Luận văn các giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong cơ cấu giá trị sản phẩm trong khu chế xuất linh trung - Pdf 33


BỘ GIÁO DỤC VÀ Đ À O TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
---

--©

.'.

NGUYỄN CHÍNH L Â M

C Á C GIAI PHÁP NHẢM N Â N G CAO TÝ LỆ NỘI
ĐỊA H Ó A TRONG cơ C Ấ U GIÁ TRỊ SẢN P H À M
TRONG KHU CHẾ XUẤT LINH TRUNG
C H U Y Ê N N G À N H : KINH TẼ THỂ GIỚI V À
QUAN HỆ KINH TẾ Q U Ố C TẾ
M Ã SỐ: 05.02.12

LUẬN V Ă N THẠC sĩ KINH TẾ

N G Ư Ờ I H Ư Ớ N G DẪN



C: PGS. TS. V Õ THANH THU

N G O A I THUONG

T H Á N H PHO HÒ CHI MINH - N Ă M 2000



CAO T ị L Ệ NỘI ĐỊA H Ó A TRONG c ơ CẤU S Ả N P H À M C Ủ A

KHU

CHẾ XUẤT

5

1.1. KHU CHẾ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ NỘI ĐỊA HÓA 5
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của khu chế xuất

5

1.1.2. Khái niệm khu chế xuất

6

1.1.3. Đặc điểm khu chế xuất và sự ảnh hưởng của chúng đến khả năng nội
địa hóa sản phẩm của các doanh nghiệp trong khu chế xuất

7

1.1.4. Vấn đề nội địa hóa

8

1.1.4.1. Bàn về vấn đề nội địa hóa
Ì. Ì .4.2.

8

việc nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong sản phẩm xuất khẩu từ K C X -19
C H Ư Ơ N G li: Đ Á N H GIÁ T H Ự C T R Ạ N G T ị L Ệ N Ộ I ĐỊA H Ó A T R O N G
G I Á TRỊ S Ả N P H Ẩ M T Ạ I K C X L I N H TRUNG------

-

....„- 21


2.1.

VÀI NÉT VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHU C H Ê XUẤT LINH
TRUNG (1992 -1999)
21

2.1.1. Giới thiệu sơ nét về Khu C h ế Xuất Linh Trung và Công ty liên
doanh khai thác và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu c h ế xuất Sài gòn
Linh Trung (SEPZONE - L I N H T R U N G )
2.1.2. Phân tích thực trạng hoạt động của Khu C h ế Xuất L i n h Trung
2.2.

21
22

Đ Á N H GIÁ THỰC TRẠNG TỶ LỆ NỘI ĐỊA H Ó A TRONG cơ C Â U GIÁ
TRỊ SẢN PHẨM VÀ CÁC N H Â N TÔ ẢNH HƯỞNG ĐÈN KHẢ N Ă N G NỘI
ĐỊA HÓA SẢN PHẨM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG TRONG
KHU CHÊ XUẤT LINH TRUNG
27


hóa

52

2.2.9. Những kết luận về tình hình tỷ lệ n ộ i địa hóa sản phẩm tại
Khu C h ế Xuất L i n h Trung

56

2.2.10. Phân tích những nhân t ố bất lợi ảnh hưởng đến khả năng nâng cao
tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm của các doanh nghiệp K h u C h ế Xuất
Linh Trung
57

CHƯƠNG HI: CÁC GIẢI PHÁP NHAM TĂNG TỶ LỆ NỘI ĐỊA HÓA
TRONG Cơ C Â U TRỊ GIÁ SẢN P H À M TRONG KHU C H Ê XUẤT LINH
TRUNG
69
3.1.

MỤC TIÊU, NGUYÊN TÁC VÀ cơ sở ĐE RA GIẢI PHÁP

3.1.1. M ụ c tiêu của các giải pháp
3. Ì .2.

Các nguyên tắc đề xuất giải pháp

3.1.3. C ơ sở đề xuất giải pháp

69

27

2.2.2. Đánh giá tỉ l ệ nội địa hóa sản phẩm theo nhóm hàng nguyên vật

liệu—--

....„..'...'.„28

2.2.3. Đánh giá tỉ lệ nội địa hóa sản phẩm theo ngành hàng

30

2.2.4. Đánh giá tình hình nhập khẩu nguyên vật liệu theo nguồn hàng
nhập khẩu

44

2.2.5. Đánh giá tình hình nhập khâu nguyên vật liệu theo phương thốc
kinh doanh hàng xuất khẩu

45

2.2.6. Đánh giá tình hình tỷ lệ n ộ i địa hóa theo quy m ô đầu tư kinh doanh
của các doanh nghiệp trong K h u C h ế Xuất Linh Trung
2.2.7. Tình hình trao đổi gia công

48
50

2.2.8. Phân tích tình hình vay vốn và l ỗ lãi ảnh hưởng đến tỉ lệ n ộ i địa


3.1.3. Cơ sở đề xuất giải pháp

70


3.1.3.1.

