i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN DIỄN
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG KHU HỆ THÚ TẠI KHU RỪNG
ĐẶC DỤNG CHAM CHU LÀM CỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học
: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: Lâm nghiệp
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN DIỄN
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG KHU HỆ THÚ TẠI KHU RỪNG
ĐẶC DỤNG CHAM CHU LÀM CỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khoá học
Giảng viên hướng dẫn
: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: K43 - QLTNR - N01
: Lâm nghiệp
: 2011 - 2015
: ThS. Lê Văn Phúc
Thái Nguyên, năm 2015
ii
LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của bản thân trong toàn khóa
học, thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực
tiễn”. Thực tập tốt nghiệp là khâu cực kỳ quan trọng đối với mỗi sinh viên,
giúp cho mỗi sinh viên có điều kiện củng cố lại những kiến thức đã học tập
trong nhà trường để ứng dụng vào thực tế nhằm chuẩn bị hành trang cho công
Bảng 2.1: Diện tích rừng và các loài đất đai tại khu RĐD Cham Chu .....................13
Bảng 2.2: Diện tích các loài thảm thực vật tại khu RĐD Cham Chu .......................14
Bảng 2.3: Thành phần thực vật tại khu rừng đặc dụng Cham Chu ...........................15
Bảng 2.4: Thành phần động vật tại khu rừng đặc dụng Cham Chu ..........................16
Bảng 3.1: Các tuyến đường khảo sát tại khu rừng đặc dung Cham Chu .................26
Bảng 4.1: Danh lục các loài thú tại khu rừng đặc dụng Cham Chu ..........................29
Bảng 4.2: Tính đa dạng thú theo các bậc phân loại tại khu RĐD Cham Chu...........33
Bảng 4.3: Số lượng loài thú ở một số Khu BTTN, VQG khu vực miền Bắc ...........34
Bảng 4.4: Phân bố thú theo sinh cảnh tại khu rừng đặc dụng Cham Chu.................37
Bảng 4.5: Những loài thú quý hiếm tại khu rừng đặc dụng Cham Chu....................45
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Phỏng vấn cán bộ Kiểm lâm .....................................................................24
Hình 3.2: Phỏng vấn người dân/thợ săn .......................................................................24
Hình 3.3: Điều tra theo tuyến ....................................................................................25
Hình 3.4: Dấu vết đào bới của Chồn vàng ......................................................................25
Hình 3.5: Nanh Lợn rừng ..........................................................................................27
Hình 3.6: Sừng Sơn dương ........................................................................................27
Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ phần % số họ và số loài của các bộ ghi nhận tại khu rừng
đặc dụng Cham Chu ..................................................................................................34
Hình 4.2: Biểu đồ so sánh số lượng loài thú tại khu rừng đặc dụng Cham Chu với
các Khu BTTN và VQG ở khu vực miền Bắc ..........................................................35
Hình 4.3: Sinh cảnh rừng núi đất ..............................................................................40
Hình 4.4: Sinh cảnh rừng núi đá vôi .........................................................................41
Hình 4.5: Sinh cảnh thủy vực ....................................................................................42
Hình 4.6: Sinh cảnh làng bản nương rẫy...................................................................43
UBND
7
RĐD
7
TRAFIC
8
VQG
Từ Tiếng Việt
Từ Tiếng Anh
Bảo tồn thiên nhiên
Tổ chức bảo tồn quốc tế
Đa dạng sinh học
Conservation International
biodiversity,
biological
diversity
PHẦN 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................3
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ................................................................3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ...............................................................................................3
PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ................................................................4
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ..........................................................5
2.2.1. Tình hình nghiên cứu thú trên thế giới ..............................................................5
2.2.2. Tình hình nghiên cứu thú trong nước................................................................5
2.3. Tổng quan điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu ..................11
2.3.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................11
2.3.2. Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội ................................................................16
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................22
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành. ........................................................................22
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................22
3.4.1. Ngoại nghiệp ...................................................................................................22
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.....................................29
4.1. Tính đa dạng về thành phần loài của khu hệ thú tại khu rừng đặc dụng Cham
Chu ............................................................................................................................29
4.1.1. Tính đa dạng về thành phần loài thú ...............................................................29
4.1.2. Tính đa dạng của khu hệ thú tại khu rừng đặc dụng Cham Chu theo các bậc
phân loại ....................................................................................................................33
i
trong những thành phần cấu trúc để thực hiện các chức năng vận chuyển vật chất,
năng lượng. Động vật rừng còn là nguồn gốc tất cả các loài động vật chăn nuôi hiện
nay, nó chứa đựng nguồn gen quý giá mà chúng ta có thể tuyển chọn, lai tạo chúng
thành loài vật nuôi có tính kháng bệnh cao, năng suất cao, lại thích nghi với điều
kiện khí hậu của từng địa phương.
