Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỌ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
THÁI ĐẠI QUÂN
THÁI ĐẠI QUÂN
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH VITAMIN c TRONG THUỐC, TllỤc
PHẢM CHỨC NĂNG, HOA QUẢ VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT BẰNG
PHƯONG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO.
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH VITAMIN c TRONG THUÓC,
THựC PHẨM CHỨC NĂNG, HOA QUẢ VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT
BẰNG PHƯƠNGCHUYÊN
PHÁP SẮC
KÝ LỎNG
NĂNG
NGÀNH:
HÓAHIỆU
PHÂN
TÍCHCAO.
MÃ SÓ: 60.44.29
LUDN
VDN
THÓC
SũSHÚA
HDC
LUDN
VDN
THDC
ũ HÚA
1.2. Vitamin c (Acid ascorbic)....................................................................5
1.2.1...................................................................................................................... Lư
ợc sử.......................................................................................................5
1.2.3...................................................................................................................... Ph
ân loại vitamin c....................................................................................6
1.2.4...................................................................................................................... Cẩ
u tạo của vitamin c.................................................................................6
1.2.5...................................................................................................................... Ng
11
1.3.2...................................................................................................... Quýt
....................................................................................................14
1.3.3..................................................................... Thuốc IIAPACOL KIDS.
....................................................................................................75
1.3.4........................................................... Thuốc AMPHA BC COMLEX.
....................................................................................................17
1.3.5..................................................... Thực phẩm chức năng: RUTIN-C
....................................................................................................18
1.3.6...................................Thực phàm chức năng: Nam dược giải rượu
....................................................................................................19
1.3. 7. Nước giải khát (Faith) nước khoáng chanh muối..............................21
III
1.4.2.8....................................................................................................... In kết quả
30
1.4.2.9................................................................................................................... Ch
ọn điều kiện sắc ký.................................................................................30
1.4.2.9.1................................................................................................................ Lự
a chọn pha tĩnh......................................................................................31
1.4.2.9.2................................................................................................................ Lựa
chọn pha động.......................................................................................32
1.4.3. Tiến hành đo sắc kỷ..................................................................................33
1.4.3.1................................................................... Chuăn bị dụng cụ và mảy móc.
33
1.4.3.2...................................................................... Chuẩn bị dung môi pha động
34
1.4.3.3............................................................................................... Cách đoHPLC
35
1.5. Đinh lượng bang phương pháp(HPLC).............................................35
1.5.1...................................................................................................................... Các
bước định lượng bằng phương pháp IIPLC..........................................35
1.5.1.1.................................................................................................. Lẩy mẫu thử.
/V
DANH
Độ lệch chuẩn tương
đối MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIÉT TẮT
2.8.2...................................................................................................................... Kh
STT
s
uv
DAD
KH2PO4
DMPM
HL
v%
ảo sátdeviation)
độ lặp lại.....................................................................................50
(Relative Standard
Số thứ tự 2.8.3...................................................................................................................... Xá
c định hiệu suất thu hồi..........................................................................50
Độ lệch chuẩn
CHƯƠNG 3. KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................51
Tử ngoại
3.1. Xác đinh khoảng tuyến tính và đường chuan của Vitamin c.....51
3.2. Xác định giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng của phương
Diode array detector
3.4. Đánh giá phương pháp...................................................................59
VI
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại Vitamin hòa tan trong chất béo và vitamin hòa tan trong
nước
Bảng 1.2. Hàm lượng vitamin c có trong một số thực vật.
Bảng 1.3. Hàm lượng vitamin c có trong một số động vật
Bảng 1.4. Lượng vitamin c cần theo độ tuổi
Bảng 3.1. Diện tích peak của vitamin c tương ứng với từng nồng độ chuẩn
Bảng 3.2. Giá trị LOD và LOQ
Bảng 3.3. Kết quả phân tích hàm lượng vitamin c trong các mẫu
Bảng 3.4. So sánh kết quả phân tích hàm lượng vitamin c bằng phương pháp
HPLC và giá trị ghi trên bao bì.
Bảng 3.5. So sánh kết quả phân tích hàm lượng vitamin c trong các mẫu Cam
sành và Quýt phương pháp đường chuẩn và phương pháp chuân thử song
song.
Bảng 3.6. Kết quả trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên của các mẫu
Cam sành và mẫu Quýt
Bảng 3.7. Kết quả trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên
Bảng 3.8. Kết quả trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát độ đúng
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Hình ảnh không gian của cấu trúc vi tam in c
Hình 1.2. Cam sành.