Cơ sở mang tính pháp lý

3.1.3.2.

Phân tích SWOT trong khả năng nâng cao tỷ l ệ n ộ i địa hóa sản

70

phẩm xuất khẩu tại khu chế xuất
3.1.3.3.

72

Hoạch định chiến lược ma trận SWOT tăng khả năng n ộ i địa
hóa

3.2.

76

C Á C GIẢI P H Á P DỰA T R Ê N C Á C CHIÊN L Ư Ợ C PHOI HỢP SVVOT
NHẰM T Ă N G T Ỷ L Ệ NỘI ĐỊA H Ó A TRONG KHU C H Ế XUẤT LINH

3.2.1.2.

82

Các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích thúc đẩy giao lưu kinh tế
giữa doanh nghiệp khu chế xuất và doanh nghiệp nội địa

3.2.1.2.1.

82

Thiết lập mạng lưỗi thông tin và tiếp thị giúp liên k ế t
doanh nghiệp khu chế xuất và doanh nghiệp nội địa

82

3.2.1.2.2.

Xây dựng bộ m á y xúc tiến liên kết nội địa

85

3.2. Ì .2.3.

T ổ chức đẩy mạnh gia công nội địa

89

3.2.1.2.4. Đ à o tạo công nhân lành nghề và cán bộ quản lý có năng
lực



PHẦN MỞ ĐẦU
ì.

Tính cấp t h i ế t của đề tài:
Sau hơn 9 n ă m kể từ ngày 18/10/1991 khi H ộ i đồng Bộ trưởng nay là Thủ

tướng Chính phủ ký Quyết định số 322/HĐBT ban hành Quy c h ế về khu c h ế
xuất, Nhà nước đã cấp giấy phép cho 6 khu c h ế xuất ở cả ba m i ề n đát nước,
nhưng đến nay chỉ còn 2 khu chế xuất Tân Thuận và L i n h Trung ở Thành phô
Hồ Chí M i n h đang hoạt động với chức năng thuần túy là khu chế xuất. Hai khu
chế xuất Tân Thuận và Linh Trung hiặn đang hoạt động có hiặu quả, đóng góp
không nhỏ cho sự phát triển kinh t ế V i ặ t Nam nói chung và Thành p h ố H ồ Chí
M i n h nói riêng trên các mặt: thu hút vốn đầu tư góp phần vào sự tăng trưởng
và phát triển kinh tế; chuyển dịch cơ cấu kinh t ế theo hướng công nghiặp hóa
hướng về xuất khẩu; giải quyết công ăn viặc làm cho người lao động; tăng
ngoại tặ; tăng nguồn thu cho ngân sách...
Tuy nhiên, sự hoạt động của khu chế xuất Linh Trung cũng bộc l ộ tính hiặu
quả chưa cao, rõ nét nhất là tỷ l ặ nội địa hóa trong cơ cấu giá trị sản phẩm của
khu chế xuất còn thấp, sử dụng nguyên vật liặu nhập khẩu còn chiếm tỷ trọng
cao. Hậu quả: góp phần tăng nhập siêu, khu chế xuất L i n h Trung chưa thực sự
tác động đến sự phát triển kinh t ế ngành và kinh t ế vùng Thành p h ố Hồ Chí
Minh; m ố i giao lưu kinh t ế giữa khu chế xuất và nội địa còn ít, lợi t h ế so-sánh
của Thành p h ố chưa được khai thác có hiặu quả. Cho nên viặc nghiên cứu
những nhân t ố tác động tới khả năng sử dụng những lợi t h ế so sánh và nguyên
vật liặu sản xuất tại V i ặ t Nam và qua đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng
cao tỷ lặ nội địa hóa trong cơ cấu giá trị sản phẩm của các khu c h ế xuất L i n h
Trung mang tính cấp thiết, góp phần nâng cao hiặu quả thu hút v ố n đầu tư
nước ngoài qua hình thức khu c h ế xuất; góp phần đây mạnh phát triển hoạt

Tác giả đã thực hiện điều tra thực t ế bằng cách phát phiếu điều tra đến 20
doanh nghiệp đang hoạt động trong K C X L T và 34 doanh nghiệp n ộ i địa có
quan hệ làm ăn với K C X LT, chủ yếu là các doanh nghiệp nội địa gia công cho
các doanh nghiệp KCX L T và đồng thời tiến hành phỏng vấn trực tiếp m ộ t số
doanh nghiệp trong và ngoài khu c h ế xuất Linh Trung thuộc 54 doanh nghiệp
được điều tra.
Bên cạnh đó, tác giả cũng thực hiện phỏng vấn một số chuyên gia hàng đầu
của nước ta về vấn đề tể lệ nội địa hóa của sản phẩm khu chế xuất.