Thú (Mammalia) là lớp động vật có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì
sự cân bằng của hệ sinh thái rừng, có giá trị kinh tế cao và là đối tượng rất nhạy cảm
đối với sự tác động của con người cũng như những biến đổi của môi trường nên
chúng thường được ưu tiên quản lý bảo tồn hơn so với các nhóm loài động vật khác.
Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á, được các tổ chức quốc tế công
nhận là một trong 16 quốc gia trên thế giới có tính đa dạng sinh học cao trong đó có
khu hệ thú (Mammalia) với 312 loài và phân loài đã được ghi nhận [11]. Tuy nhiên
do chiến tranh cùng với sự yếu kém trong công tác quản lý bảo vệ rừng, do nhận
thức của con người chưa đầy đủ và việc khai thác sử dụng nguồn tài nguyên rừng
không hợp lý nên rừng Việt Nam đã bị tàn phá nghiêm trọng, diện tích rừng tự
nhiên bị thu hẹp đã làm mất dần nơi cư trú của các loài động vật quý hiếm, nhiều
loài đang trong nguy cơ bị tiêu diệt. Nguồn lợi động vật rừng nói chung và thú nói
riêng đã và đang bị săn bắn bừa bãi. Mặc dù công tác điều tra khảo sát về thú ở Việt
Nam được tiến hành thường xuyên nhưng đến nay vẫn tiếp tục phát hiện nhiều loại
thú mới như: Voọc mũi hếch, Sao La, Mang trường sơn…, đặc biệt là các loại thú
nhỏ như: Thú ăn sâu bọ, thú Gặm nhấm, Dơi..., chứng tỏ thú rừng Việt Nam vẫn là
một nhóm đối tượng vẫn cần được quan tâm nghiên cứu.
Khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu được thành lập từ năm 2001, theo quyết
định số 1536/QĐ-UBND ngày 21/09/2001 của UBND tỉnh Tuyên Quang. Ngày
2
21/07/2008 UBND tỉnh Tuyên Quang ra Quyết định số số 408/QĐ-UBND thành lập
Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu trực thuộc Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được tính đa dạng về thành phần loài thú tại khu rừng đặc dụng
Cham Chu. Thống kê các loài thú quý hiếm có giá trị bảo tồn nguồn gen.
- Phân tích được đặc điểm phân bố sinh cảnh và những yếu tố tác động của
con người đến đa dạng khu hệ thú tại khu rừng đặc dụng Cham Chu.
