Xây dựng mối quan hệ giữa bạn đọc với thư viện thông qua mô hình tự quản
của học sinh
I. TÊN ĐỀ TÀI
Xây dựng mối quan hệ giữa bạn đọc với thư viện thông qua mô hình tự quản
của học sinh
II. PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn ®Ò tµi:
1.1. Cơ sở lý luận:
Trường Tiểu học Hướng Phùng là một trong những trường học thuộc trung
tâm của Cụm Bắc Hướng Hóa. Do vậy, các công tác chuyên môn cũng như các
hoạt động khác trong năm học luôn được PGD&ĐT, BGH nhà trường quan tâm,
chỉ đạo kịp thời, sát sao. Trước tình hình đó, công tác Thư viện trường học là một
trong các nội dung được nhà trường đặc biệt quan tâm. Để hưởng ứng phong trào
xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực thì mô hình thư viện trường học
thân thiện càng trở nên quan trọng và cần thiết. Đặt ra nhiệm vụ trước mắt cho nhà
trường cần phải xây dựng và tổ chức thành công mô hình tự quản của học sinh
ngay từ đầu năm học 2014 - 2015.
Phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực là một phong
trào mang tính tích cực và cần thiết cho các trường học. Trong đó mô hình Thư
viện trường học thân thiện, đặc biệt là mô hình thư viện tự quản của học sinh là
một nội dung rất mới với trường Tiểu học Hướng Phùng cũng như các trường bạn
trong địa bàn cần được tổ chức xây dựng và đưa vào hoạt động có hiệu quả. Qua
đó có thể nhân rộng đối với tất cả các đơn vị nhà trường trên địa bàn xã Hướng
Phùng.
1.2. Cơ sở thực tiển.
Thư viện trường học thân thiện là như thế nào? Đó là nơi để CB, GV, NV và
các em học sinh có thể vui chơi, đọc sách, thể hiện năng khiếu, sở trường của bản
thân, thể hiện tinh thần đoàn kết, thân ái, không phân biệt đối tượng; đồng thời là
nơi lưu giữ nét văn hóa của địa phương. Dựa theo những nội dung trên và một số
tiêu chuẩn khác, ngoài việc xây dựng các nội dung tại phòng thư viện chính.
Trường Tiểu học Hướng Phùng đã bám sát tình hình thực tế của nhà trường để xây
7. Kế hoạch nghiên cứu
Năm học 2013 – 2014
Năm học 2014 – 2015 thực hiện vấn đề nghiên cứu xây dựng mối quan hệ giữa bạn
đọc với thư viện thông qua mô hình tự quản của học sinh.
Người thực hiện: Trần Thị Phương Anh – Trường tiểu học Hướng Phùng
2
Xây dựng mối quan hệ giữa bạn đọc với thư viện thông qua mô hình tự quản
của học sinh
III. PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận:
Nói đến Thư viện trường học, từ lâu chúng ta vẫn hiểu đó là nơi mượn sách
và nghiên cứu tài liệu của giáo viên và học sinh trong nhà trường. Tuy nhiên,
những năm gần đây Bộ GD&ĐT đã đưa ra những quy định, tiêu chuẩn rất cụ thể
về cơ sở vật chất, trang thiết bị; về diện tích không gian, tiêu chuẩn tài liệu và các
hình thức tổ chức hoạt động cho một thư viện trường học. Chỉ rõ tầm quan trọng
của thư viện trong một tổ chức nhà trường. Trong những năm gần đây, khi Bộ
GD&ĐT phát động phong trào" xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"
thì thư viện trường học được biết đến với tên và nội dung mới: Thư viện trường
học thân thiện.
2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu:
Năm học 2014 - 2015 là một năm học đánh dấu một bước tiến quan trọng
trong quá trình phấn đấu xây dựng trường Tiểu học Hướng Phùng đạt chuẩn Quốc
gia. Với điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế, số phòng học chưa đủ để tổ chức học
một ca. Đặc biệt số học sinh là con em người dân tộc thiểu số chiếm trên 40% đã
ảnh hưởng không nhỏ đến việc tổ chức, quản lý của Thư viện nhà trường. Mặc dù
số lượng tài liệu của thư viện nhà trường còn hạn chế, chưa đa dạng. Song với
nhiệm vụ đặt ra xuyên suốt quá trình xây dựng trường chuẩn quốc gia. Việc xây
thêm ghế nhựa để tăng thêm chỗ ngồi khi có số lượng học sinh tham gia đông.
Phát triển vốn tài liệu bằng từ nguồn đầu tư của Dự án Tầm nhìn thế giới
Đầu tư mua thêm tài liệu, sách tham khảo, báo tạp chí phù hợp với lứa tuổi
học sinh.
Thực hiện lựa chọn, luân chuyển sách theo kế hoạch từng tuần, tháng, từng
kì hoặc khi có tài liệu mới. Kiểm kê, quản lý số lượng, chất lượng tài liệu khi luân
chuyển.
Thực hiện theo dõi gián tiếp quá trình sử dụng Thư viện nhỏ và thư viện
treo của học sinh bằng hình thức tự quản. Thành lập đội học sinh cộng tác viên thư
viện khoảng 20 em ở 02 khối lớp(4,5). Có lịch hoạt động hàng tuần cho từng thành
viên, phù hợp với lịch học của từng khối, từng lớp. Đội cộng tác viên có nhiệm vụ
quan sát các hoạt động học sinh tham gia sử dụng sách tại hai Thư viện nhỏ và
Thư viện treo, nhắc nhở các bạn khi các bạn thực hiện chưa đúng quy định và báo
cáo cho cán bộ quản lí thư viện kịp thời để thư viện nhà trường có hình thức nhắc
nhở và xử lí kịp thời những em học sinh thực hiện nội quy của Thư viện chưa tốt.
