ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
ĐẶNG LÂM BÍCH
TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƢỜI NGHÈO TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
ĐẶNG LÂM BÍCH
TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƢỜI NGHÈO TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành
Mã số
:
:
Lý luận và lịch sử Nhà nƣớc và pháp luật
60 38 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. i
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1 .......................................................................................................... 8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƢỜI NGHÈO..... 8
1.1. Khái niệm về trợ giúp pháp lý và trợ giúp pháp lý cho ngƣời nghèo......... 8
1.1.1. Khái niệm về trợ giúp pháp lý................................................................ 8
1.1.2. Khái niệm về trợ giúp pháp lý cho người nghèo ................................ 13
1.2. Chính sách pháp luật về trợ giúp pháp lý ở Việt Nam hiện nay ........... 15
1.3. Đặc điểm trợ giúp pháp lý cho người nghèo.......................................... 22
1.4. Chủ thể của hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo ................... 24
1.4.1. Chủ thể thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo ...... 24
1.4.2. Chủ thể là đối tượng của hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo ............ 29
1.5. Hình thức, phƣơng pháp, nội dung, lĩnh vực trợ giúp pháp lý cho
ngƣời nghèo .................................................................................................... 31
1.5.1. Hình thức ............................................................................................. 31
1.5.2. Phƣơng pháp........................................................................................ 33
1.5.3. Nội dung, lĩnh vực ............................................................................... 34
1.6. Vai trò của trợ giúp pháp lý cho ngƣời nghèo..................................... 35
1.7. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động trợ giúp pháp lý cho ngƣời
nghèo ............................................................................................................... 39
1.8. Dự báo nhu cầu trợ giúp pháp lý của ngƣời nghèo trong thời gian tới ...... 43
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .............................................................................. 44
Chƣơng 2 ........................................................................................................ 45
HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƢỜI NGHÈO Ở
TỈNH BẮC GIANG....................................................................................... 45
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ở tỉnh Bắc Giang liên quan đến trợ
giúp pháp lý cho ngƣời nghèo ...................................................................... 45
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................ 45
nghèo ở tỉnh Bắc Giang................................................................................. 86
3.2. Những yêu cầu khách quan đối với trợ giúp pháp lý cho ngƣời nghèo
ở tỉnh Bắc Giang ............................................................................................ 90
3.3. Các giải pháp nâng cao chất lƣợng trợ giúp pháp lý cho ngƣời nghèo
ở tỉnh Bắc Giang ............................................................................................ 94
3.3.1. Tăng cường trách nhiệm lãnh đạo, giám sát, quản lý Nhà nước của
các cơ quan có thẩm quyền ở Bắc Giang đối với hoạt động trợ giúp pháp lý
cho người nghèo trên địa bàn tỉnh. ............................................................... 94
3.3.2. Tăng cường sự phối hợp giữa Sở Tư pháp và các cơ quan tiến hành
tố tụng trong việc trợ giúp pháp lý cho người nghèo ở tỉnh Bắc Giang ..... 96
3.3.3. Vận dụng linh hoạt các hình thức, đổi mới phương pháp trợ giúp
pháp lý cho người nghèo ở tỉnh Bắc Giang .................................................. 97
3.3.4. Nâng cao tính chủ động của đối tượng người nghèo cần trợ giúp
pháp lý ở tỉnh Bắc Giang ............................................................................. 100
3.3.5. Bảo đảm các điều kiện về kinh phí, vật chất cho hoạt động trợ giúp
pháp lý cho người nghèo ở tỉnh Bắc Giang ................................................ 101
3.3.6. Nâng cao hiệu quả hoạt động đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp
pháp lý ........................................................................................................... 101
3.3.7. Bảo đảm nghĩa vụ thực hiện trợ giúp pháp lý của luật sư ở tỉnh Bắc
Giang ............................................................................................................. 102
3.3.8. Tăng cường cơ chế chịu trách nhiệm cá nhân đối với những cá nhân
thực hiện trợ giúp pháp lý cho người nghèo ở tỉnh Bắc Giang ................. 104
3.3.9. Tăng cường xã hội hóa hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo
ở tỉnh Bắc Giang .......................................................................................... 106
3.3.10. Nâng cao chất lượng văn bản của tỉnh Bắc Giang, tăng cường công
tác kiến nghị với Nhà nước trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc
gia về trợ giúp pháp lý .................................................................................. 108
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................ 112
chỉ đạo, hướng dẫn và tạo điều kiện của Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp.