- Phân tích được đặc điểm hiện trạng khu hệ thú, các giá trị bảo tồn nguồn
gen, đồng thới đánh giá tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thú rừng
làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo tồn.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Góp phần củng cố phương pháp nghiên cứu khoa học cho sinh viên, giúp
sinh viên vận dụng những kiến thức đã học trong trường vào công tác nghiên cứu
khoa học ngoài thực tế để bảo tồn và phát triển tính đa dạng khu hệ thú tại khu rừng
đặc dụng Cham Chu.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ cung cấp thêm một số thông tin, hiện
trạng tài nguyên động vật, thực vật nói chung và tài nguyên thú rừng nói riêng, cũng
như sự tác động của con người lên môi trường sống của chúng, góp phần cung cấp
dữ liệu khoa học, làm cơ sở khoa học cho khu rừng đặc dụng bảo tồn xây dựng các
chương trình giáo dục nâng cao nhận thức về công tác bảo tồn cho nhân dân. Đồng
thời làm cơ sở xây dựng các phương án quản lý bảo tồn và phát triển các loài thú tại
khu rừng đặc dụng Cham Chu, Tuyên Quang.
4
Phần 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
tầm quan trọng của nó. Để sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này thì việc nghiên cứu
về hiện trạng khu hệ thú, cách quản lý, bảo vệ và phát triển là việc làm cần thiết để
từ đó xây dựng phương án quản lý, sử dụng có hiệu quả.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu thú trên thế giới
Động vật rừng nói chung và thú rừng nói riêng từ trước tới nay vẫn luôn
được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, không ngừng phát hiện ra các loài mới.
Sau gần 2 năm thám hiểm khắp rừng già Amazone ở Nam Mỹ để phát hiện
ra các loài thú quý hiếm. Vào cuối 05/2005, nhà động vật học người Hà Lan Marc
van Roosmalin đã ghi nhận được 1 loài Khỉ nhỏ thuộc giống Marmouset trong khu
rừng cách thành phố Manas của Brazil 300km [23].
Các nhà khoa học thuộc trường đại học quốc gia Colombia gần Peru và các
nhà khoa học đã đặt tên cho loài Khỉ mới này là Titi Caqueta. Loài khỉ mới này,
thuộc họ Titi, chỉ có kích thước nhỏ như con mèo và có lông màu nâu xám. Chúng có
điểm khác biệt với các loài Khỉ Titi khác là chúng không có đốm trắng trên trán. Loài
khỉ mới được phát hiện này chỉ còn khoảng 250 cá thể đang sống trong các khu rừng
nhiệt đới Amzone. Nạn chặt phá rừng để lấy đất canh tác nông nghiệp và lấy gỗ củi
đã khiến môi trường sống của các loài khỉ Titi Caqueta ngày càng bị thu hẹp [24].
Gần đây các nhà động vật học vừa xác định được một sinh vật giống như
Chuột chù, được gọi là Sengi mặt xám, sống ở Tanzania. Đây là phát hiện về một
loài thú mới. Sengi là nhóm những con thú ăn côn trùng nhỏ, có lông, sống trong
các cánh rừng. Sengi hay còn được gọi là Chuột chù voi. Các nhà khoa học đã ghi
nhận được 15 loài thuộc nhóm này [25].
Theo Tổ chức bảo tồn quốc tế (CI), trong thập kỷ qua có 63 loài động vật
linh trưởng mới được phát hiện trên thế giới, trong đó có 42 loài Vượn cáo mới, loài
này chỉ được tìm thấy tại bán đảo Madagascar [26].
Theo các nhà khoa học người Australia đã nghiên cứu về loài Thú mỏ vịt có
tên khoa học là: Ornithorhynchus anatinus là một loài động vật có vú bán thủy sinh
đặc hữu miền đông Australia, bao gồm cả Tasmania. Cùng với bốn loài thú lông
rất ít, phần lớn những nghiên cứu về thú được ghi nhận rải rác trong một số nghiên
cứu địa lý tự nhiên, địa lý kinh tế. Chẳng hạn trong sách “Văn đoài loại ngữ” và “Phủ
7
biên tập lục” của Lê Quý Đôn (1724 - 1784); trong “Đại Nam nhất thống chí” Triều
Nguyễn (1856 - 1882) cũng có ghi chép mô tả một số loài thú ở địa phương. Giai
đoạn này các nghiên cứu sưu tầm thường chú trọng đến những loài động vật quý có
giá trị sử dụng như: (Ngà voi, sừng tê giác, nhung hươu, xạ hương , mật gấu…).
