Sử dụng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh trong dạy học phần Vi sinh vật, Sinh học 10 THPT - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRƯƠNG THỊ XUÂN THẮM

SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP ĐỂ RÈN LUYỆN
KỸ NĂNG TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
PHẦN VI SINH VẬT, SINH HỌC 10 - THPT

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Sinh học
Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. NGUYỄN ĐÌNH NHÂM

Nghệ An, 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng
tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công
trình nào khác.
Tác giả
Trương Thị Xuân Thắm

LỜI CẢM ƠN

iii

LỜI CẢM ƠN....................................................................................................i
MỤC LỤC.........................................................................................................ii
Trang.................................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................vi
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI................................................................................1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.........................................................................2
3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.........................................................................3
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU........................................3
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.........................................................................3
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................4
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................................................7
8. ĐÓNG GÓP ĐỀ TÀI....................................................................................7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN
KỸ NĂNG TỰ HỌC CHO HỌC SINH
TRONG PHẦN VI SINH VẬT 10 - THPT......................................................8
1.1. LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU........................................................................8
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới liên quan đến đề tài..........................8
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.........................................................10
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG
DẠY HỌC.......................................................................................................12
1.2.1. Khái niệm phiếu học tập........................................................................12
1.2.2. Cấu trúc phiếu học tập...........................................................................12
1.2.3. Phân loại phiếu học tập.........................................................................14
1.2.4. Vai trò phiếu học tập.............................................................................21
1.2.5. Rèn luyện kỹ năng tự học bằng phiếu học tập......................................23



v

2.5. THIẾT KẾ BÀI GIẢNG THEO HƯỚNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỰ
HỌC CHO HỌC SINH ..................................................................................63
CHƯƠNG III. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM..................................................64
3.1. MỤC ĐÍCH CỦA THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ....................................64
3.2. ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM............................................64
3.3. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM.................................................................64
3.4. PHƯƠNG PHÁP THỰC THỰC NGHIỆM.............................................64
3.4.1. Bố trí thực nghiệm.................................................................................64
3.4.2. Phương pháp tiến hành..........................................................................64
3.5. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM...................................................................65
3.5.1. Phân tích kết quả định lượng.................................................................66
3.5.2. Phân tích kết quả định tính ...................................................................76
3.5.3. Về tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh THPT............................79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................80
1. KẾT LUẬN.................................................................................................80
2. KIẾN NGHỊ................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................83
PHỤ LỤC..........................................................................................................1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ĐT
ĐC

Đọc là
Đào tạo
Đối chứng

Phương pháp dạy học
Phương pháp sử dụng
Sách giáo khoa
Sinh học
Thực nghiệm
Trao đổi chất
Trung học phổ thông
Tự học
Vi sinh vật

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Hình 1.1. Quy trình rèn luyện kỹ năng của Geoffrey Petty............................25
Bảng 1.1. Kết quả điều tra việc sử dụng phương pháp dạy học......................30
Bảng 2.1. Phiếu học tập dùng trong các khâu của quá trình dạy học..............51
Bảng 2.2. PHT rèn luyện các kĩ năng cơ bản..................................................52
Bảng 3.1.Bảng tổng hợp kết quả điểm 3 lần kiểm tra ....................................66
Bảng 3.2. Bảng phân phối tần suất điểm lần kiểm tra 1..................................66
Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn tần suất điểm lần kiểm tra 1.................................67


vii

Bảng 3.3. Bảng tần suất hội tụ số HS đạt điểm Xi trở xuống bài kiểm tra 1. .67
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ điểm lần kiểm tra 1.......................68
Bảng 3.4. Kết quả kiểm tra lần 1 trong thực nghiệm......................................68
Bảng 3.5. Bảng phân phối tần suất điểm lần kiểm tra 2..................................69
Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn tần suất điểm lần kiểm tra 2.................................69
Bảng 3.6. Bảng tần suất hội tụ số HS đạt điểm Xi trở xuống bài kiểm tra 2 . 70
Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ điểm lần kiểm tra 2.......................70

Hình 3.7. Đồ thị biểu thị phân loại trình độ HS qua 3 lần kiểm tra TN. . .Error:
Reference source not found


