Thực trạng bệnh sâu răng và hành vi chăm sóc răng miệng của học sinh 16 18 tuổi tại trường PTTH chu văn an, hà nội, 2012 - Pdf 33

LỜI CẢM ƠN
Để học tập, nghiên cứu và hoàn thành được khóa luận này em xin bày
tỏ lòng biết ơn đối với:
Ban giám hiệu, phòng Đào tạo Viện đào tạo Răng Hàm Mặt - Trường
Đại học y Hà Nội, các bộ môn cùng các thầy cô giáo đã trang bị những kiến
thức quý báu và giúp em hoàn thành khóa luận này.
Em xin được bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới Thạc sĩ
Vũ Mạnh Tuấn đã tận tình trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt và luôn động viên em
trong quá trình học tập,nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Em cũng xin được trân trọng cảm ơn tới TS Đào Thị Dung, ThS Hà
Hải Anh, ThS Đỗ Thị Thu Hiền là những thầy cô đã tận tình hướng dẫn,
đóng góp ý kiến và chỉ bảo giúp em hoàn thành đề tài khóa luận.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu cùng các thầy cô
giáo trường PTTH Chu Văn An - Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi
cho em trong quá trình nghiên cứu tại trường.
Xin trân trọng cảm ơn các bác sĩ nội trú và các học viên cao học chuyên
khoa Răng Hàm Mặt Viện đào tạo Răng Hàm Mặt - Trường Đại học Y Hà Nội đã
tham gia khám và điều tra tại trường PTTH Chu Văn An, Hà Nội năm 2012.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và
người thân đã luôn luôn động viên khích lệ và tạo điều kiện giúp đỡ tốt nhất
cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Sinh viên thực hiên

Phạm Thị Thúy


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được
công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước khi bảo vệ và công nhận bởi hội
đồng đánh giá Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ y khoa.

: Vệ sinh răng miệng

WHO

: Tổ chức y tế thế giới


MC LC

T VN ..................................................................................................1
CHNG 1......................................................................................................3
TNG QUAN TI LIU...............................................................................3
1.1. Giải phẫu bộ răng và tổ chức răng............................................................3
1.1.1. Cấu tạo răng: rng bao gm cỏc thnh phn: men rng, ng rng,
ty rng, cement rng......................................................................3
1.1.1.1. Men răng:......................................................................................3
1.1.1.2. Ngà răng:......................................................................................4
1.1.1.3. Tuỷ răng:.......................................................................................4
1.1.1.4. Xng rng:................................................................................5
1.1.2. Bệnh sâu răng......................................................................................5
1.1.2.1. Định nghĩa ...................................................................................5
1.1.2.2. Bệnh căn, bệnh sinh ....................................................................5
1.1.1.3. Các phân loại bệnh sâu răng .....................................................12
1.1.1.4. Dịch tễ học sâu răng...................................................................14
1.1.3. Kiến thức-thái độ- hành vi về chăm sóc răng miệng ở học sinh.....15
1.1.3.1 Khái quát về thuật ngữ :.............................................................15
1.1.3.2. Kiến thức:...................................................................................16
1.1.3.3. Thái độ:.......................................................................................16
1.1.3.4. Hành vi:......................................................................................17
1.1.4 Một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nớc:...........................17

4.1. c im mu nghiờn cu...................................................................35
4.2. Thc trng sõu rng vnh vin..............................................................35
4.3. Mi liờn quan gia hnh vi v CSRM v sõu rng vnh vin ca hc
sinh...........................................................................................................39