Vào những năm đầu của thế kỷ XIX việc nghiên cứu động vật hoang dã
trong đó có các loài thú được tiến hành thu thập các mẫu thú bởi các nhà khoa học
nước ngoài. Năm 1828 George Pinlayson (người Anh) đã đến khảo sát về thú ở Lào,
Campuchia và Việt Nam đã mô tả một số loài thú. Các công trình nghiên cứu của
nhiều tác giả lần lượt công bố như: M E. Dustales, 1874, 1893, 1898; R.Germain,
1887 và J.H. Gurney, 1889.
Đến những năm giữa thế kỷ XIX các công trình nghiên cứu về thú bắt đầu từ
miền Nam của nhiều tác giả như Milne - Edwards (1876 - 1874), Morice (1875),
tiến dần ra phía Bắc như Bullet (1896 - 1898). Thời kỳ này bắt đầu hình thành các
đoàn khảo sát có quy mô lớn như đoàn Pavie (1879 - 1895) hoạt động ở Lào, Thái
Lan và Việt Nam. Nhưng tiêu bản thú của đoàn được Pousargues (1904) phân tích
và công bố. Cũng trong thời gian này Đoàn khoa học thường chú ở Bắc Bộ do
Boutan dẫn đầu (1900 - 1906) thu thập các tiêu bản thú gửi về Paris do Ménégaux
(1905 - 1906) phân tích; Đoàn Delacour (1925 - 1933) khảo sát trên diện rộng và
thu nhiều mẫu vật trên toàn quốc, các tiêu bản thú được Thomas (1925, 1927, 1929)
và Ogood (1932) phân tích và công bố danh sách các loài trong đó có Tê giác
(Rhinoceros sondaicus), Nai (Cervus unicolor), Hoẵng (Mantiacus muntjak), Lợn
rừng (Sus scrofa), Vượn, Khỉ, các loài Ăn thịt và thú Gặm nhấm (Rodentia).
Đây là thời kỳ thu thập mẫu và lập danh lục các loài thú ở Việt Nam và Đông
Dương với các danh sách lần lượt được công bố:
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, nhưng thời gian và năng lực của
bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất
mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài của tôi
được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Hoàng Văn Diễn
9
Cũng trong những năm đầu của thập kỷ 90 các nhà khoa học Việt Nam và
nước ngoài đã đi sâu nghiên cứu về đa dạng sinh học nói chung trong đó đã quan
tâm đúng mức đến khu hệ thú; thu thập nhiều dẫn liệu về sinh thái, sinh học, các
nguyên nhân làm suy giảm nguồn lợi thú hoang dã ở Việt Nam và đã công bố nhiều
công trình khoa học như:
Năm 1994, Đặng Huy Huỳnh, Đào Văn Tiến, Cao Văn Sung, Phạm Trọng
Ảnh, Hoàng Minh Khiên đã công bố danh lục các loài thú (Mammalia) Việt Nam
gồm 223 loài (chưa có các loài thú biển thuộc bộ Sirenia và bộ Cá voi) thuộc 12 bộ,
37 họ [5].
Trong những năm 1993 - 1997 việc điều tra đa dạng sinh học trong đó có thú
được tiến hành trên các khu vực mới như: Vũ Quang, Pù Mát (Nghệ Tĩnh) và Hiên
Tây - Quảng Nam đã phát hiện một số loài thú mới như: Sao la (Pseudoryx
nghetinhensis) [17], Mang trường sơn (Caninmuntiacus truongsonensis) [19]. Năm
1997, Sokolov V.E, Phạm Trọng Ảnh, Rosnov [21] cũng đã công bố loài Cầy giông
Tây Nguyên (Viverra tainguyenenensis). Đây là những tư liệu rất mới đánh giá và
minh chứng tính đa dạng khu hệ thú Việt Nam.
