i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc
rõ ràng và không trùng lặp với các luận văn khác mà tôi được biết.
Hà Nội, tháng 3 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Thu Thảo
ii
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1................................................................................................................7
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHTL
: Cửa hàng tiện lợi
CNH - HĐH
: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CP
Reference source not found
Bảng 2.2: Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội TP. Việt Trì.....Error: Reference
source not found
Bảng 2.3. Biến động số lượng siêu thị; CHTL năm 2009 - 2014......Error: Reference
source not found
Bảng 2.4. Diện tích, vốn đầu tư, số lượng tên hàng của siêu thị; CHTL trên địa bàn
thành phố Việt Trì...................................................Error: Reference source not found
Bảng 2.5. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo ở siêu thị; CHTL trên địa bàn TP.Việt Trì. .Error:
Reference source not found
Bảng 2.6. Các sản phẩm tiêu thụ chủ đạo tại siêu thị, CHTL trên địa bàn TP. Việt Trì. Error:
Reference source not found
Bảng 2.7. Đánh giá tiêu chí chất lượng hàng hóa tại siêu thị; CHTL trên địa bàn TP.
Việt Trì....................................................................Error: Reference source not found
Bảng 2.8: Bảng so sánh giá một số mặt hàng thời điểm tháng 3/2015...............Error:
Reference source not found
Bảng 2.9. Đánh giá tiêu chí giá cả hàng hóa tại hệ thống bán lẻ hiện đại..........Error:
Reference source not found
TP. Việt Trì..............................................................Error: Reference source not found
Bảng 2.10. Đánh giá một số tiêu chí tại siêu thị; CHTL trên địa bàn TP. Việt Trì...Error:
Reference source not found
Bảng 2.11. Mức độ nảy sinh nhu cầu ngẫu hứng trong khi mua hàng tại siêu thị
.................................................................................Error: Reference source not found
Bảng 2.12. Khách hàng đã từng đến siêu thị, CHTL tại Việt Trì......Error: Reference
source not found
v
Bảng 2.13. Khách hàng lựa chọn địa điểm đi mua hàng. Error: Reference source not
found
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay, các thành phần kinh tế, các
hình thức kinh doanh, các mặt hàng trở nên đa dạng và phong phú. Khi đời sống
của người dân ngày càng cải thiện thì nhu cầu tiêu dùng hàng hóa ngày càng tăng.
Do đó các hoạt động, các hình thức tổ chức thương mại diễn ra sôi động hơn và
ngày càng mở rộng. Thời gian qua việc nghiên cứu phát triển hệ thống bán lẻ hiện
đại ở Việt Nam được Chính phủ, các Bộ, ngành và địa phương quan tâm và được đề
cập nhiều trong tất cả các dự án quy hoạch phát triển thương mại.
Thành phố Việt Trì là là trung tâm chính trị, hành chính và kinh tế - xã hội của
tỉnh Phú Thọ và trung tâm của liên tỉnh phía bắc. Nằm cách thủ đô Hà Nội 70km về
phía Tây Bắc, Việt Trì được biết đến là thành phố công nghiệp đầu tiên ở miền Bắc,
khá năng động với ngành công nghiệp, thương mại và du lịch. Hệ thống bán lẻ trên địa
bàn đa dạng, tốc độ phát triển mạng lưới bán lẻ khá nhanh nhưng chưa đồng bộ, còn
mang nặng tính tự phát, đa số vẫn là bán lẻ theo phương thức truyền thống. Thói quen
kinh doanh nhỏ chưa thực sự chuyển biến kịp thời trong một bộ phận thương nhân trên
địa bàn, phần lớn các cơ sở bán lẻ hiện nay đều hoạt động với quy mô nhỏ lẻ, thiếu tính
chuyên nghiệp. Hệ thống bán lẻ hiện đại của thành phố Việt Trì tuy đã bước đầu phát
triển song vẫn chiếm một tỷ trọng rất thấp trong tổng mức bán lẻ trên địa bàn.