KẾT LUẬN....................................................................................................40
KIẾN NGHỊ...................................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS
(International Caries Detection and Assessment System).......14
Bảng 3.1. Phân bố học sinh theo nhóm tuổi và giới....................................25
Bảng 3.2. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của nhóm nghiên cứu.........................25
Bảng 3.3. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn theo giới...............................................26
Bảng 3.4. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn theo tuổi...............................................27
Bảng 3.5. Chỉ số DMFT theo giới.................................................................28
Bảng 3.6. Phân tích Chỉ số DMFT theo tuổi...............................................28
Bảng 3.7. Phân tích chỉ số DMFS theo giới.................................................29
Bảng 3.8. Phân tích chỉ số DMFS theo tuổi.................................................29
Bảng 3.9. Hành vi của học sinh thông qua phiếu phỏng vấn ....................31
Bảng 3.10. Hành vi của học sinh thông qua phiếu phỏng vấn( tiếp theo) 32
Bảng 3.11. Hành vi của học sinh thông qua phiếu phỏng vấn( tiếp theo)
.......................................................................................................32
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa hành vi CSRM và sâu răng vĩnh viễn của
nhóm nghiên cứu ......................................................................34


Ngi hng dn khoa hc
Th.S. V Mnh Tun

H NI 2013


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, nhu cầu chăm
sóc sức khỏe của con người nói chung cũng như nhu cầu chăm sóc răng
miệng nói riêng càng được quan tâm và chú trọng. Sâu răng là một trong
những bệnh phổ biến nhất trong cộng đồng và có ảnh hưởng trực tiếp tới sức
khoẻ con người. Không những thế, chi phí khám và điều trị là rất lớn.
Việt Nam là nước đang phát triển, trong những năm gần đây do điều kiện
kinh tế, xã hội phát triển chế độ dinh dưỡng của người dân đặc biệt là người
có thu nhập cao, chế độ ăn nhiều đường, sữa, đồ ăn nhanh, nước có ga….đã
góp phần tăng tỉ lệ bệnh sâu răng. Theo điều tra răng miệng toàn quốc của
giáo sư Trần Văn Trường năm 2002 tỉ lệ sâu răng vĩnh viễn tuổi 15 - 17 là
68,60%. Giải pháp hiệu quả nhất để giải quyết thực trạng sâu răng là tăng
cường công tác phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu thật tốt. Bên cạnh
việc điều trị tổn thương thực thể sâu răng thì yếu tố liên quan cũng được các
nhà lâm sàng quan tâm hơn trong quá trình phòng và điều trị sâu răng.
Đã có nhiều nghiên cứu về đề tài sâu răng lứa tuổi học đường nhưng đa
số là mô tả thực trạng sâu răng, có rất ít nghiên cứu đi sâu tìm hiểu các yếu tố
liên quan, các biện pháp dự phòng cũng như mức độ nguy cơ sâu răng của
học sinh. Vì thế, chưa có cái nhìn khách quan về tình trạng bệnh nên không
thể đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, đa số các nghiên
cứu về tình trạng sâu răng ở học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở, có
rất ít nghiên cứu đề tài sâu răng học sinh trung học phổ thông.


Hỡnh 1.1. Hỡnh nh gii phu ca rng [6]
1.1.1.1. Men răng:
Men răng có nguồn gốc ngoại bì, là tổ chức cứng nhất cơ thể và là tổ
chức có tỉ lệ muối vô cơ cao nhất trong các tổ chức rắn của cơ thể: 96% là
muối vô cơ.
Tính chất lý học: men răng là tổ chức cứng, ròn, cản tia X. Bình thờng
men có mầu trong mờ, mỏng, ngấm vôi tốt, qua lớp men có thể nhìn thấy ngà
ở dới nên răng có màu trắng hơi vàng. Khi men dày, ngấm vôi không đều,