Năm 2000, Lê Vũ Khôi xuất bản cuốn “Danh lục các loài thú ở Việt Nam”
Năm 2010, Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu cùng các chuyên gia, tư
vấn về động thực vật rừng của Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật và trường Đại
học Nông Lâm - Thái Nguyên đã triển khai các hoạt động điều tra nhanh hiện trạng
đa dạng sinh học nhằm xác định lại hiện trạng phân bố của các loài quan trọng, trên
cơ sở đó đề xuất được những hoạt động cần thiết để quản lý, bảo tồn các loài có
nguy cơ tuyệt chủng cao. Kết quả nghiên cứu bước đầu đã xác định một số loài đặc
hữu, quý hiếm như: Voọc Mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), Voọc đen má trắng
(Trachypithecus francoisii) tại khu rừng đặc dụng Cham Chu. Đây là 2 loài động
vật quý hiếm đã được đưa vào sách đỏ Việt Nam và thế giới [22].
Như vậy, trong những năm gần đây việc nghiên cứu khu hệ thú được các nhà
khoa học rất quan tâm nghiên cứu, nhưng những nghiên cứu về tính đa dạng khu hệ
thú tại khu rừng đặc dụng Cham Chu còn nhiều hạn chế. Do vậy cần phải có sự đầu
tư hơn nữa cho các công trình nghiên cứu về khu hệ động thực vật nói chung và khu
hệ thú nói riêng nhằm xác định hệ trạng cũng như đặc điểm phân bố, đặc điểm sinh
thái của các loài thú, từ đó làm cơ sở xây dựng phương án và đề xuất giải pháp bảo
tồn đạt hiệu quả hơn.
11
2.3. Tổng quan điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
2.3.1. Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1. Vị trí địa lý
Khu rừng đặc dụng Cham Chu nằm trên địa bàn 5 xã: Yên Thuận và Phù
Lưu (huyện Hàm Yên); Trung Hà, Hà Lang và Hòa Phú (huyện Chiêm Hóa), tỉnh
Tuyên Quang. Tọa độ địa lý: từ 22004’16’’ đến 2202’30’’ vĩ độ Bắc; 104053’27’’
đến 105014’16” độ kinh Đông. Tổng diện tích tự nhiên là 58.187 ha.
- Phía Bắc giáp huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Phía Đông giáp xã Minh Quang, Tân Mỹ, Phúc Thịnh và Tân Thịnh huyện
Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
- Đất Feralit màu vàng trên núi thấp: Phân bố ở độ cao từ 300 - 700m, hình
thành trên các loại đá mẹ sa thạch, phiến thạch; vùng phân bố ở các thảm rừng tự
nhiên phục hồi sau khai thác.
- Đất đá vôi thung lũng: Đất có tính kiềm, được hình thành từ sản phẩm
phong hóa của đá sa thạch, biến chất, đá vôi; thích hợp với một số loài cây ăn quả
có múi (Cam, Chanh…)
- Đất bồn địa và thung lũng: Bao gồm đất phù sa mới, cũ, sản phẩm đất dốc
tụ, sản phẩm hỗn hợp; loại đất này được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp.
2.3.1.3. Khí hậu thủy văn
* Khí hậu
Khu rừng đặc dụng Cham Chu có những nét tương đồng với chế độ khí hậu
vùng Đông Bắc. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt; mùa khô từ tháng
10/11 đến tháng 3/4 năm sau, đây là thời kỳ khô hạn đối với sự phát triển của hệ
sinh thái; mùa mưa từ tháng 4/5 đến tháng 10/11.
Nhiệt độ trung bình hàng năm 22,90C; Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất
xuống đến 15,50C vào tháng 1, tháng cao nhất lên đến 28,20C rơi vào tháng 7. Biên
độ dao động nhiệt độ giữa tháng lạnh và nóng nhất lên đến 12,70C.