2. Phương pháp phân tích thống kê.
3. Phương pháp quy nạp biện chứng:
Từ nghiên cứu thực tiễn về tình hình nội địa hóa sản phẩm của khu c h ế
xuất Linh Trung, các nhân t ố ảnh hưởng khả năng tăng tể l ệ n ộ i địa hóa sản
phẩm của khu chế xuất L i n h Trung và từ các nghiên cứu kinh nghiệm về nâng
cao tể lệ nội địa hóa của một số nước trong khu vực, tác giả xây dựng các giải
pháp nhằm nâng cao tể lệ nội địa hóa trong cơ cấu sản phẩm của các doanh
nghiệp trong khu chế xuất L i n h Trung phù hợp v ớ i điều kiện kinh t ế của V i ệ t
Nam.

3


VI.

B ố cục của luận văn:

-

Phần mở đầu (4 trang).


1.1. KHU CHÊ XUẤT VỚI VÂN ĐỀ NỘI ĐỊA HÓA
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của khu chế xuất ( K C X )
Xét về mặt lịch sử, các K C X gắn liền với quá trình hình thành và phát triển
các cảng tự do, khu mậu dịch tự do và sau đó trên cơ sở K C X hình thành nên
đặc khu kinh tế, khu kinh tế mở, khu công nghiệp kỹ nghệ cao...
N ă m 1228, trong cảng M á c Xây ở Pháp, người ta khoanh một khu vực riêng
để mở ra khu mậu dịch tự do và quy định rằng hàng hóa nước ngoài có thê
xuất, nhập vào khu vực này m à không phải đóng bất kố loại thuế nào.
Năm 1547, cảng Livorno trong vịnh Giênoa, Italy đã được tuyên bố là cảng
tự do, đây là K C X được hình thành đầu tiên trên thế giới theo nghĩa rộng của
khái niệm K C X và nói chung ngày nay người ta đều cho rằng Livorno chính là
"thủy tổ" của K C X thế giới.
T h ế kỷ X V I - X V I I là thời kố của các cảng tự do, khu mậu dịch tự do lần
lượt xuất hiện ở khắp Địa Trung H ả i và được mở rộng sang các khu vực khác
trên t h ế giới do nhu cầu bành trướng thị trường của chủ nghĩa tư bản. N ă m
1704, Anh tuyên b ố eo biển Gibraltar của Tây Ban Nha là khu vực mậu dịch tự
do sau khi chiếm đoạt eo biên này. Ngoài ra, còn có những trường hợp như
Gibuti, Góa, Macao... bị các nước phương Tây xàm chiếm và tuyên b ố trở
thành cảng tự do hay mậu dịch tự do.
T ừ t h ế kỷ X V I I đến thế kỷ X V I I I , Copenhapen của Đan Mạch, Dun Kerg,
Le Harve, Bordeaux của Pháp, Sqolonika của Hy Lạp đã lần lượt trở thành
cảng tự do hay khu mậu dịch tự do. Tây Ban Nha chiếm đoạt M e l i l l a của
Marốc và tuyên b ố Melilla thành cảng tự do vào n ă m 1860. ớ Châu Á, cáng
Penang của M ã L a i bị A n h chiếm n ă m 1786 và trở thành cảng tự do đầu tiên
và nhiều cảng tự do và khu mậu dịch khác lần lượt ra đời ở khu vực này như
Singapore, Hồng Kông, và Manila của Philippin.
K ể từ khi m ớ i được thành lập, các cảng tự do và khu mậu dịch tự do đã
không ngừng phát triển và mở rộng từ Địa Trung H ả i qua Vịnh Ba Tư, Â n Đ ộ
Dương tới Châu Á r ồ i sang Châu Mỹ. Sự xuất hiện cảng tự do và khu mậu dịch
tự do ở Châu M ỹ muộn màng hơn. N ă m 1923, Uruguay thành lập khu mậu dịch