Trước sự phát triển nhanh về kinh tế và tốc độ đô thị hoá, người tiêu dùng
thành phố Việt Trì đang bước đầu thay đổi thói quen mua sắm từ các kênh mua sắm
truyền thống sang các kênh mua sắm hiện đại, đặc biệt là nhóm khách hàng trẻ tuổi,
có thu nhập ổn định. Trong khi đó số lượng các cơ sở bán lẻ hiện đại trên địa bàn
hiện nay không nhiều, chất lượng phục vụ chưa cao, hoạt động thiếu tính liên kết,
chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu mua sắm của dân cư.
Việc nghiên cứu để có những giải pháp phát triển hệ thống bán lẻ của thành
phố Việt Trì theo hướng văn minh, hiện đại trong xu thế phát triển chung của ngành
thương mại bán lẻ trong nước và trên thế giới là rất cần thiết. Phát triển hệ thống
bán lẻ hiện đại của thành phố Việt Trì với số lượng, quy mô, loại hình và công nghệ
tầm nhìn đến năm 2030”
3
Tuy nhiên, những nghiên cứu trên mới chỉ đề cập đến thực trạng và giải pháp
phát triển hệ thống bán lẻ nói chung hoặc hệ thống siêu thị mà chưa đi sâu vào
nghiên cứu, phân tích hệ thống bán lẻ hiện đại. Do vậy tác giả đã kế thừa các kết
quả nghiên cứu về hệ thống bán lẻ hàng hóa, đồng thời đi sâu tích và làm rõ về
“Phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại của thành phố Việt Trì” với ý nghĩa xem xét
toàn diện các đặc trưng của hệ thống bán lẻ hiện đại trên địa bàn thành phố Việt Trì.
Đề tài có sử dụng một số số liệu, lý luận của các nghiên cứu và bài viết khác làm tài
liệu tham khảo.
3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá hệ thống bán lẻ hiện đại, đề xuất các giải
pháp phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại của thành phố Việt Trì.
Mục tiêu cụ thể: Đề tài hướng tới các mục tiêu sau:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống bán lẻ và phát
triển hệ thống bán lẻ hiện đại.
- Đánh giá thực trạng hệ thống bán lẻ hiện đại ở thành phố Việt trì
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển hệ thống bản lẻ hiện đại ở
thành phố Việt Trì;
- Đề xuất một số giải pháp để phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại của thành phố
Việt Trì.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
- Thu thập số liệu về doanh thu tại các địa điểm nghiên cứu cụ thể thông qua
báo cáo tài chính, báo cáo thuế các năm 2012, 2013, 2014;
- Thu thập số liệu về tổng mức bán lẻ hàng hoá trên địa bàn nghiên cứu các
cách sắp xếp trưng bày hàng, phương thức phục vụ, số lượng khách hàng…
Phương pháp tổng hợp số liệu
- Phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu theo các
tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu.
- Xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành trên máy
tính bằng các phần mềm Excel và phần mềm tin học của Cục thống kê; Cục Thuế tỉnh.
Phương pháp phân tích dữ liệu
* Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội dựa vào việc mô tả
sự biến động, cũng như xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội thông
5
qua số liệu thu thập được. Phương pháp này được dùng để tính, đánh giá các kết
quả nghiên cứu từ các phiếu điều tra ở các siêu thị; CHTL thuộc hệ thống bán lẻ
hiện đại trên địa bàn thành phố Việt Trì.
* Phương pháp so sánh
Phương pháp này được sử dụng để so sánh số lượng, quy mô, thị phần, hiệu
quả hoạt động của các siêu thị; CHTL biến động qua kỳ phân tích.
* Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Dự kiến phỏng vấn trực tiếp các chủ cơ sở bán lẻ theo phương thức hiện đại,
trưởng phòng kinh doanh và một số nhà quản lý liên quan đến phát triển hệ thống bán
lẻ hiện đại trên địa bàn nghiên cứu. Thông qua phương pháp này sẽ thu thập các ý
kiến đánh giá nhận xét của các chuyên gia, những người am hiểu vấn đề nghiên cứu.
5. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bán lẻ hiện đại trên địa bàn thành phố Việt Trì
– Tỉnh Phú Thọ
Phạm vi nghiên cứu:
phát triển chợ, trung tâm thương mại…, công tác kiểm tra, giám sát đối với các hoạt
động bán lẻ nói chung và bán lẻ hiện đại nói riềng trên địa bàn thành phố Việt Trì.
Đối với doanh nghiệp: Đề xuất các giải pháp thiết thực để tư vấn các doanh
nghiệp bán lẻ trong nước hoạt động trên địa bàn thành phố Việt Trì có định hướng
kinh doanh tốt hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, nâng
cao hiệu quả kinh doanh và góp phần nâng cao tính văn minh trong ngành bán lẻ;
tạo khả năng cạnh tranh lành mạnh đối với các tập đoàn bán lẻ nước ngoài; đồng
thời đề xuất một số kiến nghị với các cơ quan chức năng hỗ trợ phát triển hệ thống
bán lẻ hiện đại trên địa bàn.
Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành
Kinh doanh thương mại trong quá trình học tập và nghiên cứu các vấn đề liên quan
đến hệ thống bán lẻ hiện đại.
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm 3 chương:
Chương 1. Một số lý luận cơ bản về phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại.
Chương 2. Thực trạng hệ thống bán lẻ hiện đại của thành phố Việt Trì.
Chương 3. Một số giải pháp nhằm phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại của
thành phố Việt trì.
7
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG BÁN LẺ HIỆN ĐẠI
1.1. Các vấn đề chung về hoạt động bán lẻ
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của bán lẻ hàng hóa
1.1.1.1. Khái niệm
Theo thông tư 09/2007/TT-BTM ngày 17/7/2007, bán lẻ là hoạt động bán
hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng. Hiểu một cách cụ thể, bán lẻ là
Thứ ba, về phía người tiêu dùng, bán lẻ sẽ khiến cho họ dễ dàng mua được
hàng hóa với số lượng phù hợp với nhu cầu tiêu dùng. Hơn nữa, hiện nay việc đi
mua sắm ngoài mục đích mua hàng còn là một thú tiêu khiển của người dân và cũng
từ đó nhu cầu đối với một số mặt hàng có thể xuất hiện tức thời theo cảm hứng của
họ, nhờ vậy mà các nhà bán lẻ có thể bán được nhiều hàng hơn so với nhu cầu thực
tế đã được xác định trước.
Tuy nhiên, do bán với khối lượng nhỏ lẻ nên thời gian thu hồi vốn thường chậm
chạp. Đối với một số mặt hàng có quy định thời gian sử dụng và các mặt hàng mang
tính thời vụ thì nếu không được lập kế hoạch kinh doanh một cách chính xác sẽ rất dễ
dẫn đến tình trạng hàng quá hạn sử dụng hay lỗi mốt, gây thiệt hại cho doanh nghiệp.
Hoạt động bán lẻ có thể thực hiện ở khắp mọi nơi có dân cư sinh sống. Nơi
nào càng đông dân, thu nhập của dân cư càng cao thì hoạt động bán lẻ càng phát
triển. Việc lựa chọn địa điểm bán lẻ của mỗi loại mặt hàng đặc trưng là rất quan
trọng, hình thành nên các “phố mua sắm” hay trung tâm mua sắm sầm uất có nơi là
tổng hợp, có nơi là dành riêng cho một số chủng loại hàng nhất định.
Để việc kinh doanh bán lẻ đạt hiệu quả cao, đòi hỏi các nhà bán lẻ phải nghiên
cứu rất kỹ về địa điểm đặt cửa hàng, vị trí đặt cửa hàng cũng như tìm hiểu về đặc điểm
của vùng thị trường như số dân, thu nhập, tập quán, thị hiếu… của dân cư trong vùng.
