BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THIỀU THẮNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ
HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY BỘ MÔN TIN HỌC
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THIỀU THẮNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ
HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY BỘ MÔN TIN HỌC
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Tứ
Nghệ An, 2015
CSVC
GD-ĐT
GV
HĐGD
HSSV
LAN
LĐTBXH
QL
QLGD
TBDH
TCN
UBND
Cán bộ quản lí
Cao đẳng nghề
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Công nghệ thông tin
Cơ sở vật chất
Giáo dục và đào tạo
Giảng viên
Hoạt động giảng dạy
Học sinh - sinh viên
Mạng cục bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội
Quản lí
Quản lí giáo dục
Thiết bị dạy học
Trung cấp nghề
Ủy ban nhân dân
7. Những đóng góp của luận văn.........................................................
4
8. Cấu trúc của luận văn......................................................................
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÍ HOẠT
ĐỘNG GIẢNG DẠY BỘ MÔN TIN HỌC Ở TRƯỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề ...............................................
4
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ..................................................
8
1.3. Hoạt động giảng dạy bộ môn Tin học ở trường cao đẳng nghề…
18
1.4. Quản lí hoạt động giảng dạy bộ môn Tin học ở trường cao đẳng
nghề ………………………………………………………………….
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIẢNG
DẠY BỘ MÔN TIN HỌC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CÔNG NGHIỆP THANH HÓA
2.1. Khái quát về mạng lưới dạy nghề tỉnh Thanh Hóa……………...
2.2. Khái quát về trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa….
2.3. Thực trạng công tác quản lí hoạt động giảng dạy bộ môn Tin
học ở Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa......................
2.4. Đánh giá chung.............................................................................
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
83
1. Kết luận ...........................................................................................
83
2. Kiến nghị .........................................................................................
84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
86
PHỤ LỤC
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, việc cạnh tranh giữa
các quốc gia về kinh tế, thương mại và nguồn nhân lực là một xu thế tất yếu.
Do vậy, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ lao động
kỹ thuật có trình độ cao, có kiến thức, kỹ năng nghề, làm chủ máy móc, công
nghệ hiện đại là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của tiến
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Hiện nay cả hệ thống giáo dục đào tạo, hệ thống dạy nghề nước ta đang
đấu thành trường nghề chất lượng cao trong thời gian tới.
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được thì vẫn còn có những vấn đề
bất cập, đó là tình trạng đa số sinh viên sinh viên sau đào tạo đang còn hạn
chế về trình độ tin học, ngoại ngữ chưa đáp ứng được “tiêu chí của trường
nghề chất lượng cao”[21]. Vì vậy cần có những thay đổi về hoạt động giảng
dạy bộ môn Tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử
dụng của người học nhằm tạo ra những chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng
đào tạo, đáp ứng được tiêu chí trường nghề chất lượng cao và nhu cầu của thị
trường lao động trong nước và khu vực. Xuất phát từ những yêu cầu đó,
chúng tôi chọn đề tài "Một số giải pháp quản lí hoạt động giảng dạy bộ môn
Tin học ở Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa" để thực hiện luận
văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình, với mong muốn góp một phần công sức nhỏ
bé vì sự phát triển chung của nhà trường.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản lí
hoạt động giảng dạy bộ môn Tin học ở Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp
Thanh Hóa
3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lí hoạt động giảng dạy bộ môn Tin học ở trường cao đẳng nghề
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lí hoạt động giảng dạy bộ môn Tin học ở Trường Cao
đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các giải pháp quản lí có tính khoa học và khả thi thì
sẽ nâng cao chất lượng hoạt động giảng dạy bộ môn Tin học ở Trường Cao
đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
7. Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hoá lý luận về công tác quản lí hoạt động giảng dạy bộ môn
Tin học ở các trường cao đẳng nghề
- Đánh giá được thực trạng của công tác quản lí hoạt động giảng dạy bộ
môn Tin học ở trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động
giảng dạy bộ môn Tin học ở trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn
gồm ba chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận của vấn đề quản lí hoạt động giảng dạy bộ môn
Tin học ở trường cao đẳng nghề
Chương 2. Thực trạng quản lí hoạt động giảng dạy bộ môn Tin học ở
Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
Chương 3. Một số giải pháp quản lí hoạt động giảng dạy bộ môn Tin học
ở Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY BỘ MÔN TIN HỌC
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Quản lí là một yếu tố hết sức quan trọng không thể thiếu được trong đời
sống xã hội. Xã hội càng phát triển cao thì vai trò của quản lí càng lớn và nội
dung quản lí càng phức tạp.