Hình 1.3. Qu>1.
Hình 3.20. sắc đồ mẫu TPCN Nam dược giải rượu (T2)
Hình 3.21. Khảo sát hiệu suất thu hồi mẫu 1.1
Hình 3.22. Khảo sát hiệu suất thu hồi mẫu 1.2
Hình 3.23. Khảo sát hiệu suất thu hồi mẫu 2.1
Hình 3.24. Khảo sát hiệu suất thu hồi mẫu 2.2
Hình 3.25. Khảo sát hiệu suất thu hồi mẫu 3.1
Hình 3.26. Khảo sát hiệu suất thu hồi mẫu 3.2
DANH MỤC CÁC sơ ĐÒ
A.
Sơ đồ xử lý chất chuân
B.
Sơ đồ xử lý mẫu Cam sành và Quýt
c. Sơ đồ xử lý Thuốc và Thực phẩm chức năng.
IX
LỜI CẢM ƠN
Đe hoàn thành luân văn này, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- Cô giáo TS. Đinh Thị Trường Giang người đã trực tiếp hướng dẫn và
tạo mọi điều kiện cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
- Chị ThS. Bùi Thị Hòa và ThS. Dương Thị Hằng với các anh chị kỹ
thuật viên của viện thực phẩm chức năng trung tâm kiểm nghiệm và họp
năm ở Mỹ, người ta tiêu tốn khoảng 4 tỉ đô la cho các loại vitamin. Nhiều
người còn cho rằng vitamin là thần dược chữa ung thư và kéo dài tuổi thọ.
Hiện nay, khoa học đang tiến hành những nghiên cứu thực nghiệm trên
quy mô rộng lớn về vitamin. Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm của Mỹ
cũng đưa ra một lời khuyên là, đa dạng hóa ăn uống là biện pháp tốt nhất để
đáp ứng nhu cần vitamin của cơ thể. Sử dụng bổ sung các loại vitamin và các
chất khoáng cần phải có mức độ. Liều lượng sử dụng nhiều hay ít là vấn đề có
tính riêng biệt, tùy thuộc vào lối sống, khấu phần ăn uống, tình trạng sức khỏe
của từng người và vô số những nhân tố khác.
Vitamin c có vai trò rất quan trọng. Thiếu vitamin c cơ thể sẽ bị bệnh
hoại huyết, ảnh hưởng tiêu cực đến sự tự vệ của cơ thể với các bệnh nhiễm
trùng khác. Cơ thể chúng ta hoàn toàn không tự tổng hợp được vitamin c mà
phải lấy từ những nguồn thức ăn ngoài vào. Vì vậy việc phân tích vitamin c
trong thực phẩm là điều rất cần thiết.
Tuy nhiên đây là hợp chất hữu cơ thuộc đối tượng khó phân tích, hơn
nữa trong mẫu phân tích tồn tại nhiều chất hữu cơ và vô cơ ở các dạng khác
2
nhau, gây cản trở cho quá trình định lượng. Do đó để cần phải lựa chọn
phương pháp phân tích hữu hiệu nhất.
Có thể phân tích vitamin c bằng các phương pháp: sắc ký giấy, cực
phố, trắc quang, hóa học, sắc kí...
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, chúng tôi đã lựa chon đề tài:
“Nghiên cứu xác định vitamin c trong thuốc, thực phàm chức năng, hoa
quả và nước giải khát bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao”
Trong luận văn này, chúng tôi triển khai các nhiệm vụ sau.
- Tổng quan về vitamin c và phương pháp xác định vitamin c.
- Xây dựng đường chuẩn của vitamin c.
43
- Vitamin E (Tocoíerol)
- Vitamin K (Koagulation)
- Vitamin B3 (Acid pantoneic)
- Khi trong thức ăn thiếu vitamin hoặc cơ thể hấp thụ kém, sẽ dẫn đến
- Vitamin Q
- Vitamin B12 (Xiancobalamin)
CHƯƠNG
các rối loạn trao đổi chất đặc trưng và rối loạn chức
năng, cơ 1.thể sẽ xuất hiện
- Vitamin B13 ( Acid orotic)
các rối loạn bệnh lý (bệnh thiếu vitamin và bệnh thừa vitamin).
QUAN TÀI LIỆU
- Vitamin p p (AcidTỔNG
nicotinic)
- Thực vật và vi sinh vật có khả năng tống hợp hầu hết các loại vitamin
- Vitamin p ( BioAavonoit)
và tiền vitamin (provitamin)
1.1. Giới thiệu -về \itamin
Vitamin c (Acid ascorbic)
- Người và động vật không có khả năng tồng hợp mà chỉ sử dụng được
vitamin lấy từ thức ăn. Một số loại vitamin (Bố, B12, acid pantotenic, acid
1.1.1.