1.1.2. Vai trò và chức năng của hoạt động bán lẻ
Hoạt động bán lẻ giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của mỗi vùng,
mỗi quốc gia. Mặc dù hoạt động này không trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho nền
kinh tế nhưng nó giúp cho hàng hóa đã được sản xuất ra lưu thông thuận lợi hơn.
Hoạt động bán lẻ có phát triển thì mới kích thích tiêu dùng, làm tăng tổng cầu cho
nền kinh tế từ đó dẫn tới tăng tổng cung, đây là một trong những nhân tố thúc đẩy
phát triển kinh tế. Sự phát triển của hoạt động bán lẻ thể hiện là việc mua sắm diễn
ra thuận tiện hơn, người tiêu dùng dễ dàng mua được những thứ họ cần với giá rẻ
nhất, với các dịch vụ tốt nhất.
9
10
- Hàng hóa và dịch vụ: Tạo thành mặt hàng kinh doanh, là tiền đề vật chất của
quá trình mua và bán, không có hàng hóa cũng đồng nghĩa với việc không tồn tại
hành vi mua bán. Trong kinh doanh bán lẻ thì mặt hàng kinh doanh cần rất phong phú
và đa dạng với nhiều cấp chất lượng khác nhau để bán cho khách hàng.
- Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho bán hàng: Bao gồm diện tích nơi trưng
bày hàng hoá, dự trữ hàng, diện tích nơi giao dịch và các diện tích khác; thiết bị
trưng bày, quảng cáo, bảo quản hàng, thiết bị đo lường, thiết bị thu tính tiền…
- Phương thức bán hàng: là cách thức mà người mua có thể xem hàng, chọn và
mua được loại hàng mà họ cần mua (phương thức bán hàng qua quầy, phương thức bán
hàng tự chọn, phương thức bán hàng tự phục vụ, bán hàng theo mẫu, bán hàng theo
đơn đặt hàng).
1.1.4. Phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại
Hiện nay ở Việt Nam tồn tại hai kênh phân phối bán lẻ đó là bán lẻ hiện đại
và bán lẻ truyền thống. Phương thức bán lẻ hiện đại đang thay thế dần phương thức
bán lẻ truyền thống bởi nó hấp dẫn người tiêu dùng hơn nhờ tính tiện dụng và các
lợi ích thiết thực, đặc biệt là tại các vùng đô thị. Theo các chuyên gia thuộc Hiệp hội
các nhà bán lẻ Việt Nam, phương thức bán lẻ hiện đại hiện chiếm tỷ trọng khoảng
20% ngành thương mại bán lẻ và đang tiếp tục tăng trưởng.
Vậy “bán lẻ hiện đại” là gì? Một cơ sở được coi là bán lẻ hiện đại cần thoả
mãn các tiêu chí gì?
* Khái niệm bán lẻ hiện đại
Có thể hiểu, bán lẻ hiện đại là việc áp dụng các công nghệ bán lẻ tiến bộ kết
hợp với các yếu tố về hàng hoá và dịch vụ làm thoả mãn toàn diện nhu cầu của
khách hàng, lấy khách hàng làm trung tâm.
* Tiêu chí đánh giá một cơ sở được coi là bán lẻ hiện đại
Một cơ sở bán lẻ được coi là bán lẻ hiện đại phải thoả mãn các tiêu chí sau:
áp dụng phương thức bán hàng tự chọn hoặc tự phục vụ, bán các mặt hàng tiêu
dùng phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của người tiêu dùng.
12
Người sản xuất
Đại lý, môi giới
Người bán buôn
Người bán buôn
Người bán lẻ
CH
tiện
lợi
Siêu thị
Đại
siêu thị
TTTM
CH
chuyên
doanh
giao thông, về khoảng cách địa lý đối với từng khu vực khách hàng;
Từng cơ sở kinh doanh bán lẻ trong mạng lưới cần tổ chức quản lý và hoạt
động thoả mãn các yêu cầu của kinh doanh bán lẻ hiện đại;
Hoạt động của hệ thống cần đảm bảo hiệu quả kinh doanh cho các doanh
nghiệp bán lẻ, đồng thời đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường.