ở Trung Quốc, Thái Lan, Xrilanca... Có thể nói các thập kỷ 60, 70 và 80 của
thế kỷ 20 là thời kỳ bùng nổ các K C X trên t h ế giới, nhợt là ở Châu Á.
Rõ ràng khu c h ế xuợt đang nổi lên như một nhân t ố quan trọng trong chiến
lược phát triển thương mại và công nghiệp hoa xuợt khẩu của nhiều nước.
1.1.2. Khái niệm KCX
Cho đèn nay, các nhà kinh tế học còn có nhiều ý kiến khác nhau về khái
niệm khu chế xuợt. C ó thể phân chia thành hai quan điểm về vợn đề này:
Quan điểm Ị:
Theo nghĩa hẹp khu c h ế xuợt là một khu lãnh địa riêng ngăn cách với bên
ngoài của nước sở tại, tách rời k h ỏ i chế độ thương mại và t h u ế quan của nước
sở tại và được áp dụng v ớ i một loạt những biện pháp ưu đãi nhằm khuyến
khích thu hút đầu tư từ nước ngoài (bao gồm các nhà m á y hiện đại chuyên m ô n
hóa sản xuợt hàng xuợt khẩu),... Định nghĩa này phù hợp v ớ i quan điểm của T ổ
Chức Phát T r i ể n Công Nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO): Khu c h ế xuợt là
"Khu vực được giới hạn về hành chính có khi về địa lý, được hưởng m ộ t c h ế
6


độ thuế quan cho phép tự do nhập khẩu trang thiết bị và m ọ i sản phàm nhằm
mục đích sản xuất xuất khẩu. C h ế độ thuế quan được ban hành cùng v ớ i những
quy định luật pháp ưu đãi, chủ yếu về thuế, nhằm thu hút đầu tư nước ngoài".
Quan điểm 2:
Theo nghĩa rộng, theo điều l ệ hoỳt động của Hiệp h ộ i các khu chê xuât thê
giới (WEPZA), khu c h ế xuất bao gồm tất cả các khu vực được Chính phủ các
nước cho phép như cảng tự do, khu mậu dịch tự do, khu công nghiệp tự do hoặc
bất kỳ khu vực ngoỳi thương hoặc khu vực khác được W E P Z A công nhận. Định
nghĩa này về cơ bản đồng nhất K C X với khu vực miễn thuế. Theo định nghĩa
này, có thể xếp Hồng Rông và Singapore vào các khu chế xuất.
Ớ V i ệ t Nam, K C X được hiểu theo nghĩa hẹp đến thời điểm hiện tỳi và được
định nghĩa trong Quy C h ế Khu Công Nghiệp, Khu C h ế xuất, K h u Công Nghệ

thương: hợp đồng là hợp đồng ngoỳi, chịu t h u ế X N K theo luật định, phải
làm thủ tục H ả i quan...



Sự ảnh hưởng của đặc điểm K C X đến khả năng nội địa hóa sản phẩm
của các doanh nghiệp trong K C X :
Những đặc điểm trên của K C X gây trở ngỳi cho khả năng n ộ i địa hóa vì:

-

Sản phẩm của các doanh nghiệp K C X phải phục vụ cho xuất khẩu, cho nên
thường các doanh nghiệp vào K C X hoỳt động là các công ty con của các

7


c ô n g t y m ẹ h o ặ c t ậ p đ o à n l ớ n đ ã có s ẩ n thị trường tiêu t h ụ s ả n p h à m v à s ẵ n
n g u ồ n n g u y ê n l i ệ u đ ầ u v à o đ ể đ ả m b ả o c h ấ t l ư ợ n g u y tín đ ầ u r a c ở a s ả n
p h ẩ m h a y nói c á c h k h á c các d o a n h n g h i ệ p K C X

t h ự c h i ệ n c h i ế n lược k i n h

d o a n h đ ã đ ư ợ c h o ạ c h định s ẩ n b ở i c ô n g t y m ẹ . T h e o n g h i ê n c ứ u c ở a c á c
chuyên gia v ề K C X
tại K C X

thì có r ấ t ít trường h ợ p d o a n h n g h i ệ p l ậ p m ớ i h o à n toàn

m à có t h ể x u ấ t k h ẩ u n g a y trên 8 0 % s ả n p h ẩ m c ở a m ì n h r a t h ị


V ấ n đ ề n à y t ư ở n g c h ừ n g n h ư đ ơ n g i ả n , n h ư n g t h ự c r a t r o n g lý l u ậ n v à t h ự c
t i ễ n v â n đ ề n à y l ạ i có n h ữ n g n h ậ n định và c á c h đ á n h giá k h á c n h a u . T á c g i ả
m u ố n p h â n tích rõ n h ậ n định v ề nội địa hóa đ ể đ ả m b ả o tính n h ấ t q u á n t r o n g
q u á trình t h ự c h i ệ n đ ề tài.
C ó n h i ề u khái n i ệ m c h o r ằ n g : " N ộ i địa h ó a là v i ệ c s ử d ụ n g n g u y ê n v ậ t l i ệ u
n ộ i địa đ ể l à m r a s ả n p h ẩ m " h a y T i ế n sĩ N g u y ễ n B á T h á i - B ộ C ô n g N g h i ệ p
nói v ề n ộ i địa h ó a n g à n h c ơ khí c h o r ằ n g : " N ộ i địa h ó a s ả n x u ấ t v ề t h ự c c h ấ t
là phát t r i ể n c h ế t ạ o p h ụ tùng t r o n g n ư ớ c " [ 1 3 ] ; h o ặ c nói v ề n ộ i địa h ó a s ả n
p h ẩ m c ở a các d o a n h n g h i ệ p K C X