Khái niệm
íòlid...) được hệ vi khuấn ở ruột tổng hợp hoặc tạo ra trong cơ thê (ví dụ acid
nicotinic được tổng hợp từ tryptophan), tuy vậy các phản ứng này không đủ
cung cấp
cho nhulàcầu
cơ hữu
thể. cơ, phần lớn có phân tử tương đối lớn. Bản
- Mặc dù có cấu trúc, vai trò và cách thức hoạt động khác nhau nhưng
tất
5
1.2. Vitamin c (Acid ascorbic)
1.2.1.
Lược sử
Bệnh Scurvy đã ảnh hưởng đến rất nhiều bệnh nhân Ai Cập, La Mã và
Thành Rome cổ đại. Bệnh này gắn liền với lịch sử thế giới vì tỷ lệ cung cấp
vitamin c không đầy đủ trong những chiến dịch quân sự và trong các cuộc
hành trình trên biển dài ngày. Đã có những giai đoạn lịch sử mà bệnh scurvy
lan tràn rộng khắp như một bệnh dịch. Từ năm 1556 đến 1857, đã có 114 dịch
scurvy được báo cáo suốt trong các tháng mùa đông, lúc mà không thể cung
cấp đầy đủ nguồn rau xanh. Các chiến binh trên các cuộc hải trình dài ngày
còn bị ảnh hưởng nặng nề hơn.
Một số nhà thám hiểm, như Jacques Cartier năm 1856, đã nhận thấy rằng
ăn một số loại thức ăn nào đó có thể làm giảm được tình trạng bệnh. Ông đã
cùng thủy thủ đoàn ăn loại cây lá kim vân sam một số thủy thủ đoàn khác ăn
cam, chanh, chanh lá cam. Năm 1742, Jame Lind, một bác sĩ người Anh, đã
viết một bài thảo luận chính thức đầu tiên về khả năng gây bệnh scurvy do
thiếu hụt dinh dưỡng. Theo kinh nghiệm của Lind, ông cho biết các bệnh
nhân scurvy có thế phục hồi sau khi cho dùng nước cam. Mặc dù có một số
nhà thám hiểm đã ủng hộ những khám phá của Lind - như thủy thủ đoàn của
thuyền trưởng Jame Cook đã hoàn toàn tránh được scurvy trong 3 cuộc hành
trình dài ngày trên biển từ 1768 đến 1779 Thủy quân Anh quốc vẫn chưa chấp
nhận việc sử dụng nước cam chanh cho các thủy thủ mãi đến năm 1804, tức
Phản loại vitamin c
- Acid ascorbic (dạng khử)
- Acid dehydroascorbic (dạng oxy hoá)
- Dạng hên kết ascorbigen
+ Nó chỉ tồn tại ở dạng L trong các sản phẩm thiên nhiên
CH=OH
Nguồn
thực vật
Mận kakadu
Hồng quân
Nguồn
Hàm lượng
thực vật
(mg / 100g)
Chanh lá cam
20
Xoài
20
2800
978
2000
Khoai tây
20
o
o
được
Sở dĩ người không có khả
130 vitamin c. Mơ
10năng đó có lẽ vì thiếu các enzim
120
10 thành vitamin c. Vì thế phải bổ
cấu
gian
Vitamin
đặc
hiệutrúc
xúckhông
tác Mận
cho
sựcủa
chuyển
hóacglucoza
100
Dưa hấu
10
sung bằng con đường ăn uống.
90
Chuối
9
Loài dê, giống như hầu hết các loài động vật khác, tự tống hựp vitamin
90
Carot
9
có 60
mặt trong sữa Blackberry
mẹ và hàm lượng ít hơn trong sữa bò tươi. Với sữa tiệt trùng
Bảng 1.3. Hàm lương vitamin c6có trong một số động vật
60
Củ cải đưởng
5
HìnhLê
1.1. Hình ảnh không gian4của cấu trúc vitamin c
60
50
Rau diếp
4
40
Dưa leo
3
1.2.5.