1

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xã hội hiện đại, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh như vũ bão
với sự xuất hiện của nhiều ngành khoa học mới đặc biệt là sự bùng nổ của
công nghệ thông tin làm cho khối lượng tri thức tăng lên một cách nhanh
chóng. Điều đó đã đặt ra cho dạy học một yêu cầu mới không chỉ dạy học
kiến thức mà quan trọng hơn là dạy cho học sinh cách học và tự học. Muốn
thực hiện được mục tiêu này thì cần phải đổi mới một cách toàn diện quá trình
dạy học từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và phương
tiện….Trong đó, đổi mới phương pháp dạy học là trọng tâm và có ý nghĩa
chiến lược.
Nghị quyết trung ương 2 khoá VIII (12/1996) [21] khẳng định: “... đổi
mới phương pháp đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nền
tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và
phương tiện hiện đại vào dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự
nghiên cứu cho học sinh”. Định hướng trên đã được thể chế hóa trong Luật
Giáo dục (2005), điều 28.2 : “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng
làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập của học sinh”.
Tiếp thu tinh thần đó các trường THPT đã đẩy mạnh phong trào đổi
mới phương pháp dạy học, tuy nhiên trong thực tiễn để tổ chức được hoạt
động học tập cho học sinh theo hướng tích cực người dạy cần phải có công

dạy học.


3

3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu thiết kế được bộ phiếu học tập và tổ chức được các hoạt động hợp
lý sẽ góp phần nâng cao năng lực tự học cho học sinh và nâng cao chất lượng
dạy học đối với phần kiến thức Vi sinh vật nói riêng và môn Sinh học nói
chung.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng
Xây dựng và sử dụng phiếu học tập để dạy bài mới phần kiến thức Sinh
học Vi sinh vật, Sinh học 10 THPT.
4.2. Khách thể
Quá trình thiết kế PHT, sử dụng PHT để dạy học cho học sinh lớp 10
trường THPT huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Nghiên cứu xác định cơ sở lý luận về bản chất, vai trò, ý nghĩa lý luận dạy
học của PHT.
5.2. Điều tra tình hình sử dụng phương pháp dạy học phần Sinh học vi sinh vật,
đặc biệt là việc sử dụng PHT trong dạy học phần kiến thức Sinh học vi sinh vật
ở trường phổ thông.
5.3. Phân tích cấu trúc nội dung chương trình môn Sinh học ở trường THPT,
đặc biệt phân tích thành phần kiến thức phần Sinh học vi sinh vật để làm cơ
sở cho việc thiết kế và sử dụng phiếu học tập theo phương pháp tích cực.
5.4. Thiết kế các bài giảng theo hướng sử dụng PHT để tổ chức nhận thức cho
học sinh khi dạy phần kiến thức Sinh học vi sinh vật.
5.5. Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học mà
đề tài đã đặt ra.

dụng phiếu học tập trong dạy học Sinh học 10 ở các phần đã học. Tổ chức
điều tra và xử lý kết quả điều tra.


5

6.4.2. Thực nghiệm chính thức
6.4.2.1. Mục đích
Nhằm thu thập số liệu và xử lý bằng toán học thống kê, xác định chỉ
tiêu đo lường và đánh giá chất lượng bộ phiếu.
6.4.2.2. Phương pháp thực nghiệm
- Xây dựng hệ thống PHT phần vi sinh vật - Sinh học 10.
- Thiết kế giáo án cho lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
- Tổ chức thực nghiệm tại trường THPT:
+ Chọn trường thực nghiệm: Trường thực nghiệm có đủ cơ sở vật chất,
trang thiết bị dạy học.
+ Chọn GV thực nghiệm: GV dạy lớp TN cũng là GV dạy lớp ĐC.
+ Chọn lớp ĐC và lớp TN phù hợp với tiêu chí đặt ra.
+ Tiến hành thực nghiệm: Quá trình TN được tiến hành đầu học kì II
năm học 2014 - 2015.
+ Xây dựng hệ thống câu hỏi khảo sát chung cho cả lớp TN và lớp ĐC.
+ Phân tích, xử lý và thống kê số liệu thực nghiệm.
6.5. Phương pháp thống kê toán học
Tính các tham số đặc trưng:
+ Điểm trung bình X: Là tham số xác định gía trị trung bình của dãy số
thống kê, được tính theo công thức sau: X =