1
Các cấp ủy, chính quyền và các sở, ban, ngành liên quan có sự quan tâm phối
hợp thực hiện tốt công tác trợ giúp pháp lý cho người nghèo đặc biệt là Đảng
uỷ và UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Bên cạnh đó, những
người thực hiện trợ giúp pháp lý như trợ giúp viên pháp lý, luật sư cộng tác
viên… luôn nỗ lực, cố gắng khắc phục khó khăn trong việc tổ chức thực hiện
hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo nhất là hoạt động trợ giúp pháp
lý lưu động.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, bên cạnh những kết quả đạt được thì hoạt
động trợ giúp pháp lý cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Giang còn
những khó khăn, vướng mắc, hạn chế nhất định như: Hoạt động trợ giúp pháp
lý cho người nghèo dàn trải theo nhiều hình thức, chưa đảm bảo đúng trọng
tâm là cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý theo vụ việc, nhất là vụ việc tham gia
tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nghèo; Hệ thống tổ
chức thực hiện trợ giúp pháp lý nói chung và cho người nghèo nói riêng chưa
phù hợp và hoạt động chưa hiệu quả so với yêu cầu thực tiễn; Trợ giúp viên
pháp lý chưa thực sự chuyên nghiệp trong hoạt động tham gia tố tụng; Kinh
phí đảm bảo của công tác trợ giúp pháp lý còn hạn chế, không thường xuyên
và phân bổ các khoản chi chưa hợp lý; Công tác xã hội hóa hoạt động trợ giúp
pháp lý cho người nghèo còn chậm.
Hơn nữa, về mặt lý luận, hoạt động trợ giúp pháp lý đã được các nhà
khoa học nghiên cứu ở khía cạnh này hoặc khía cạnh khác. Tuy nhiên, ở tỉnh
Bắc Giang đến nay trên chưa có một công trình nào nghiên cứu trực tiếp về
vấn đề này để tạo cơ sở lý luận và thực tiễn cho hoạt động trợ giúp pháp lý
trên địa bàn tỉnh.
Xuất phát từ yêu cầu lý luận và yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và đảm
bảo quyền con người đặc biệt là bảo vệ những người yếu thế trong xã hội,
pháp lý cho người nghèo. Vì vậy, đây có thể được coi là đóng góp mới,
nghiên cứu về lý luận và thực tiễn hoạt động trợ giúp pháp lý cho người
nghèo ở tỉnh Bắc Giang.
4
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích
Mục đích nghiên cứu của Luận văn là phân tích cơ sở lý luận và vấn đề
thực tiễn về hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo trong thời kỳ mới.
Đánh giá thực trạng việc trợ giúp pháp lý cho người nghèo trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang trong thời gian gần đây để xác định quan điểm, giải pháp nâng cao
hiệu quả công tác trợ giúp pháp lý cho người nghèo ở tỉnh Bắc Giang.
3.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu, phân tích làm rõ cơ sở lý luận, xác định khái niệm, nội dung
pháp luật về trợ giúp pháp lý, đối tượng được trợ giúp pháp lý là người nghèo.
- Phân tích vai trò của hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo.
- Đánh giá về thực trạng hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong những năm gần đây. Trong đó tập trung phân
tích, đánh giá những ưu điểm, những khó khăn, hạn chế trong hoạt động trợ
giúp pháp lý cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và rút ra các nguyên
nhân của những thành tựu, hạn chế.
- Luận văn đề xuất các quan điểm và giải pháp cụ thể có tính khả thi nhằm
nâng cao hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận về trợ giúp
pháp lý, vai trò, ý nghĩa của trợ giúp pháp lý đối với người nghèo trên cơ sở thực
trạng hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
hưởng trợ giúp pháp lý để có căn cứ đánh giá hiệu quả thực trạng hoạt động
này ở Bắc Giang.