Từ xưa tới nay, giáo dục luôn là một lĩnh vực mà ở bất kỳ thời đại nào,
quốc gia nào cũng dành được nhiều sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà
khoa học. Tuy nhiên, nghiên cứu các vấn đề trong giáo dục không phải là điều
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm và coi trọng vai trò của tin học, công
nghệ thông tin và truyền thông trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước cũng như trong sự nghiệp đổi mới giáo dục [12], [13]. Bộ môn Tin
học là môn học bắt buộc đã được đưa vào giảng dạy cho HSSV của chương
trình dạy nghề trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề trong tất các
trường thuộc hệ thống dạy nghề cả nước.
Trên cơ sở các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước, vai trò và ý
nghĩa của tin học mang lại cho con người, ở nước ta một số nhà nghiên cứu
cũng đã dành nhiều công trình để viết về vấn đề đẩy mạnh và ứng dụng tin
học, quản lí hoạt động giảng dạy tin học như:
- “Dạy học Tin học trong hoạt động và bằng hoạt động” của tác giả Lê
Khắc Thành (Dự án đào tạo giảng viên Trung học cơ sở) nêu lên cách dạy
một nội dung tin học cho sinh viên. Đó là khi dạy nội dung tin học, người
giảng viên phải biết phân tích nội dung đó thành những hoạt động rồi căn cứ
vào mục đích tiết học, trình độ sinh viên, trang thiết bị hiện có mà cho sinh
viên luyện tập và thực hiện một trong những hoạt động tiềm tàng trong nội
dung cần dạy.
7
- “Công nghệ truyền thông - Tin học và nhu cầu đổi mới công nghệ dạy
học ở Việt Nam” của tác giả Thái Thanh Sơn - Trung tâm Công nghệ Đào tạo
Trực tuyến - Viện Đại học Mở Hà Nội. Nêu ứng dụng của CNTT trong đào
tạo trực tuyến ở Viện Đại học Mở Hà Nội.
- Thực trạng công tác quản lí việc giảng dạy Tin học tại các trường
Trung học Phổ thông tỉnh Khánh Hoà của tác giả Lê Văn Hoà (2006). Nghiên
cứu về thực trạng giảng dạy Tin học tại các trường Trung học Phổ thông tỉnh
Khánh Hòa và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động
giảng dạy Tin học tại các trường trung học phổ thông tỉnh Khánh Hoà.
- Một số giải pháp quản lí việc giảng dạy Tin học tại các trường Trung
Thanh Hóa.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Tin học, thông tin, dữ liệu, công nghệ thông tin
1.2.1.1 Tin học
Trong tiếng Pháp, tin học là Informatique, người châu Âu trong các hội
thảo, ấn phẩm khoa học sử dụng thuật ngữ trên dưới dạng Anh hoá là
Informatics, còn người Mỹ quen dùng thuật ngữ Computer Science (Khoa học
máy tính).
Trên thế giới có nhiều định nghĩa khác nhau về tin học. Sự khác
nhau chỉ ở phạm vi các lĩnh vực được coi là tin học, còn về nội dung là thống
nhất.
Theo một cách hiểu chung nhất, tin học là một ngành khoa học có
mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc,
tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi,
truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
1.2.1.2 Thông tin
Có nhiều định nghĩa khác nhau về thông tin, theo một mức độ nhất
định thì thông tin được hiểu là những sự kiện diễn ra theo không gian và thời
gian về các vấn đề chủ quan, khách quan..., các biểu mẫu thống kê, những
9
nhận định, dự báo, kế hoạch, chương trình. Theo nghĩa thông thường, thông
tin là điều hiểu biết về một sự kiện, một hiện tượng, một quan hệ nào đó, thu
nhận được qua giao tiếp, khảo sát, đo lường, lý giải, nghiên cứu, ...
Tóm lại, thông tin là những gì mang lại sự hiểu biết, sự nhận thức về
sự kiện, hiện tượng mà ta quan tâm.
Trong hoạt động của con người, thông tin thường được thể hiện
qua các hình thức như con số, chữ viết, tiếng nói, âm thanh, hình ảnh, màu
sắc...
Ra quyết định
1.2.1.4. Công nghệ thông tin
Theo một cách hiểu chung nhất, công nghệ thông tin là tập hợp các
phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ
yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng
có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong
mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.
CNTT và viễn thông kết hợp với toàn cầu hóa góp phần hình thành
kinh tế mạng, đã dẫn đến mối quan hệ khăng khít không thể tách rời giữa
máy tính với mạng thông tin tạo nên một khái niệm mới là Công
nghệ thông tin và truyền thông (Information Communications Technology
– ICT). Từ năm 2000, thế giới bắt đầu dùng phổ biến thuật ngữ ICT và theo
đó vai trò hiển nhiên của viễn thông sẽ chiếm một vị trí quan trọng trong toàn
bộ hoạt động CNTT mà điển hình là mạng Internet.