Nguồn
gốc
40
Cà tím
2
40
Quả sung
2
30
Bilberry
1
gốc
từ thực vật
Quả lựu
Acerola
Amla
Táo ta
Trái Baobab
Blackcurrant
Ớt
Mùi tây
Seabuckthorn
Ổi
Trái kiwi
Cải broccoli
Dâu tằm
Quả lý chua
Cải brussels
Vải
Dâu rừng
Hồng vàng
Đu đủ
Dâu tây
Cam
Chanh
Dưa hấu
Bắp cải hoa
Bưởi chùm
Quả mâm xôi
Quýt
Mandarin orange
Chanh dây
6
4
Sữa dê
2
Sữa bò
2
Đối tượng
Trẻ sơ sinh
Trẻ sơ sinh
•\ r *?
Lượng vi ta min c cân thiêt theo độ tuôi
Độ tuổi
Nam (mg/ngày)
Nữ
(mg/ngày)
0-6 tháng
40 (AI)
40 (AI)
10
11
7-12 tháng
50 (AI)
50 (AI)
Trẻ thành niên
14-18 tuổi
75
65
- Chống oxy hóa
Ngưởi trưởng thành 19 tuổi trở lên
90
75
Vitamin c là một trong nhiều chất tham gia hệ thống phòng thủ chống
Người hút thuốc
19 tuổi trở lên
125
110
oxy
Thai phụ
Dưới 18 tuồi
80
hóa của cơ thể. Các chất chống oxy hóa (vitamin E, beta-caroten, Vitamin C)
Thai phụ
19lên các tác nhân
cótuổi
thể trở
chuyển
gây oxy hóa85
thành những chất vô hại và thải ra
Phụ nữ cho con bú Dưới
tuổiVitamin c kết họp với nhiều dạng
115 gốc tự do và “quét dọn” chúng ra
nước18tiểu.
12
Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú có thể bị thiếu vitamin c nếu không
được ăn uống đầy đủ vì nhu cầu vitamin c của họ tăng cao trong giai đoạn này.
Người nghiện thuốc lá cũng dễ bị thiếu vitamin c do chất nicotine có
trong thuốc lá phá hủy lượng vitamin c có trong cơ thể.
Trẻ em trong giai đoạn phát triên nhanh từ 6 - 2 4 tháng tuối cũng dễ bị
thiếu vitamin c với các biểu hiện thường thấy như trên kèm theo mệt mỏi,
biếng ăn, giảm sức đề kháng, thiếu máu tiến triển...
Khi thiếu vitamin c, da sẽ bị khô, dễ bị xuất huyết dưới da (da dễ bị bầm
tím khi va chạm nhẹ), chảy máu cam, chảy máu lợi, vết thương chậm lành
(bệnh Scorbut).
Cách khắc phục tình trạng thiếu vitamin C: ăn các thực phẩm có chứa
vitamin c hoặc uống thuốc với sự chỉ dẫn của bác sĩ sẽ khiến tình trạng sức
khỏe được cải thiện rõ rệt.
1.2.7.2. Thừa vitamin c
Vitamin c có vai trò rất quan trọng đối với con nguời, đặc biệt là đối
Dùng quá 500 mg vitamin c mỗi ngày không tốt cho sức khỏe. Neu dùng
với thai phụ và phụ nữ cho cho con bú, tuy nhiên việc lạm dụng hay thiếu hụt
trên 1000 mg/ngày, bạn sẽ bị rối loạn tiêu hóa, gây tiêu chảy, rát dạ dày, có
vitamin c đều gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của con người
hiện tượng thừa sắt, giảm độ bền hồng cầu, giảm khả năng diệt khuân của
bạch cầu, viêm bàng quang, viêm đường tiết niệu do axit ascorbic.
1.2.7.1.
vitamin
c
Nếu
dùngThiếu
kép có hại, sự tích tụ này có một vai trò nhất định trong các căn bệnh như ung
thư, thấp khớp, xơ vữa động mạch. Còn cần phải thu thập thêm chứng cứ
nhưng đây là điều cảnh báo đáng quan tâm...
Do đó, không nên coi vitamin c là một thuốc bổ dùng không giới hạn,
đặc biệt là với trẻ em và phụ nữ mang thai. Những trường hợp cần thiết dùng
liều cao phải do thầy thuốc chỉ định và chỉ dùng trong thời gian ngắn. Vitamin
c (axit ascorbic) cũng như các loại thuốc khác vừa có tác dụng chữa bệnh vừa
có những tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe.
14
1.3. Giới thiệu các đối tượng nghiên cứu
Hình 1.2. Cam sành
Là một giống cây ăn quả thuộc chi Cam chanh có hình dạng nhu
quả cam, có nguồn gốc từ Việt Nam. Quả cam sành rất dễ nhận ra nhờ lớp vỏ
dày, sần sùi giống bề mặt mảnh sành, và thường có màu lục nhạt (khi chín có
sắc cam), các múi thịt có màu cam.