6
6. Những đóng góp về khoa học của luận văn
- Đưa ra một số quan điểm góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về trợ
giúp pháp lý, trợ giúp pháp lý cho người nghèo.
- Mô tả thực trạng hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo ở Bắc
Giang; đánh giá một cách có hệ thống về trợ giúp pháp lý cho người nghèo
tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất và luận giải về một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu
quả trong việc trợ giúp pháp lý cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận: Luận văn góp phần xây dựng cơ sở khoa học về trợ giúp
pháp lý trên địa bàn cấp tỉnh nói chung, trong đó có tỉnh Bắc Giang nói riêng.
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đã góp phần chỉ ra những thành tựu, hạn
chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác trợ giúp pháp lý cho người
nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, đề xuất các giải pháp có thể giải quyết
được những bất cập trong trợ giúp pháp lý cho người nghèo trên địa bàn tỉnh
tỉnh Bắc Giang hiện nay.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung luận văn gồm 3 chương, 15 tiết.
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƢỜI NGHÈO
pháp luật của các cá nhân không thể thuê mướn luật sư, tạo cơ hội cho những
người có thu nhập thấp (Điều 1001, Luật về công ty dịch vụ pháp lý của Mỹ
sửa đổi năm 1977), “là việc giúp đỡ một phần hoặc toàn bộ tài chính cho
những người không có khả năng thanh toán cho các chi phí về tư vấn pháp
luật, đại diện hoặc bào chữa trước Tòa án” (Đức), “là việc đại diện cho khách
hàng trước Tòa án nhằm giúp đỡ những người không có khả năng chi trả cho
các dịch vụ pháp lý” (Điều 2 Luật đại diện và tư vấn pháp lý năm 1995 của
Singapore), “là việc tư vấn và đưa ra ý kiến; soạn thảo các hợp đồng; cung
cấp các dịch vụ pháp lý phục vụ hoạt động tranh tụng cho những người nghèo
và người bị đối xử bất công” (Luật về hành nghề luật B.E.2528 năm 1985 của
Thái Lan)…[3, tr9,10]. Nhìn chung, nội hàm khái niệm trợ giúp pháp lý trong
pháp luật thực định của các nước đều thể hiện tính kinh tế, nhân đạo và pháp
lý. Tính kinh tế, nhân đạo thể hiện ở chỗ trợ giúp pháp lý là sự giúp đỡ về tài
chính cho những người không có khả năng thanh toán cho các chi phí khi tiếp
cận với dịch vụ pháp lý. Tính pháp lý thể hiện ở chỗ giúp đỡ đối tượng giải
quyết các vụ, việc có liên quan đến pháp luật. Phạm vi rộng, hẹp có khác nhau
nhưng đều có nội hàm là để giúp đỡ pháp luật cho những nhóm người cụ thể
và nhóm này không phải trả thù lao cho dịch vụ được hưởng.
Dưới góc độ khoa học ở Việt Nam, trợ giúp pháp lý được hiểu “là sự
cung cấp dịch vụ pháp lý của Nhà nước và xã hội cho người nghèo, đối tượng
chính sách và đồng bào dân tộc thiểu số qua các hình thức tư vấn pháp luật,
đại diện, bào chữa nhằm bảo đảm cho mọi công dân đều bình đẳng trước pháp
luật và thực hiện công bằng xã hội” (nghĩa rộng) hoặc “là sự giúp đỡ của các
tổ chức trợ giúp pháp lý của Nhà nước cho người nghèo, đối tượng chính sách
9
và đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận với các dịch vụ pháp lý (tư vấn pháp
luật, đại diện, bào chữa), nhằm bảo đảm cho mọi công dân đều bình đẳng
trước pháp luật và thực hiện công bằng xã hội” (nghĩa hẹp) [39, tr22]. Hướng
lực có chất lượng nên đòi hỏi người thực hiện trợ giúp pháp lý có trình độ
pháp lý, kỹ năng hành nghề cao, chuyên môn hóa, có đạo đức và uy tín nghề
nghiệp. Người thực hiện trợ giúp pháp lý thường là luật sư (Nhà nước hoặc
hành nghề tự do), trợ giúp viên pháp lý, chuyên gia pháp lý, người hành nghề
luật bán chuyên nghiệp. Tính chất nghề luật thể hiện ở chỗ, trợ giúp pháp lý
lấy pháp luật làm công cụ và có đối tượng là các vụ việc pháp luật. Hình thức
trợ giúp pháp lý là tư vấn, đại diện, bào chữa, bảo vệ trong phạm vi và theo
trình tự luật định.