Tỷ trọng doanh thu bán lẻ hiện đại liên tục tăng trưởng, tiến tới thay thế dần
bán lẻ truyền thống.
1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại
Sự phát triển của hệ thống bán lẻ hiện đại được thể hiện thông qua sự mở rộng
về qui mô, sự nâng cao về hiệu quả hoạt động và chất lượng phục vụ của dịch vụ
bán lẻ theo phương thức hiện đại. Vì vậy, để đánh giá sự phát triển của hệ thống bán
lẻ hiện đại, người ta thường dựa vào các chỉ tiêu sau:
1.2.1. Số lượng điểm bán lẻ hiện đại
Cho thấy qui mô của hệ thống phân phối bán lẻ hiện đại trong nền kinh tế,
không gian bao phủ và mật độ bao phủ của hệ thống bán lẻ hiện đại trên thị trường.
Số lượng địa điểm bán lẻ hiện đại càng tăng cao thì qui mô của hệ thống phân phối
bán lẻ hiện đại càng lớn, độ bao phủ thị trường càng rộng, qua đó thể hiện tiềm lực
của doanh nghiệp, nhất là về tài chính, cũng như về khả năng tổ chức, quản lý và vận
hành hệ thống.
1.2.2. Doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thu của hệ thống bán lẻ hiện đại
Cho thấy hiệu quả hoạt động của hệ thống phân phối bán lẻ hiện đại. Bên cạnh
đó, để đánh giá được chính xác mức độ phát triển của hệ thống phân phối bán lẻ hiện
đại so với tình hình thực tế của thị trường, người ta còn phải dựa vào tốc độ tăng
trưởng doanh thu hệ thống bán lẻ hiện đại để từ đó có đánh giá xác thực. Trong đó:
Doanh thu bán lẻ qua hệ thống bán lẻ hiện đại là tổng cộng doanh thu bán lẻ
của các cơ sở bán lẻ theo phương thức hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại,
trung tâm mua sắm, cửa hàng tiện lợi…)
14
1.2.4. Lợi nhuận của hệ thống bán lẻ hiện đại
Lợi nhuận được định nghĩa một cách khái quát là phần chênh lệch giữa tổng
doanh thu và tổng chi phí. Chỉ tiêu lợi nhuận là một thước đo hiệu quả kinh doanh
của hệ thống bán lẻ hiện đại
Lợi nhuận là mục tiêu cao nhất, là điều kiện để tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Để cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho thị trường các doanh nghiệp phải bỏ
tiền vốn trong quá trình kinh doanh, họ muốn cho chi phí đầu vào ít nhất và bán
hàng hóa với giá cao nhất để sau khi trừ đi các chi phí còn số dư dôi để không chỉ
kinh doanh giản đơn mà còn tái sản xuất mở rộng, không ngừng tích lũy phát triển
sản xuất kinh doanh, củng cố và tăng cường vị trí của mình trên thị trường để nâng
cao khả năng phát triển của doanh nghiệp
Để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động của hệ thống bán lẻ hiện đại, chỉ
tiêu lợi nhuận là một công cụ khá hiệu quả.
1.2.5 Khả năng phục vụ của nhân viên
Đội ngũ nhân viên phục vụ có thái độ cư xử lịch sự, nhã nhặn; có một số vốn
hiểu biết nhất định về sản phẩm và các dịch vụ cung cấp, có khả năng đáp ứng
nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng: Việc mua sắm của người dân không chỉ
15
vì mục đích tiêu dùng, mà còn là một cách thư giãn. Sự phục vụ tốt của đội ngũ
nhân viên sẽ tạo ấn tượng tốt và tâm lý thoải mái cho khách hàng và họ sẽ là những
khách hàng trung thành của hệ thống bán lẻ hiện đại
1.2.6 Cách thức trưng bày hàng hóa
Hàng hóa được bố trí theo các gian hàng thích hợp tùy chủng loại, gọn gàng
sẽ giúp cho việc mua sắm được tiện lợi hơn và gây được sự chú ý của khách hàng
1.2.7 Thủ tục thanh toán nhanh gọn
Trong quá trình mua sắm, nếu việc thanh toán buộc khách hàng phải chờ quá
- Hệ thống công nghệ kín - truyền thống: có đặc điểm là các yếu tố thuộc về
phía người bán có sự tách biệt tương đối với khách hàng (sơ đồ 1.2). Sự tương tác
chủ yếu trong quá trình mua bán là giữa nhân viên bán hàng với khách hàng. Việc
tổ chức hàng hóa, không gian, trang thiết bị chủ yếu hướng về yêu cầu quản lý và
đáp ứng yêu cầu của người bán chứ chưa có sự chú ý đến các nhu cầu toàn diện
trong quá trình mua hàng của khách hàng.