1.2.2. Bộ môn Tin học trong trường cao đẳng nghề
Môn Tin học là môn học bắt buộc trong chương trình dạy nghề trình độ
trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề trong tất cả các trường dạy nghề theo
Quyết định số 05/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Môn Tin học là một trong những nội dung được sử dụng rộng rãi trong
các lĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề
và phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn mới.
1.2.3. Hoạt động giảng dạy và hoạt động giảng dạy bộ môn Tin học
1.2.3.1. Hoạt động dạy học
Trong lịch sử phát triển của giáo dục và nhà trường, dạy học tồn tại như
11
người hướng dẫn, tổ chức, chỉ huy, điều khiển, điều chỉnh, trọng tài và cổ vũ
nhằm tăng cường tính chủ động học tập của học sinh.
Hoạt động dạy và học tồn tại song song, phát triển trong cùng một quá
trình thống nhất, quan hệ biện chứng và thúc đẩy lẫn nhau nhằm kích thích
động lực bên trong của mỗi thành tố để cùng phát triển.
Quản lí hoạt động giảng dạy cần quan tâm đúng mức mối quan hệ biện
chứng giữa dạy và học, trong đó hoạt động giảng dạy có vai trò chủ đạo và
hoạt động học tập có vai trò chủ động.
1.2.3.3. Hoạt động giảng dạy bộ môn Tin học
Hoạt động giảng dạy bộ môn Tin học là hoạt động tổ chức, điều khiển
của thầy về bộ môn Tin học, đảm bảo cho người học lĩnh hội đầy đủ những
kiến thức và kĩ năng của bộ môn Tin học để trở thành những cán bộ, công
nhân sau này phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Hiện nay, chương trình giảng dạy bộ môn Tin học được đưa vào trong
chương trình dạy học ở bậc phổ thông đến dạy nghề, cao đẳng và đại học. Ở
các trường cao đẳng nghề, kiến thức tin học là một trong những nội dung
quan trọng của chuẩn đầu ra các trường cao đẳng nghề.
1.2.4. Quản lí và quản lí hoạt động giảng dạy bộ môn Tin học
1.2.4.1. Quản lí
Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lí, khái niệm
quản lí được các nhà nghiên cứu đưa ra theo nhiều cách khác nhau, tuỳ theo
những cách tiếp cận khác nhau
Theo Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn thì ít nhiều cùng đến một sự chỉ đạo
để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung
phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những
khách quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy
mình, còn một dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”. Như vậy Mác đã lột tả được
14
và trong đó thông tin vừa là phương tiện, vừa là điều kiện để thực hiện chức
năng quản lí.
- Chức năng kế hoạch hoá: Để thực hiện chủ chương, chương trình, dự
án kế hoạch hoá là hành động đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các
chức năng khác. Đây được coi là chức năng chỉ lối làm cho tổ chức phát triển
theo kế hoạch. Trong quản lí đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành
động của cả tổ chức.
- Chức năng tổ chức: Người quản lí phải hình thành bộ máy tổ chức là
cơ cấu các bộ phận (tuỳ theo tính chất công việc, có thể tiến hành phân công,
phân nhiệm cho các cá nhân), quy định chức năng nhiệm vụ từng bộ phận,
mối quan hệ giữa chúng.
Như vậy thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữa con
người với con người, giữa các bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống hoạt động
nhịp nhàng của một cơ thể thống nhất. Một tổ chức được thiết kế phù hợp sẽ
phát huy được năng lực nội sinh và có ý nghĩa quyết định đến việc chuyển
hoá kế hoạch thành hiện thực, tổ chức tốt sẽ khơi nguồn cho các tiềm năng.
- Chức năng chỉ đạo: Chức năng này đòi hỏi người quản lí phải vận
dụng khéo léo các phương pháp và nghệ thuật quản lí. Đây là quá trình tác
động qua lại giũa chủ thể quản lí và mọi thành viên trong tổ chức nhằm góp
phần thực hiện hoá các mục tiêu đề ra. Bản chất của chức năng chỉ đạo xét
cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy những tiềm năng của con
người trong hệ thống quản lí, thực hiện tốt mối liên hệ giữa con người với con
người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó để họ tự nguyện, tự giác
và hăng hái phấn đấu trong công việc.