Khía cạnh chính trị, trợ giúp pháp lý là phương thức tổ chức thực hiện
đường lối của Đảng đã được thể chế hóa trong pháp luật, thông qua vận dụng
pháp luật vào từng trường hợp cụ thể. Qua đó, đưa chủ trương, đường lối của
Đảng vào cuốc sống, khắc phục sự bất cập trong hoạt động công vụ, tăng
cường niềm tin của dân vào pháp luật. Nó còn là cơ chế để phát huy vai trò,
tính đúng đắn của đường lối, chính sách đã được luật hóa. Công dân với tư
cách là chủ thể của quyền lực nên họ phải được bảo đảm về mặt pháp lý để họ
được hưởng công bằng trong phán quyết tranh chấp, khiếu kiện hoặc xét xử.
Qua trợ giúp pháp lý, Nhà nước điều tiết, giải quyết các mối quan hệ xã hội
đang có sự bất ổn, nhằm khắc phục bất cập của công vụ hoặc tình trạng quẫn
bách phải tự “xử lý”, phải “chạy chọt” tốn kém. Trợ giúp pháp lý chính là
công cụ góp phần khắc phục sự bất bình đẳng do phân tầng giầu nghèo, làm
giảm bớt mâu thuẫn giai cấp, từ đó thiết lập sự ổn định chính trị, trật tự an
toàn xã hội, bảo vệ chế độ và định hướng các quan hệ xã hội theo ý chí của
Nhà nước.
11
Khía cạnh kinh tế, trợ giúp pháp lý là việc Nhà nước và xã hội tạo cơ
chế để một người được nhận tư vấn pháp luật, được đại diện bảo vệ quyền lợi
hoặc được bào chữa miễn phí. Nhà nước có thể cấp kinh phí cho tổ chức nghề
nghiệp (Văn phòng luật sư, Công ty luật…); thuê luật sư theo vụ việc; lập ra
vệ quyền và lợi ích của mình.
- Hoạt động trợ giúp pháp lý là một hoạt động bổ trợ tư pháp. Theo đó,
trợ giúp viên pháp lý, luật sư cộng tác viên là một trong các chủ thể thực hiện
trợ giúp pháp lý. Do vậy, việc tham gia của trợ giúp viên pháp lý, luật sư cộng
tác viên với tư cách là người bào chữa, đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp tại các cơ quan tiến hành tố tụng nhất là tham gia tại Tòa án, đây được
coi là một chủ thể hỗ trợ cho hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng.
- Trợ giúp pháp lý là hoạt động Nhà nước khuyến khích, động viên và
huy động lực lượng xã hội tham gia rộng rãi với hình thức phong phú. Hoạt
động trợ giúp pháp lý Nhà nước luôn giữ vị trí nòng cốt nhưng để huy động
sức mạnh của toàn xã hội, Nhà nước đã khuyến khích, động viên Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, tổ chức hành nghề luật sư, luật sư,
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý.
1.1.2. Khái niệm về trợ giúp pháp lý cho người nghèo
Người nghèo trong xã hội là một hiện tượng xã hội: Có hai loại nghèo,
nghèo về vật chất và nghèo về tinh thần (về tri thức). Nghèo về vật chất
thường có những biểu hiện như thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu tiền chi tiêu, thiếu
các vật dụng phục vụ cho cuộc sống hàng ngày, nên các tiêu chuẩn về ăn, ở,
mặc, đi lại, học hành không được bảo đảm. Nghèo về tinh thần thường là việc
bị hạn chế về nhận thức, hạn chế trong việc hưởng thụ các giá trị nghệ thuật,
thiếu hiểu biết, thiếu thông tin, hạn chế trong việc tiếp cận các quyền, tiếp cận
pháp luật...