Mặt khác, Thư viện cần có hình thức tuyên dương, khích lệ kịp thời những em học
sinh có ý thức tốt trong việc bảo quản và sử dụng vốn tài liệu của thư viện.
4. Kết quả thực hiện:
Sau khi mô hình Thư viện trường học thân thiện ngoài trời với nội dung “
Mô hình tự quản của học sinh” được đưa vào hoạt động đã được sự hưởng ứng
nhiệt tình của cán bộ,giáo viên, nhân viên, đặc biệt là các em học sinh trong toàn
trường. Từ đó thấy được tính tích cực của học sinh khi tham gia các phong trào
mang tính tập thể mà nhà trường tổ chức và phát động.
Phong trào học tập, nghiên cứu tài liệu của các em học sinh từ khối 1 đến
khối 5 phát triển rõ rệt: 80 % học sinh tham gia đọc sách tại thư viện nhỏ và thư
viện treo, trung bình mỗi ngày có khoảng trên 45 lượt học sinh tham gia đọc sách
tại 2 thư viện trên.
Số lượng tài liệu của thư viện nhà trường tăng lên đáng kể chủ yếu từ nguồn
đóng góp của Dự án tầm nhìn Hướng Hóa. Đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu đọc
sách ngày càng cao của giáo viên và học sinh trong trường, góp phần trong công
Trên thực tế để tổ chức hoạt động của mô hình Thư viện tự quản của học
sinh có hiệu quả thì người quản lí Thư viện phải thật sự tâm huyết và xác định
được phương châm: Sẵn sàng phục vụ bạn đọc trong mọi điều kiện, hoàn cảnh.
Đội cộng tác viên thư viện phải được chọn ở tất cả các khối lớp. Mỗi lớp từ
một đến hai em học sinh nhanh nhẹn, trung thực và nhiệt tình trong công tác được
giao.
Kế hoạch hoạt động tự quản của đội cộng tác viên Thư viện được lập thật cụ
thể cho từng cộng tác viên trong từng ngày, từng tuần và không ảnh hưởng tới lịch
học của các em.
Tất cả tài liệu trước khi chuyển vào Thư viện nhỏ và thư viện treo đều phải
được sử lí kĩ thuật thư viện: Có số đăng kí, có dấu thư viện hoặc dấu nhà trường
trên trang tên sách và trang 17 của sách.
Cán bộ thư viện phải thường xuyên nắm được số lượng của tài liệu trước và
sau khi luân chuyển định kì, để từ đó có hình thức giáo dục học sinh phù hợp thì
hoạt động của tủ sách lưu động mới duy trì có hiệu quả lâu dài.
Để hoạt động lâu dài, có hiệu quả thì cán bộ Thư viện phải thường xuyên kết
hợp chặt chẽ với tổng phụ trách Đội và các giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc
nhắc nhở, tuyên dương các em học sinh khi tham gia đọc sách tại tủ sách một cách
kịp thời.
Cần phát huy tốt tính tự giác và phong trào tự quản của học sinh bằng hình
thức lấy ý kiến phê bình của từng học sinh khi có vấn đề xảy ra.
1.2. Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm
Là sự tổng hợp một số kinh nghiệm của bản thân trong quá trình thực tế xây
dựng và tổ chức hoạt động mô hình Thư viện trường học thân thiện với nội dung ”
Mô hình tự quản của học sinh” nhằm giới thiệu tới các đồng nghiệp với mục đích
trao đổi kinh nghiệm để xây dựng mô hình thư viện đạt hiệu quả ngày một tốt hơn.
1.3. Khẳ năng ứng dụng và triển khai:
- Mô hình Thư viện trường học thân thiện với nội dung “Mô hình tự quản
của học sinh” có thể áp dụng cho tất cả các trường học phổ thông. Nhất là với các
trường có học sinh ở bán trú với số lượng lớn thì mô hình thư viện nêu trên càng
Người thực hiện: Trần Thị Phương Anh – Trường tiểu học Hướng Phùng
7
Xây dựng mối quan hệ giữa bạn đọc với thư viện thông qua mô hình tự quản
của học sinh
MỤC LỤC
I. TÊN ĐỀ TÀI…………………………………………………………………….1
II. PHẦN MỞ ĐẦU……………………………………………………………….1
1. Lý do chọn đề tài ……………………………………………………………......1
1.1. Cơ sở lý luận…………………………………………………………………...1
1.2. Cơ sở lý luận…………………………………………………………………...1
2. Mục đích nghiên cứu…………………………………………………………….1
3. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………2
4. Đối tượng khảo sát thực nghiệm
5. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………….. 2
6. Phạm vi nghiên cứu…………………………………………………………….. 2
7. Kế hoạch nghiên cứu…………………………………………………………….2
III. PHẦN NỘI DUNG……………………………………………………………3
1. Cơ sở lí luận……………………………………………………………………..3
2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu……………………………………………...........3
3. Các giải pháp thực hiện……………………………………………………. …...3
4. Kết quả thực hiện……………………………………………………………….. 4
IV. PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………………..6
1. Kết luận………………………………………………………………………….6
1.1. Những bài học kinh nghiệm…………………………………………………...6
1.2. Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm…………………………………………...6
1.3. Khả năng ứng dụng và triển khai……………………………………………...6
2. Kiến nghị đề xuất………………………………………………………………..6