* Thủy văn
Tổng lượng mưa trung bình năm đạt 1661(mm) đặc biệt 4 tháng có lượng
mưa trung bình trên 230(mm) vào các tháng 6,7,8,9 chiếm đến 65,24% tổng lượng
mưa năm. Điều này gây nên hiện tượng lũ lụt, xói mòn đất và các thiệt hại về người,
13
môi trường và kinh tế. Trong 3 năm liền 1999, 2000, 2001 lũ lụt thường xuyên xảy
ra trên địa bàn khu vực nghiên cứu, gây thiệt hại lớn về người và của cải.
Một đặc điểm chung của vùng núi Đông Bắc là hệ thống sông suối dày đặc,
cộng với lượng mưa hàng năm lớn (1661mm), hệ thống sông suối góp phần tạo nên
độ ẩm không khí cao về mùa mưa. Tổng chiều dài sông suối trong toàn bộ khu vực
A
Đất nông nghiệp
15.498,1
9.172,3
6.325,8
1
Đất sản xuất nông nghiệp
235,8
78,4
157,4
2
Rừng đặc dụng
15.262,3
9.093,9
6.168,4
Đất chưa có rừng
143,1
78,6
64,5
-
Cỏ, lau lách (Ia)
44,9
33,4
11,5
-
Cây bụi, gỗ rải rác (Ib)
45,2
45,2
-
Cây gỗ tái sinh (Ic)
Đất phi nông nghiệp
37,9
8,9
29,0
C
Đất chưa sử dụng
55,0
0,5
54,5
Diện tích đất rừng đặc dụng, diện tích đất có rừng 15.119,2 ha, chiếm 99,1%
(rừng tự nhiên 15.096,8 ha, rừng trồng 49,4 ha); diện tích đất chưa có rừng 143,1
ha, chiếm 0,9%;
Đất nông nghiệp 15.498,1 ha, chiếm 99,40% diện tích tự nhiên;
Đất phi nông nghiệp 37,9 ha, chiếm 0,24% diện tích tự nhiên (đất ở, đường,
các công trình khác…)
Đất chưa sử dụng 55,0 ha, chiếm 0,35% diện tích tự nhiên;
* Thảm thực vật rừng
Trên cơ sở phân loại Thảm thực vật rừng Việt Nam của GS.TS Thái Văn
Trừng và kết quả nghiên cứu của Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật, thảm thực
vật của khu rừng đặc dụng Cham Chu có thể xếp vào các kiểu thảm thực vật rừng
có diện tích ở bảng 2.2 dưới đây:
6
Kiểu phụ thứ sinh rừng trồng
49,4
7
Thảm tươi cây bụi
143,1
6.071,5
15
* Tài nguyên thực vật
Theo các nhà khoa học, khu hệ thực vật ở khu rừng đặc dụng Cham Chu là
nơi giao lưu và hội tụ của nhiều luồng thực vật (luồng thực vật Hymalaya - Vân
Nam - Quý Châu, luồng thực vật Malaysia - Indonesia, luồng Indica - Myanma và
luồng thực vật bản địa Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa;
Trên cơ sở thừa kế số liệu của Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật, khu
rừng đặc dụng Cham Chu có 906 loài thực vật thuộc 425 chi, 136 họ, 5 ngành thể
hiện ở bảng 2.3 dưới đây:
Bảng 2.3: Thành phần thực vật tại khu rừng đặc dụng Cham Chu
Đơn vị phân loài
Số loài
12
9
15
Ngành Hạt kín – Angiospermae
839
476
117
Lớp hai lá mầm – Magnoliopsida
710
393
94
Lớp một lá mầm – Liliopsida
129
83
23
Bảng 4.5: Những loài thú quý hiếm tại khu rừng đặc dụng Cham Chu....................45