4

màu men chuyển sang xám hoặc trắng xanh. Lớp men phủ thân răng thờng
dày mỏng không đều, chỗ dày nhất là núm răng (hơn 1,5 mm), ở vùng cổ
răng, men răng mỏng dần và tận cùng bằng một cạnh góc nhọn. Tỉ trọng của
men: 2,9 - 3.
Tính chất hoá học:
Thành phần vô cơ: chiếm 96%, chủ yếu là hydroxy apatid
Ca10(PO4)6(OH)2, ngoài ra còn một số lợng rất ít nhng khụng th
thiếu đợc là muối cacbonat: trong đó có MgCO 3 chiếm 2% chất vô
cơ, một lợng nhỏ clorua, fluorua, sunfat Na và K.
Thành phần hữu cơ: chiếm 1%, chủ yếu là axit amin histidin, lysin
arginin (các axit amin trong keratin). Còn lại 3% là nớc.
1.1.1.2. Ngà răng:
Ngà là một tổ chức chiếm khối lợng chủ yếu ở thân răng, trong điều
kiện bình thờng ngà răng không lộ ra ngoài, và đc bao ph hon ton bi
men rng v xng rng. Ng rng bao bc v bo v cho tu rng. Ng l t
chc ít rắn hơn và chun giãn hơn men răng, không ròn và dễ vỡ nh men.
Tính chất hoá học:

nhiu ti cht ng v vi khun Streptococcus mutans, nờn vic phũng bnh
sõu rng tp trung ch yu vo ch n hn ch ng, v sinh rng ming
k nhng hiu qu phũng sõu rng vn hn ch [4], [5], [10] .


6

Đường

Vi khuẩn
Sâu
răng

Răng

H×nh 1.2 S¬ ®å Keyes [4]
- Sau năm 1975: Sâu răng được coi là một bệnh do nhiều nguyên nhân
gây ra, cã thÓ chia làm 2 nhóm: nhóm chính và nhóm phụ
Nhóm chính: có 3 yếu tố phải đồng thời cùng xảy ra
* Vi khuẩn: thường xuyên có trong miệng, trong đó Streptococcus
mutans là thủ phạm chính.
* Chất bột và đường dính vào răng sau ăn sẽ lên men và biến thành
acide do tác động của vi khuẩn.
* Răng có khả năng bị sâu nằm trong môi trường miệng.
Ở đây người ta thấy men răng giữ một vai trò trọng yếu.
Nhóm yếu tố phụ: vai trò của nước bọt, di truyền, đặc tính sinh hoá cuả
răng…Nhóm này tác động làm tăng hay giảm nguy cơ sâu răng.
Cũng từ sau năm 1975, White đã thay thế vòng tròn chất đường của sơ
đồ Keyes bằng vòng tròn chất nền, nhấn mạnh vai trò của nước bọt, pH của
dòng chảy môi trường quanh răng và vai trò của Fluor.

từ lớp sâu của mảng bám, bao gồm cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn và vi
khuẩn sợi. Vi khuẩn thờng tập trung dày đặc nhất ở sát bề mặt men răng, dãn
ra ở phía tiếp xúc với nớc bọt.


8

* Vai trò gây bệnh của mảng bám
Các chất đờng từ thức ăn sẽ nhanh chóng khuếch tán vào mảng bám,
đợc vi khuẩn chuyển hoá thành acid (chủ yếu là acid lactic, ngoài ra còn có
acid acetic và acid propionic). pH của mảng bám có thể giảm xuống tới 2 sau
10 phút ăn đờng, mật độ tập trung cao của vi khuẩn trên mảng bám có vai trò
quan trọng trong hiện tợng giảm nhanh chóng pH mảng bám. Sau khoảng
30- 60 phút, pH trở về ch s ban đầu do sự khuếch tán của đờng và các acid
mảng bám ra môi trờng miệng và sự khuếch tán của các ion chất đệm từ nớc
bọt vào mảng bám. Các ion chất đệm này có vai trò hoà loãng và trung hoà
acid trong mảng bám. Nếu pH tới hạn của mảng bám < 5.5 thì sẽ gây hiện
tợng mất khoáng men răng.
* Các vi khuẩn có khả năng gây bệnh trong mảng bám
1. Streptococcus mutans: có khả năng gây sâu răng cao nhất trong
nghiên cứu thực nghiệm trên động vật.
2. Các chủng vi khuẩn khác nh S. sanguis, S. mitis, S. oralis và các
loại Actinomyces và Lactobacillus cũng gây sâu răng trờn thực nghiệm.
Vai trò của carbohydrate
- Các loại carbohydrate khác nhau có đặc tính gây sâu răng khác nhau.
Sucrose (đờng mía) có khả năng gây sâu răng cao hơn các loại đờng khác.
Glucose, maltose, fructose galactose và lactose cũng có khă năng gây sâu răng
cao trong nghiên cứu thực nghiệm.
Các yếu tố bệnh nguyên khác
* Các yếu tố nội sinh của răng