c ó n g ư ờ i c h o r ằ n g : "là v i ệ c s ử d ụ n g v ậ t tư

m á y m ó c t h i ế t bị, n g u y ê n v ậ t l i ệ u n h ậ p t ừ n ộ i địa".
T h e o tác g i ả , t ấ t c ả n h ữ n g khái n i ệ m k ể trên đ ề u k h ô n g chính x á c vì c á c
khái n i ệ m ấ y k h ô n g g i ả i thích đ ư ợ c n h ữ n g h i ệ n t ư ợ n g s a u đ â y :
• H à n g hóa c ở a K C X

• •

đ ặ t n ộ i địa g i a c ô n g c ó p h ả i là t h ự c h i ệ n n ộ i địa h ó a

hay không?
• N g u y ê n v ậ t l i ệ u , m á y m ó c m u a t ừ n ộ i địa c ó t ừ n g u ồ n g ố c n h ậ p k h ẩ u có
p h ả i là t h ự c h i ệ n n ộ i địa h ó a h a y k h ô n g ?
• C á c d o a n h n g h i ệ p n ộ i địa m u a h à n g h ó a h o ặ c đ ặ t c á c d o a n h
trong K C X

nghiệp


1.1.4.2. Khái niệm về tỷ lệ nội địa hóa:

D o c ó n h i ề u khái n i ệ m v ề n ộ i địa h ó a s ả n p h ẩ m , c h o n ê n tương ư ơ n g c ũ n g
có n h i ề u c á c h tính v à đ á n h giá v ề t ỷ l ệ n ộ i địa h ó a s ả n p h ẩ m c ủ a K C X . V à
m ỗ i c á c h c ó n h ữ n g ư u và n h ư ợ c đ i ể m k h á c n h a u .
Khái niêm li
T ỷ l ệ n ộ i địa h ó a là t ỷ l ệ t ỏ n g trị giá n g u y ê n v ậ t l i ệ u n ộ i địa s o v ớ i t ỏ n g trị
giá n g u y ê n v ậ t l i ệ u n ư ớ c ngoài n h ậ p k h ẩ u v à o K C X .
ĩ. Trị giá N V L n ộ i địa
Tỷ

lệ nội

địa h ó a =

X

100%

£ T r ị giá N V L n ư ớ c n g o à i
- Ưu điểm: phản ảnh trực tiếp tỷ lệ trị giá nguyên vật liệu nội địa so với trị
giá n g u y ê n v ậ t l i ệ u n ư ớ c n g o à i c â u thành t r o n g c ơ c ấ u giá trị s ả n p h ẩ m
x u ấ t k h ẩ u K C X . C á c h tính đ ư ợ c c á c tài l i ệ u n ư ớ c n g o à i v à c á c k h u c h ế
x u ấ t trên t h ế g i ớ i s ử d ụ n g n h i ề u n h ấ t đ ể x á c đ ị n h t ỷ l ệ n ộ i địa h ó a . T u y
t r o n g l u ậ n v ă n n à y , tác g i ả k h ô n g c h ọ n c á c h tính n à y là c á c h tính chính
t h ứ c đ ể tính t ỷ l ệ n ộ i địa h ó a , n h ư n g tác g i ả c ũ n g d ù n g s o n g s o n g c á c h
tính n à y đ ể tính t ỷ l ệ n ộ i địa h ó a t r o n g k h u c h ế x u ấ t L i n h T r u n g v à đ ể s o
s á n h v ớ i c á c k h u c h ế x u ấ t trên t h ế g i ớ i .

9

và kinh nghiệm thực tế, tác giả định nghĩa tỷ l ệ nội địa hóa trong cơ cấu giá trị
sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp K C X như sau:
"Tỷ lệ nội địa hoa là tỷ lệ của tổng giá trị nội địa được tạo ra và tăng thêm
trong sản phẩm được sản xuất tại KCX dưới mọi hình thức và mọi dạng vật
chất so với tổng trị giá FOB cửa sản phẩm. Phặn tạo ra và tăng thêm có giới
hạn không gian là nước sở tại có KCX, có thể trong hoặc ngoài KCX ".