Ứng xử -tâm lý
Trang thiết bị
bán hàng
Cường độ + chi phí
Sức lao
động của
NVBH
Thời gian
Khách
hàng
Hàn
g
hoá
Không gian
Quan hệ tương tác trực tiếp
Quan hệ tương tác gián tiếp
bán hàng
Hàng hoá
Cường độ + chi phí
Không gian
Quan hệ tương tác trực tiếp
Sơ đồ 1.3: Hệ thống công nghệ bán lẻ mở - tiến bộ
Nguồn: An Thị Thanh Nhàn - “Quản trị bán lẻ”
Hệ thống công nghệ mở được xem là hệ thống công nghệ tiến bộ và đang dần
được phát triển rộng rãi nhằm tạo ra các mô hình bán lẻ hiện đại, thu hút được ngày
càng nhiều khách hàng như siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện dụng bởi
các tiện ích thiết thực mà các loại hình bán lẻ này mang đến cho khách hàng.
18
1.3.1.2. Một số công nghệ bán lẻ hiện đại
* Công nghệ bán hàng tự phục vụ
Là công nghệ bán hàng trong đó, người mua tự do tiếp cận hàng hoá để ngỏ
trong gian hàng, tự mình xem xét và lựa chọn hàng hoá mà không cần sự giúp đỡ
của người bán, trả tiền mua hàng ở nơi thu tiền đặt ở lối ra của gian hàng còn người
bán chỉ thực hiện chức năng là tư vấn cho khách hàng, bày hàng, và kiểm tra sự an
toàn của hàng hoá trong gian hàng.
Tiếp và hướng dẫn khách vào cửa hàng
Tư vấn cho khách hàng
Từ những hiệu quả dịch vụ và kinh tế kể trên, phương pháp bán hàng tự phục vụ
làm tăng cường hiệu lực marketing, tạo lợi thế cạnh tranh.
Trong công nghệ bán hàng tự phục vụ cần chuẩn bị tốt hàng hoá để khách
hàng lựa chọn và thanh toán tiền hàng, hàng hoá cần có mã số-mã vạch để tạo điều
kiện cho việc cơ giới hoá, tự động hoá quá trình công nghệ trong cửa hàng, nâng
cao năng suất lao động, công suất thiết bị; đồng thời, tăng dự trữ trong gian hàng và
giảm dự trữ ở phòng bảo quản.
* Công nghệ bán hàng tự chọn
Đây là công nghệ bán hàng mà trong đó khách hàng tự do tiếp cận và tìm hiểu
hàng hoá tại các nơi công tác bán hàng. Người bán hướng dẫn khách, chuẩn bị hàng
hoá mà khách hàng lựa chọn, thanh toán tiền hàng trực tiếp ở nơi bán (đối với cửa
hàng thực phẩm), ở bàn bao gói (đối với cửa hàng công nghệ ), hoặc ở nơi thu tiền
tập trung trong gian hàng.
Công nghệ này có ưu điểm:
- Khách hàng được trực tiếp tìm hiểu hàng hoá tại nơi trưng bày;
- Người bán hàng vẫn phải thực hiện một số thao tác như giới thiệu hàng hoá
và cung cấp các thông tin cho khách hàng về hàng hoá, giúp đỡ khách hàng trong
việc bao gói, vận chuyển;