giảm trong đêm. Nớc bọt không kích thích chứa ít chất đệm bicarbonate v
ion calci hơn so vi ion phosphate. Nồng độ chất đệm bicarbonate có thể tăng
lên 60 lần khi có kích thích, ion calci tăng nhẹ, ion phosphate không tăng.
Giảm dòng chảy nớc bọt sẽ làm tăng nguy cơ sâu răng


10

- Chế độ ăn: Ch n cú cha nhiu phosphate cú th gim t l sõu
rng. Tng cht bộo trong khu phn n cú th lm gim tỏc ng ca cỏc tỏc
nhõn gõy sõu rng. n nhiu ng, nht l n thng xuyờn gia cỏc ba n
chớnh lm tng nguy c sõu rng. Thúi quen n ung trc khi i ng, c bit
l tr nh, bỳ bỡnh kộo di vi sa v cỏc cht ngt trong khi ng lm tng
t l sõu rng gõy nờn hi chng bỳ bỡnh.
- Chnh nha, s dng hm gi bỏn phn, hn rng khụng ỳng cỏch s
lm tng s lu gi thc n, mng bỏm vi khun do ú d lm tng nguy c
sõu rng .
- Yu t di truyn: nh hỡnh th, cu trỳc rng, nc bt, nhy cm
vi vi khun...Tuy nhiờn nú ch tỏc ng rt nh so vi yu t mụi trng.
nhng gia ỡnh cú b m b sõu rng nhiu thỡ con cỏi cng cú nguy c sõu
rng nhiu vỡ b nh hng bi thúi quen n ung, v sinh rng ming.
* Miễn dịch với bệnh sâu răng
Bệnh sâu răng có liên quan tới sự hình thành các kháng thể kháng S.
mutans trong nớc bọt và trong huyết thanh, nhng miễn dịch tự nhiên này rất ít
hiệu quả. Cơ chế miễn dịch trong bệnh sâu răng vẫn cha đợc biết cụ thể.
* Cỏc s yu t khỏc
Bnh sõu rng c chng minh cú liờn quan ti mt s yu t khỏc
nh yu t xó hi,yu t a lý..
Sinh lý bnh quỏ trỡnh sõu rng
* Sự huỷ khoáng


+ Trám bít hố rãnh
+ Ca++, PO43- quanh rng
+ pH > 5,5
+ Vệ sinh răng miệng tốt

Hỡnh 1.4. S túm tt c ch sõu rng [19]
C ch sinh bnh hc ca sõu rng c th hin bi s mt cõn bng
gia quỏ trỡnh hy khoỏng v tỏi khoỏng. Nu quỏ trỡnh hy khoỏng ln hn
quỏ trỡnh tỏi khoỏng thỡ s gõy sõu rng.
Sõu rng = Hy khoỏng > Tỏi khoỏng


12

1.1.1.3. Các phân loại bệnh sâu răng
Tu theo tỏc gi m cú nhiu cỏch phõn loi khỏc nhau nhng c bn
vn da trờn 5 loi l hn ca Black. Theo din bin sõu rng cú: sõu rng cp
tớnh v sõu rng món tớnh. Theo mc tn thng cú: sõu men, sõu ng
nụng, sõu ng sõu. Theo bnh sinh, cú: sõu rng tiờn phỏt, sõu rng th phỏt,
sõu rng tỏi phỏt. Phõn loại theo mức độ tổn thơng c ng dng nhiu nht
- Sâu men(S1): tổn thơng mới ở phần men cha có dấu hiệu lâm sàng
rõ. Khi chúng ta nhìn thấy chấm trắng trên lâm sàng thì sâu răng đã tới đờng
men ngà.
-Sâu ngà: khi bắt đầu xuất hiện lỗ sâu trên lâm sàng thì chắc chắn là sâu
ngà. Sâu ngà c chia lm 2 loại: sâu ngà nông (S2) và sâu ngà sâu (S3), đây
là 2 loại chúng ta thờng gặp trên lâm sàng [2].
* Cỏc phõn loi mi v bnh sõu rng
Ngy nay cỏc tỏc gi thng s dng 2 bng phõn loi mi chn oỏn
v iu tr ú l: phõn loi theo site v size, phõn loi theo Pitts.