1 10
∑ ni x i
n i =1

+ Độ tin cậy (T đ): Kiểm định độ tin cậy về sự chênh lệch của 2 giá
trị trung bình cộng của TN và ĐC bằng đại lượng kiểm định t d theo công
thức:
Td =

→ Trong đó:

X TN − X DC
2
2
S TN
S DC
+
nTN n DC

S2TN: Phương sai của lớp TN
S2ĐC: Phương sai của lớp đối chứng
NTN: Số bài KT của lớp TN
NĐC: Số bài KT của lớp ĐC

Giá trị tới hạn của td là tα tra trong bảng phân phối student với α = 0.05
và bậc tự do f = n1 + n2 - 2. Nếu |td| ≥ tα thì sự sai khác của các giá trị trung
bình TN và ĐC là có ý nghĩa.
Các số liệu điều tra cơ bản được xử lý thống kê toán học trên bảng
Excel, tính số lượng và % số bài đạt các loại điểm và tổng số bài có điểm 5
trở lên làm cơ sở định lượng, đánh giá chất lượng lĩnh hội kiến thức từ đó tìm
ra nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng học tập.
Các số liệu xác định chất lượng của lớp ĐC và TN được tính trong
đáp án bài kiểm tra và được chấm theo thang điểm 10, độ chính xác đến
0.25.

Socrate (469 - 399 trước CN), người Hy Lạp, đã đề cao vai trò của cá
nhân trong quá trình học tập: “ Anh hãy tự biết lấy anh” [23].
Mạnh tử (372 - 289 trước CN) nhấn mạnh: “Tin cả ở sách thì chi bằng
không có sách”. Ông đòi hỏi người học phải cố gắng, tự suy nghĩ, tìm hiểu,
nghiên cứu chứ không nên nhắm mắt vào sách [7, tr.56].
Năm 1950 ở các nước Liên xô (cũ), Pháp, Ba Lan, Tiệp khắc, Cộng hòa
dân chủ Đức, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh bắt đầu
được quan tâm, nghiên cứu và đem vào sử dụng [9].
Guithrie Alao & Rinechart (1997); Temple & Rodeto (1995) lại đề cập
tự học có tính cộng tác cao. Trong tự học, HS thường cộng tác chặt chẽ với
GV và với bạn cùng lớp.
Ở Hàn Quốc: Từ thập niên 90 tới nay, giáo dục hướng vào giai đoạn
hậu công nghiệp. Để đáp ứng đòi hỏi mới đặt ra do sự bùng nổ kiến thức và


9

sáng tạo kiến thức mới cần phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn
đề và tính sáng tạo [12].
Ở Thái Lan đang tiến hành một chương trình giáo dục mới được giảm
tải 1/3 kiến thức so với chương trình cũ, thay phương pháp học vẹt bằng cách
phát huy tính sáng tạo của HS [4].
Dạy học phát huy tính tích cực học tập ở HS đã được nhiều nhà giáo
dục nghiên cứu. Ở thế kỉ XVII, A.Kômenski đã viết: “Giáo dục có mục đích
đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán, phát triển nhân cách… hãy tìm ra
phương pháp cho phép GV dạy ít hơn, HS học nhiều hơn” [23]...
Biaxinop (1967): Tác giả đã đề cập đến việc chím lĩnh tri thức bằng
cách qua các phương pháp và hình thức dạy học kích thích được sự hoạt động
nhận thức tích cực, sinh động của học sinh và đòi hỏi phải áp dụng duy trì
nhận thức vào trong lao động của họ [21].

giáo dục phổ thông, trong đó có đổi mới PPDH.
Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong nghị quyết Trung
ương 4 khoá VII (1- 1993). Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII (12- 1996),
được thể chế hoá trong luật giáo dục (2005), được cụ thể hoá trong các chỉ thị
của bộ giáo dục và đào tạo, đặc biệt chỉ thị số 14 (4- 1999) [5].
Luật giáo dục điều 28.2, đã ghi “ Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với các
đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả
năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” [5].
Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động chủ
động, chống lại thói quen học tập thụ động. Cùng với định hướng đổi mới
phương pháp dạy và học của Đảng, Nhà nước đã có nhiều công trình nghiên
cứu của các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục về đổi mới phương pháp giáo
dục - dạy học như:


11

GS.TS Trần Bá Hoành: Bản chất của việc dạy học lấy học sinh làm
trung tâm
( Kỷ yếu hội thảo khoa học), đã có những đóng góp to lớn trong việc
đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hóa người học.
Luận án phó tiến sĩ của GS.TS Đinh Quang Báo năm 1981 “Phát triển
hoạt động nhận thức HS trong các bài dạy Sinh học ở trường phổ thông Việt
Nam”, cho rằng: Vấn đề cung cấp cho HS các biện pháp, kỹ năng để tự bổ
sung kiến thức, nghĩa là biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, là
dạy HS cách học... , rất cần thiết [17]
Theo GS Nguyễn Cảnh Toàn trong cuốn sách (Quá trình Dạy - Tự học
2001) thì “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ

hay rèn luyện thao tác tư duy để giao cho HS .
Hiện nay cùng với sự phát triển của công nghệ khoa học thì các nhiệm
vụ học tập không nhất thiết phải được ghi vào trong giấy mà giáo viên có thể
sử dụng máy chiếu hoặc máy vi tính để cung cấp những nhiệm vụ đó cho
HS.
1.2.2. Cấu trúc phiếu học tập
1.2.2.1. Thành phần cấu tạo của phiếu học tập
Mỗi PHT bao gồm hai thành phần chính thể hiện sự chỉ đạo của
người thầy và vai trò của học sinh là chủ thể trong hình thức học tập hợp
tác.
- Vấn đề học tập trên PHT:
+ GV dựa trên mục tiêu bài giảng, chủ động lựa chọn đưa ra các vấn
đề học tập dưới dạng câu hỏi, bài tập cùng với các phương tiện hỗ trợ khác
như hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ…thể hiện trên PHT.
- Kết quả học tập trên PHT:
+ Trên PHT sau mỗi câu hỏi, bài tập nên chừa trống vừa đủ để học
sinh ghi kết quả học tập của mình. Đây là một yếu tố ràng buộc yêu cầu


13

học sinh phải làm việc, là cơ sở để GV kiểm tra và đánh giá kết quả học tập
của từng nhóm HS.
+ Trong một số tình huống, GV có thể thu lại PHT để đánh giá hiệu
quả hoạt động học tập, trên cơ sở đó điều chỉnh về nội dung cũng như
phương pháp thể hiện trong từng PHT.
Trên PHT phải có đầy đủ các thông số sau:
- Phần dẫn hay là dẫn dắt.
- Phần hoạt động hay các công việc thực hiện.
- Thời gian hoàn thành.


số lượng tế bào trong quần thể chưa
tăng, enzim cảm ứng được hình thành
để phân giải cơ chất.

3……


14

d. Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn
4. Pha suy vong

nhất và không đổi, số lượng tế bào

4……

trong quần thể tăng lên rất nhanh.
Thời gian hoàn thành 5 phút
Đáp án :
1.c ;

2.d ;

3.b ;

4.a.

1.2.2.2. Yêu cầu của phiếu học tập
- Quán triệt mục tiêu, nội dung bài học

bảng sau :

Đặc điểm so

Quang tự

Quang dị

Hóa tự

Hóa dị

sánh
Nguồn năng

dưỡng

dưỡng

dưỡng

dưỡng

lượng
Nguồn
cacbon
Ví dụ
Thời gian hoàn thành 5 phút
b. PHT dùng để củng cố, hoàn thiện kiến thức
Dưới sự dẫn dắt của GV HS hoạt động tích cực hoàn thành PHT, HS

Ví dụ 3: Nghiên cứu sơ đồ sau và trả lời các câu hỏi
Tách
Chủng vi ------- ProteinA
------rút A
------Trộn
Nhiễm
------Vi
rut
lai
vào cây
------------Tách
------Chủng vi ------Axit
Phân
rút B
nucleic
B
lập
------------------X
------------1. Vi rút------lai có dạng như thế nào?
------2. X là chủng
------- vi rút gì? Vì sao
------Thời gian
hoàn thành 7 phút
------------1.2.3.2. Căn cứ
vào nguồn thông tin sử dụng để hoàn thành PHT
------a. PHT khai thác
-------kênh chữ
-----------------------------------



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status