13
Trong quá trình đổi mới, hội nhập và phát triển kinh tế thị trường ở Việt
Nam, việc phân hóa giàu nghèo là rất khó tránh khỏi. Nguyên nhân dẫn đến
nghèo, về khách quan, có thể từ tình trạng thiếu việc làm ở quy mô lớn, điều
kiện thiên nhiên khắc nghiệt tác động đến năng suất lao động, những khó
khăn chung của tình hình kinh tế, xã hội, môi trường, vị trí địa lý. Về chủ
thực tế vì tỷ lệ người nghèo ở Việt Nam khá cao, chủ yếu sống ở các xã,
huyện miền núi, địa lý cách biệt, điều kiện sống khó khăn, khả năng tiếp cận
với các điều kiện sản xuất và dịch vụ còn nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở kém
phát triển, tài nguyên thiên nhiên rất nghèo nàn, điều kiện tự nhiên khắc
nghiệt và thiên tai xảy ra thường xuyên. Trong khi đó, mạng lưới các dịch vụ
pháp lý và số lượng các luật gia, luật sư chủ yếu tập trung ở các thành phố, thị
xã, phí dịch vụ pháp lý còn cao (thậm chí là quá cao) so với người nghèo. Bởi
vậy mà người nghèo rất cần sự trợ giúp pháp lý miễn phí của Nhà nước.
1.2. Chính sách pháp luật về trợ giúp pháp lý ở Việt Nam hiện nay
Trợ giúp pháp lý ở Việt Nam ra đời và phát triển gắn với sự ra đời của
chế định tư pháp bảo trợ của nền tư pháp Nhân dân dưới chế độ mới, gắn liền
với yêu cầu bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội nhằm thực thi tốt
nhất các quyền tự do, dân chủ của công dân. Trong mỗi giai đoạn lịch sử,
cùng với sự phát triển của điều kiện kinh tế - xã hội, chế định này từng bước
hoàn thiện gắn với nhận thức mới về sự phát triển của thị trường dịch vụ pháp
lý và nghề luật sư cũng như thể hiện trách nhiệm của Nhà nước đối với người
nghèo và đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khác.
Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra
đời, các quy định về bảo trợ tư pháp gắn với quyền bào chữa và bảo đảm các
quyền bào chữa đã được ghi nhận trong Hiến pháp 1946 để thực hiện tốt nhất
các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân không phân biệt giàu nghèo. Theo
Điều 67, Hiến pháp 1946 thì “Người bị cáo được quyền tự bào chữa lấy hoặc
15
mượn luật sư”. Trên nền tảng Hiến pháp 1946, các bản Hiến pháp 1959, 1980
vấn đề “tư pháp bảo trợ” được tiếp tục thể hiện gắn với nguyên tắc bảo đảm
quyền bào chữa của bị can, bị cáo. Đến năm 1996, Trung tâm Trợ giúp pháp
lý đã được thành lập thí điểm tại tỉnh Cần Thơ và đến năm 1997 thành lập ở
tỉnh Hà Tây theo ý kiến chỉ đạo của Nghị quyết Trung ương 3 khóa VII “tổ
cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn
2011-2020 và chính sách trợ giúp pháp lý trong các Chương trình giảm nghèo;
- Quyết định số 678/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở Việt Nam đến năm 2020,
định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 01/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015-2025;
- Thông tư liên tịch số 11/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTCVKSNDTC-TANDTC ngày 04/7/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng, Bộ Tài chính, Viện kiểm sát Nhân dân tối cao, Tòa án Nhân dân
tối cao hướng dẫn thực hiện một số quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý
hoạt động tố tụng;
- Thông tư liên tịch số 08/2008/TTLT-BTP-BNV ngày 07/11/2008 của
Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp hướng dẫn về tổ chức và biên chế của Trung tâm trợ
giúp pháp lý Nhà nước;
- Thông tư liên tịch số 209/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 30/11/2012 của
Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý Nhà nước;
- Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008 của Bộ Tư pháp hướng
dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý Nhà nước về trợ giúp pháp lý
(được sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính tại Thông tư số
19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp);
17
- Thông tư số 02/2013/TT-BTP ngày 05/01/2013 của Bộ Tư pháp về Bộ
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý;
- Quyết định số 02/2008/QĐ-BTP ngày 28/02/2008 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ
giúp pháp lý Nhà nước...