; "Vận dụng phương thức lập ngân sách theo kết quả đầu ra
trong quản lý chi NSNN của Việt Nam" (2005), TS. Sử Đình Thành, Nxb Tài
chính; "Đổi mới quản lý chi ngân sách địa phương các tỉnh Đồng bằng Sông

1.2.1.1. Khái niệm và phân loại nguồn vốn NSNN
 Khái niệm nguồn vốn NSNN
Ngân sách nhà nước (NSNN) là khâu tài chính tập trung giữ vị trí chủ
đạo. Ngân sách nhà nước cũng là khâu tài chính được hình thành sớm nhất, nó
ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với sự ra đời của hệ thống quản lý nhà
nước và sự phát triển của kinh tế hàng hoá, tiền tệ.
Theo quan niệm của những nhà nghiên cứu kinh tế cổ điển, NSNN là
một văn kiện tài chính, mô tả các khoản thu và chi của Chính phủ, được thiết
lập hàng năm.
Các nhà kinh tế học hiện đại cũng đưa ra nhiều định nghĩa. Các nhà
kinh tế Nga cho rằng: Ngân sách Nhà nước là bảng liệt kê các khoản thu, chi
bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của Nhà nước.
Theo quy định tại Điều 1, chương I, Luật NSNN được Quốc hội ban
hành ngày 16/12/2002 thì: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong
một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
 Phân loại nguồn vốn NSNN
- Vốn trong nước và vốn ngoài nước
+ Nguồn vốn thu trong nước như thu thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ
bán, cho thuê tài sản, tài nguyên của đất nước và các khoản thu khác.
+ Nguồn vốn từ nước ngoài là nước ngoài tài trợ theo nội dung, địa chỉ
sử dụng cụ thể theo cam kết của Nhà nước (hoặc Nhà nước chấp thuận cho
đơn vị cam kết với nhà tài trợ)..

10


- Căn cứ vào phân cấp quản lý
+ Vốn đầu tư của ngân sách Trung ương được hình thành từ các khoản
thu của ngân sách nhà nước nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích

vay theo hình thức tín dụng ưu đãi và vốn nhà nước vay viện trợ của nước
ngoài qua hệ thống ngân sách nhà nước được chuyển sang cho tổng cục đầu
tư và phát triển.
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh
dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế hay là nguồn vốn tự cân đối dành cho
đầu tư của các đơn vị kinh tế cơ sở, được hình thành từ lợi nhuận khấu hao cơ
bản, tiền thanh lý tài sản và các nguồn vốn theo quy định của Nhà nước.
Nguồn vốn này được dùng để đầu tư xây dựng, cải tạo mở rộng, đổi mới kỹ
thuật và công nghệ các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ và các công trình
phúc lợi của đơn vị.
+ Vốn huy động từ nhân dân được đầu tư vào các công trình dự án trực
tiếp đem lại lợi ích cho người góp vốn như các công trình thủy lợi, công trình
giao thông nông thôn.
- Căn cứ vào Chủ đầu tư
+ Chủ đầu tư là Nhà nước
+ Chủ đầu tư là các doanh nghiệp
+ Chủ đầu tư là các cá thể riêng lẻ
- Căn cứ vào cơ cấu đầu tư.
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các ngành kinh tế;
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các địa phương và vùng lãnh thổ.
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo các thành phần kinh tế.
- Căn cứ theo thời gian kế hoạch.
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngắn hạn (Dưới 5 năm).
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản trung hạn (Từ 5 đến 10 năm).
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản dài hạn (Từ 10 năm trở lên).
1.2.1.2. Đặc điểm và vai trò nguồn vốn NSNN
 Đặc điểm nguồn vốn NSNN

12


13


doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển.. Trong giai đoạn hiện
nay, NSNN còn đóng vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội.
Nhà nước đóng vai trò chủ thể thường xuyên, chủ thể quyền lực trong quan hệ
giữa Nhà nước với NSNN. Điều đó cho thấy Nhà nước tập trung ngân sách,
coi ngân sách là công cụ kinh tế quan trọng để định hướng sản xuất kinh
doanh, xác lập cơ cấu kinh tế hợp lý của nền kinh tế quốc dân, để điều tiết thị
trường, bình ổn giá cả và kiểm soát lạm phát và để điều tiết thu nhập giữa các
thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo công bằng xã hội.
Trong mọi mô hình kinh tế, mọi chế độ, NSNN đều được sử dụng để
điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội.
1.2.2. Đầu tư XDCB và quản lý ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN
1.2.2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò đầu tư XDCB
 Khái niệm
Đầu tư XDCB là một bộ phận của đầu tư phát triển là việc bỏ ra các
nguồn lực trong lĩnh vực XDCB (từ khảo sát quy hoạch đầu tư, thiết kế và sử
dụng cho đến khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện việc tạo ra cơ sở vật chất) nhằm
tạo ra sản phẩm của ngành XDCB.
Như vậy, đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư, là việc sử
dụng vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, là những hoạt động với
chức năng tạo ra cơ sở hạ tầng kỹ thuật (đường, đê, cầu, cảng, trường, trạm...)
cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa
hoặc khôi phục các hạ tầng.
 Đặc điểm
- Đầu tư XDCB đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn. Nguồn
vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư nên cần đảm bảo cho công
trình hoàn thành trong thời gian ngắn chống lãng phí nguồn lực.
- Đầu tư XDCB phải trải qua một thời gian lao động rất dài mới có thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status