(International Caries Detection and Assessment System)
Mó s

Mụ t

0
1

Lnh mnh, khụng cú du hiu sõu rng
Thay i nhỡn thy sau khi thi khụ hoc thay i gii hn h rónh

2
3
4

Thay i c nhỡn rừ trờn men rng t v lan rng qua h rónh
Mt cht khu trỳ men ( khụng l ng)
Cú búng en bờn di t ng rng ỏnh qua b mt men liờn tc

5

Cú l sõu l ng rng

6

Cú l sõu ln l ng rng >1/2 mt rng

1.1.1.4. Dịch tễ học sâu răng
* Tình hình sâu răng ở trẻ em trên thế giới
Hiện nay trên thế giới, bệnh sâu răng đang dần trở thành một vấn đề đợc

ở nhóm tuổi 15-17: Tỷ lệ sâu răng: 68,60%

Chỉ số DMFT là 2,45

ở nhóm tuổi 18: Tỷ lệ sâu răng: 87,5%

Chỉ số DMFT là 2,84.

Qua ú cho thấy sâu răng tăng dần theo tuổi cả về tỷ lệ sâu răng và chỉ số
DMFT . Nhìn chung, nhng nm 1980 v 1990, sâu răng ở Việt Nam có xu
hớng tăng và không đều các vùng, miền trong cả nớc .
1.1.3. Kiến thức-thái độ- hành vi về chăm sóc răng miệng ở học sinh
1.1.3.1 Khái quát về thuật ngữ :
Hành vi sức khỏe, trong đó có hành vi CSRM là một trong nhiều khái
niệm liên quan đến hành vi con ngời. Hành vi sức khỏe có vai trò rất quan
trọng, tạo lập nên sức khỏe cho mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng. Nghiên cứu
về hành vi sức khỏe là một phần quan trọng trong các nghiên cứu hay hoạt
động can thiệp tại cộng đồng. Ngời ta cho rằng hành vi con ngời là một phức
hợp của nhiều hành động chịu ảnh hởng bỡi những yếu tố di truyền, môi trờng, kinh tế- xã hội và chính trị [19].
Kiến thức (Knowledge), Thái độ (Attitude) và Hành vi (Practice) nói
chung là tập tính, thói quen, cách sống, cách suy nghĩ, hành động của con ngời đối với môi trờng bên ngoài, đối với bệnh tật.

Các yếu tố quy định nên hành vi con ngời đợc tóm tắt nh sau:


16

Kiến thức
K


sức khỏe răng miệng và giáo dục thờng xuyên bằng những biện pháp truyền
đạt hữu hiệu, dễ hiểu thiết thực thì hy vọng các em sẽ tiếp thu một cách hiệu
quả đúng đắn.
1.1.3.3. Thái độ:
Về Thái độ, bao gồm t duy, lập trờng quan điểm của đối tợng. ở lứa tuổi
học sinh THPT, các em sẽ có quan điểm rõ ràng, đúng đắn nếu đợc tiếp thu
những kiến thức cơ bản nhờ phơng pháp dạy khoa học của thẫy cô, sự mẫu
mực của cha mẹ, môi trờng sống và học tập lành mạnh, thì từ đó các em sẽ có
những thái độ đúng đắn. Trong vấn đề sức khỏe răng miệng, các em chịu tác
động rất lớn từ môi trờng giáo dục của nhà trờng, sách báo, truyền hình, ....



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status