Cam sành được gắn nhiều tên khoa học khác nhau như Citrus nobilis,
Citrus reticưlata, hay Citrus sinensis, trên thực tế nó là giống lai tự nhiên.
1.3.2.
Quýt
Hình 1.3. Quýt
Quýt có giá trị dinh dưỡng phong phú, trong 100 g thực phẩm hấp thụ,
hàm lượng protein của quýt gấp 9 lần lê, hàm lượng canxi gấp 5 lần lê, hàm
lượng photpho gấp 5.5 lần lê, vitamin BI gấp 8 lần, vitamin B2 gấp 3 lần,
vitamin c cũng gấp 10 lần so với lê.
do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người
bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường và giảm đau bằng
cách nâng ngưỡng chịu đau lên.
Trong cơ thế, Vitamin c tham gia vào các quá trình tổng hợp, chuyển
hoá các chất cần thiết cho quá trình phát triển của cơ thể và giữ vai trò quan
trọng trong tăng cường chức năng miễn dịch, tăng khả năng đề kháng với
nhiễm khuẩn của cơ thế.
Hapacol Kids chứa 150 rng Paracetamol và 75 mg Vitamin c, được bào
chế dưới dạng bột sủi bọt, hòa tan trong nước trước khi uống, thích hợp dùng
hạ sốt - giảm đau - tăng cường miễn dịch cho trẻ em trên 1 tuổi. Thuốc được
hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua hệ tiêu hóa.
CHÍ ĐỊNH: Hạ sốt, giảm đau, tăng cường sức đề kháng cho trẻ trong
các trường hợp: cảm, cúm, đau đầu, đau cơ - xương, bong gân, đau khớp,
nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, sau khi tiêm chủng, sau phẫu thuật cắt amiđan,
nhổ răng, mọc răng, nhức răng,...
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG: Hòa tan thuốc vào lượng nước (thích
hợp cho bé) đến khi sủi hết bợt. Cách mỗi 6 giờ uống một lần, không quá 5
lần/ ngày. Liều uống tương ứng với thành phần Paracetamol, trung bình từ 10
- 15 mg/ kg thể trọng/lần.
Tổng liều tối đa của Paracetamol: không quá 60 mg/ kg thế trọng/ 24 giờ.
Hoặc chia liều như sau: Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi: uống 1 gói/ lần.
Hoặc theo chỉ dân của Thây thuốc.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
17
1.34. Thuốc ÁMPHÁ BC COMLEX
Hình 1.5. Thuốc ampha bc
L-glutamine
150 mg
Vitamin c
37,5 mg
Vitamin B
Cách
dùng,
liều dùng:
TRÌNH
BÀY:
175 mg
18
19
Vỉ 10 uống
viên nang
từ 2-3cứng.
lần
Glucose, magnesi stearat vừa Ngày
đủ
1 viên
3 vỉ (30
nang cứng)
-Hộp
nang
-Thành
Vitamin
c cóMỗi
liênviên
quan
đếnchứa:
sư hình thành collagen và thay thế mô.
- Rutin có tác dụng làm tăng sự bền vững của hồng cầu, làm giãn cơ trơn,
chống co thắt.
Chỉ định:
Giúp tăng sức bền của thành mạch máu, phục hồi tính đàn hồi của mao
mạch. Hạ huyết áp, hạ cholesterol trong máu, phòng ngừa bệnh xơ vữa động
mạch. Hỗ trợ trong điều trị huyết áp cao, chảy máu cam xuất huyết.
Người đang bị xuất huyết hoặc có nguy cơ xuất huyết, người huyết áp
cao. Người dễ bị chảy máu do tính bền của thành mạch kém như. Chảy máu
20
Tác dụng:
Say rượu là nguyên nhân gây ra các bệnh cơ thể và tâm thần trầm trọng
và lâu dài khác (xơ gan, nhồi máu cơ tim, mất trí nhớ, ...). Sau khi hấp thu vào
cơ thể, rượu đi vào từng tế bào và chuyển hoá thành Acetaldehyd.
Acetaldehyd là một chất rất độc gây nên hầu hết các loại bệnh có nguyên
nhân từ rượu và cũng là một chất gây nghiên rượu.
Nam dược giải rượu là một thực phẩm chức năng có tác dụng:
- Tăng cường chuyển hoá rượu bằng cách làm chậm quá trình chuyên
hoá thành Acetaldehyd
- Thúc đẩy quá trình chuyên hoá Acetaldehyd thành acid acetic, rồi tạo