Công thức tính tỷ lệ nội địa hóa:
E trị giá nội địa *
Tỷ l ệ nội địa hóa =

x

100%

z trị giá xuất khẩu FOB của sản phẩm

10


* Tổng trị giá nội địa bao gồm (Xem cách tính cụ thể ở Phụ lục 4):
1. Trị giá nguyên phụ liệu nội địa.
2. Trị giá gia công nội địa.
3. Tong quỹ lương (nhân công trực tiếp, lương nhân viên quản lý, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,...).
4. Tổng chi phí khác (Chi phí tiện ích công cộng như điện, nước; Chi
phí biíu điện như điện thoại, fax và email; Chi phí dịch vụ như kiểm
toán, tư vấn.. - Trả lãi vay vốn ngân hàng; Chí phí bằng tiền khác
như hùi kho, xuất nh
p khẩu, v

chính là trực tiếp thực hiện công nghiệp hóa, đẩy mạnh xuất khẩu và tạo ra
phản ứng dây chuyền góp phần đưa tốc độ phát triển kinh t ế cao.

li


-

Tăng k i m ngạch xuất khẩu, giảm kim ngạch nhập khẩu góp phần cải
thiện cán cân xuất nhập khẩu, giảm nhập siêu:
Các doanh nghiệp khu c h ế xuất mua hàng của nhau hoặc từ n ộ i địa góp
phần giảm nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài, g i ả m nhập siêu.
Ngoài ra, đẩy mạnh bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho khu c h ế xuất góp
phần tăng thu ngoại tệ.

-

Phát t r i ể n thương mại nội địa:
Các công ty nội địa tìm cách đáp ứng nhu cầu mua nguyên vật liệu của các
doanh nghiệp K C X tạo ra một kênh thương mại mới đưực phát triển nhanh
chóng.

-

Góp phần hình thành và phát t r i ể n các ngành sản xuất nguyên vật liệu
đạt tiêu chuẩn quốc tế:
Hầu hết các sản phẩm của các doanh nghiệp khu chế xuất có chất lưựng rất
cao, nên nguyên vật liệu đầu vào phải đưực đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc
tế. V i ệ c khuyến khích gia tăng tỷ l ệ n ộ i địa hóa sản phẩm của các doanh
nghiệp khu chế xuất sẽ góp phần xây dựng các ngành sản xuất nguyên vật



có tay nghề phục vụ cho hoạt động gia công này. Ngoài ra lao động còn gia
tăng trong các doanh nghiệp nội địa cung cấp nguyên vật liệu cho doanh
nghiệp KCX.
+ L ợ i t h ế so sánh của nước chủ nhà được khai thác hiệu quả: chẳng hạn như
khai thác hiệu quả t h ế mạnh của các ngành dệt may, lâm sản... để cung cáp
nguyên vật liệu và gia công cho khu chế xuất.
+ Khai thác quan hệ sản xuất và thương mại giữa khu c h ế xuất và n ộ i địa
giúp nước chủ nhà thu thêm thuế (thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia
tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp...).

1.2.2. Đối với chủ đầu tư:
- Khai thác lợi thế về chi phí:
Giám chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh trên thị
trường t h ế giới, tẫ đó thiết lập những chiến lược thâm nhập thị trường m ớ i
và giữ vững thị trường chiến lược. Giảm chi phí ở đây là do giá cả vật tư n ộ i
địa sẽ thấp hơn, chi phí vận tải thấp hơn và không chịu chi phí bảo h i ể m
chuyên chở hàng hóa.

- Giảm thời gian sản xuất thành phẩm:
Do tính ổn định và kịp thời cung cấp nguyên vật liệu tẫ n ộ i địa dẫn đến
vòng quay v ố n nhanh hơn. Chủ đầu tư chủ động hơn trong việc lên k ế
hoạch và triển khai sản xuất.

- Giảm rủi ro cho chủ đầu tư:
Vì khi đặt vật tư tẫ nước ngoài sẽ gặp những r ủ i ro như hàng chậm ảnh
hưởng đến k ế hoạch sản xuất, không k i ể m soát trực tiếp chất lượng vật tư
nhập, ví dụ như N V L nhập chất lượng xấu không những ảnh hưởng đến k ế
hoạch sản xuất m à còn gặp rất nhiều khó khăn đê giải quyết tồn đọng.