- Chức năng kiểm tra: Chức năng kiểm tra nhằm đánh giá việc thực
hiện các mục tiêu đề ra, điều cần lưu ý là khi kiểm tra phải theo chuẩn. Chuẩn
phải xuất phát từ mục tiêu, là đòi hỏi bắt buộc đối với mọi thành viên của tổ
chức.
tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiên
16
trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lí giáo dục được hiểu là sự
điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục
quốc dân.
Cụ thể hơn, quản lí giáo dục bao gồm các nhân tố sau: chủ thể quản lí
giáo dục (ở tầm vĩ mô là quản lí nhà nước mà cơ quan quản lí trực tiếp là Bộ,
Sở, Phòng; ở tầm vi mô là quản lí của Hiệu trưởng các trường học); hệ thống
tác động quản lí theo nội dung, chương trình, kế hoạch thống nhất từ trung
ương đến địa phương nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục trong mỗi giai đoạn
cụ thể; lực lượng những người làm công tác giáo dục cùng với hệ thống cơ sở
vật chất kỹ thuật tương ứng và đông đảo các em sinh viên.
1.2.4.3. Quản lí hoạt động giảng dạy
Thực chất HĐGD là hoạt động dạy của giảng viên. Trong luận văn này
chủ yếu nghiên cứu về quá trình dạy của giảng viên, nghiên cứu việc quản lí
HĐGD của giảng viên trong lĩnh vực tin học có sự tương tác cụ thể với sinh
viên.
Từ những cơ sở lí luận đã phân tích, chúng ta có thể định nghĩa: Quản lí
HĐGD là quản lí hoạt động truyền thụ kiến thức, kĩ năng cho người học của
người thầy thông qua hoạt động dạy. Hay nói khác hơn đó là quản lí quá trình
tổ chức, điều khiển, lãnh đạo hoạt động của thầy trong giảng dạy đối với sinh
viên, đảm bảo cho sinh viên thực hiện đầy đủ và có chất lượng cao những
yêu cầu đã được qui định phù hợp với mục đích dạy học.
Trong trường CĐN vấn đề quản lí HĐGD luôn luôn đi đôi và gắn liền
với quản lí hoạt động học tập của sinh viên và trong mối quan hệ thống nhất
biện chứng với nhau.
Trong quá trình dạy học ở trường CĐN người thầy giáo và tập thể cán
bộ giảng dạy là chủ thể của HĐGD, giữ vai trò chủ đạo trong quá trình dạy
- Quản lí hoạt động dạy học mang tính chất xã hội hoá cao vì quản lí
hoạt động dạy học chịu sự chi phối trực tiếp các điều kiện kinh tế xã hội, mặt
khác tác động tích cực đến mọi mặt trong đời sống xã hội.
18
+ Thứ ba đó là hiệu quả của quản lí quá trình dạy học được tích hợp
trong kết quả đào tạo thông qua các chỉ số: số lượng sinh viên tốt nghiệp, sự
phát huy tác dụng kết quả dạy học đối với xã hội.
1.2.4.4. Quản lí hoạt động giảng dạy bộ môn Tin học
Quản lí hoạt động giảng dạy bộ môn Tin học là những tác động của chủ
thể quản lí vào quá trình giảng dạy bộ môn Tin học nhằm đạt mục tiêu của
chương trình đào tạo.
Do đó cũng có thể hiểu: Quản lí HĐGD bộ môn Tin học là quản lí hoạt
động tổ chức, điều khiển của thầy về bộ môn Tin học, đảm bảo cho người
học lĩnh hội đầy đủ những kiến thức và kĩ năng của bộ môn Tin học để trở
thành những cán bộ, công nhân sau này phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất
nước.
1.3. Hoạt động giảng dạy bộ môn Tin học ở trường cao đẳng nghề
1.3.1. Vai trò của CNTT đối với GD-ĐT
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin có tác động lớn đến
hệ thống GD-ĐT của mỗi quốc gia. CNTT đang làm nên một cuộc đổi mới
mạnh mẽ trong GD-ĐT. Nó làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy và học
cũng như cách thức điều hành và quản lí giáo dục.
Các nhà quản lí cho rằng, CNTT tác động đến GD-ĐT theo các lĩnh vực:
mục tiêu ứng dụng, phương pháp dạy và học, môi trường đào tạo và công tác
quản lí giáo dục. Trong đó, phương pháp dạy và học chịu tác động nhiều nhất,
máy tính, mạng máy tính sẽ góp phần tạo ra môi trường lí tưởng cho hoạt
động của người dạy và người học trong việc mô phỏng các quá trình hay kiểm
tra năng lực của người học.
năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu
cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”[27].