nhập khẩu cộng dồn là 46,8 tỉ đôla Mừ: như vậy tổng trị giá xuất siêu là 28,5 tỉ
đôla M ừ trong vòng 30 năm. Ba K C X Đài Loan chỉ có diện tích hơn 192 ha,
nhưng có tổng trị giá xuất siêu chiếm 1 8 % tổng trị giá xuất siêu của Đài Loan.
Theo kinh nghiệm của Đài Loan [13], các điều kiện cần thiết để thành lập
KCX thành công và nhất là phát triển quan hệ thương m ạ i giữa K C X và n ộ i
địa như sau:
1.3.1.1. Tạo môi trường đầu tư thuận lợi:
Trước tiên tạo sự ổn định về chính trị, kinh tế xã hội là yếu tố quyết định
đầu tiên để các chủ đầu tư quyết định đầu tư vào KCX.
Xây dựng m ộ t bộ luật đầu tư hấp dẫn nói chung và đặc biệt là thuế ưu đãi
nói riêng. Ngay từ ngày đầu thành lập KCX, Đài Loan đã có luật thuế.rấi hấp
dẫn đối v ớ i các doanh nghiệp KCX: các doanh nghiệp này có thể chuyển về
nước toàn bộ lợi nhuận và sau hai n ă m sản xuất nhà đầu tư có thể rút 1 5 % v ố n
đầu tư m ỗ i n ă m để chuyển về nước. Các doanh nghiệp này được m i ễ n t h u ế 5
năm đầu và được áp dụng chế độ khấu hao nhanh.
Tạo điều k i ệ n thuận l ợ i cho các nhà đầu tư trong nước, khuyến khích tinh
thần hợp tác của các nhà đầu tư trong nước vì các nhà đầu tư nước ngoài không
thê chỉ làm ăn giữa họ với nhau m à phải qua các đối tác địa phương.
Các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp

KCX

phải thật sự đơn giản và được giải quyết ở một cửa duy nhất, cụ thể: m ọ i hoạt
động của K C X đều được giải quyết qua cơ quan duy nhất là Ban quản lý K C X
Đài Loan, ví dụ giải quyết xin đầu tư chỉ có ba ngày.
K ế t quả của việc thúc đẩy các xí nghiệp ngoài khu chia sẻ thành quả của
KCX và ngược l ạ i là trị giá vật tư nội địa chiếm 21,66% trị giá vật tư nhập
khẩu trong n ă m 1991 tăng nhiều so v ớ i 2,2 % n ă m 1967 [33].
14



hiện đại hóa, sử dụng công nghệ cao, rút ngắn thời gian

nghiên cứu, triển khai để đưa ra sản phụm mới. V à chính quyền Đài Loan cũng
xác định nguyên phụ liệu là yếu t ố chính trong cơ cấu sản phụm, nên hỗ trợ
tạo ra các ngành cung cấp nguyên liệu cho các KCX.
Các nhà kinh t ế Đài Loan cho rằng hướng phát triển tích cực nhất của các
KCX là tăng dần tỷ l ệ sản phụm có h à m lượng khoa học cao và tăng số lượng
các nhà đầu tư trong nước, thay t h ế dần các nhà đầu tư nước ngoài.

1.3.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
1.3.2.1.

Bối cảnh hoạt động của các K C X H à n Quốc:

Nét nổi bậc nhất ở các khu chế xuất Nam Triều Tiên là chúng đã đóng vai
trò tích cực làm cầu nối kinh t ế giữa nội địa, K C X và thị trường nước ngoài. V à
đày là bài học quý m à nhiều nước chưa đạt được.
Các K C X Hàn Quốc rất thành công trong việc hỗ trợ, tạo quan hệ giữa các
công ty n ộ i địa v ớ i chủ đầu tư nước ngoài, giúp các công ty n ộ i địa học h ỏ i
những know - how từ các xí nghiệp K C X và qua đó giúp cho công ty nội địa
này mở rộng thị trường trong nước và x â m nhập thị trường ngoài nước. Sự đóng
góp của các nguồn nhân lực nội địa vào hoạt động sản xuất của K C X vượt quá

15


sự mong đợi của các nhà làm chính sách, những người đã đánh giá thấp khả
năng sản xuất cũng như quản lý của công nhân Hàn Quốc. Trong khi đó các
nước đang phát triển như V i ệ t Nam lại thiếu khả năng nội địa trong quản lý và

khác 4 1 % . Đây là những tỷ lệ cao hơn hẳn so v ớ i tuyệt đại s ố các khu chế xuất
khác trên t h ế giới thường chỉ cung cấp được 3 - 5 % nguyên vật liệu trong nước.
Những nguyên nhân cơ bản làm tăng tỷ l ệ nội địa hóa trong sản phẩm của
các xí nghiệp ở các K C X Nam T r i ề u Tiên:

16


- Thứ nhất, cơ c ấ u đầu tư các k h u c h ế xuất N a m T r i ề u Tiên khác v ớ i cơ c ấ u
đầu tư nước ngoài nói chung trên toàn đất nước: chẳng h ạ n đầu tư vào ngành
điện t ử t ạ i k h u c h ế xuất lên đ ế n 6 0 % .
- Thứ nhì, k ế t c ấ u công n g h i ệ p t ạ i K C X có m ộ t ảnh hưởng rõ rệt. Sự tập t r u n g
công n g h i ệ p cao nói chung và đặc b i ệ t chú ý đến m ộ t s ố ngành cụ t h ể nói
riêng đã thu hút phía cung ỏ n g n ộ i địa cỡ n h ỏ và trung bình chuyên m ô n hóa
sản xuất các loại vật tư, linh k i ệ n đáp ỏng cho m ộ t thị trường K C X đủ lớn.
- Thứ ba, các cơ quan chính q u y ề n quan tâm đến k h u y ế n khích các ngành công
nghiệp t r o n g nước cung cấp đầu vào cho các xí nghiệp k h u c h ế xuất.
Các s ố l i ệ u thực t ế về giá trị nguyên vật l i ệ u cung cấp t ừ n ộ i địa cho k h u
c h ế xuất nói lên rằng không những N a m T r i ề u Tiên chỉ duy trì được những liên
kết ngược quan trọng v ớ i n ề n k i n h t ế trong nước m à t h ậ m chí còn cạnh tranh
được v ớ i các công ty nước ngoài về mặt này.
1.3.2.2.2. Tổ chỏc các hợp đồng phụ - các hợp đồng gia công:
Rất s ớ m sau k h i thành lập K C X Masan, N a m T r i ề u Tiên không những chỉ
quan tâm đến cung cấp các nguồn nguyên vật l i ệ u trong nước cho các công ty
c h ế xuất m à còn chú ý đến t ổ chỏc m ộ t phần các hợp đồng gia công sán x u ấ t
với các công ty địa phương. Đ â y là sự k ế t hợp r ấ t nhuần n h u y ễ n giữa c h ủ
trương xuất k h ẩ u nói chung và v ớ i các k h u c h ế xuất nói riêng c ủ a N a m T r i ề u
Tiên người ta đã tạo được thêm cái g ọ i là " c h ế xuất ngoài k h u c h ế xuất".
T r o n g lịch sử phát t r i ể n công nghiệp, các hợp đồng phụ đã được áp d ụ n g và
vẫn tiếp tục được m ở rộng như m ộ t bộ phận r ấ t quan trọng t r o n g cơ c ấ u công

K C X khác trên t h ế giới hầu như phụ thuộc hoàn toàn vào N V L nhập khẩu.
Chính là do năng lực cạnh tranh tăng lên và mức hiện đại công nghiệp tăng
lên tạo ra nguyên vật l i ệ u chất lượng tốt và giá cả cạnh tranh t ạ i các doanh
nghiệp n ộ i địa đã dẫn đến các xí nghiệp trong khu chế xuất sử dụng ngày càn"
nhiều các vật tư đầu vào của chính các nhà cung cấp Nam T r i ề u Tiên. Qua
điều tra, phỏng vấn tại các khu chế xuất Nam T r i ề u Tiên cho thấy rằng quyết
định của các nhà quản lý các xí nghiệp c h ế xuất tăng tỷ l ệ nhập khẩu nguyên
vật l i ệ u của địa phương là hoàn toàn xuất phát t ừ nguyên tắc thươnơ mại:
"Nếu nguyên vật liệu sản xuất tại địa phương cạnh tranh được v ớ i thị trườn"
nước ngoài về giá cả và chất lượng thì họ sẩn sàng tự nguyện mua của địa
phương". M ộ t số doanh nghiệp K C X nhận thấy sự phát triặn kinh t ế của Nam

18


Triều Tiên tạo nên cho họ những cơ hội làm ăn và lợi t h ế cạnh tranh m ớ i nên
những doanh nghiệp này chủ trương mua các linh kiện, phụ kiện sản xuât t ạ i
địa phương thậm chí chất lượng có hơi thấp so với các loại nhập khẩu trước đây
để thiết lập quan hệ làm ăn có lợi lâu dài.
T ó m l ạ i , mục tiêu chính sách của Chính phủ Nam T r i ề u Tiên là khuyến
khích các xí nghiệp khu c h ế xuất sử dụng các nguyên liệu địa phương và trên
cơ sứ đó Nam T r i ề u Tiên đưa ra 3 biện pháp chính sách kinh t ế lớn nhằm kích
thích sử dụng nguyên vật liệu địa phương:


N ế u các doanh nghiệp K C X có quan hệ nhiều với kinh t ế trong nước thì họ
được phép tiêu thụ sản phẩm ngay tại Nam T r i ề u Tiên với m ộ t tỷ l ệ nhất
định tương ứng.




1.3.3. Những bài học rút ra từ kinh nghiệm thành công của các nước trong
việc nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong sản phẩm xuất khẩu từ KCX
Chúng ta đã nghiên cứu kinh nghiệm các K C X ứ Đài Loan và H à n Quốc là
hai quốc gia đặc biệt thành công trong hoạt động tổ chức và quản lý K C X



Châu Á, nhất là trong việc xúc tiến hỗ trợ và phát triển quan hệ mậu dịch giữa
K C X và n ộ i địa. Họ đã gặt hái những thành công mỹ m ã n do kết quả của hoạt
động này mang l ạ i . Tuy nhiên chúng ta cũng cần phải xét đến những thành

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status