LỜI MỞ ĐẦU
Con người là tài sản quý giá nhất của mỗi doanh nghiệp, mỗi tổ chức. Trong xu
hướng toàn cầu hóa như hiện nay, nhân lực cần phải nâng cao cả về kĩ năng, phẩm chất
và kiến thức thì mới đáp ứng được yêu cầu, mục tiêu doanh nghiệp đề ra. Chính vì vậy,
vấn đề đào tạo, phát triển nhân lực cần được các doanh nghiệp quan tâm và đặt lên hàng
đầu. Trong quy trình đào tạo, phát triển nhân lực, giai đoạn triển khai đào tạo và phát triển
nhân lực được xem như giai đoạn quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định đến việc thực
hiện mục tiêu của công tác này trong tổ chức. Nhận thấy được tầm quan trọng đó, nhóm
1 đã quyết định lựa chọn đề tài :
“Liên hệ thực tiễn công tác triển khai đào tạo nhân viên bán hàng của tổng công
ty viễn thông Viettel”
Nội dung thảo luận được chia làm 3 phần:
Chương I: Cơ sở lí thuyết
Chương II: Thực trạng công tác triển khai đào tạo nhân viên bán hàng của tổng
công ty viễn thông Viettel
Chương III: giải pháp hoàn thiện công tác triển khai đào tạo nhân viên bán hàng
của tổng công ty viễn thông Viettel
Để có thể hoàn thành tốt bài thảo luận này, nhóm 1 xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới
cô Vũ Thị Minh Xuân– giảng viên bộ môn đào tạo và phát triển nhân lực– khoa quản trị
nhân lực, trường đại học Thương Mại đã nhiệt tình giảng dạy, tạo điều kiện và cung cấp
những tài liệu và kiến thức bổ ích giúp chúng em lĩnh hội được những kiến thức hữu ích
từ môn học này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20/10/2015.
1
Phần 1: Cơ sở lý thuyết
1.1.
2
tổ chức hoạt động kinh doanh. Giảm bớt được sự giám sát vì đối với người lao động được
đào tạo họ là người có thể tự giám sát. Giảm bớt những tai nạn do những hạn chế của con
người hơn là do những hạn chế của trang bị.
Đối với xã hội: Là cơ sở để xã hội có được nguồn lực con người có chất lượng cao;
góp phần tạo ra những công dân tốt cho xã hội, tránh các tệ nạn xã hội; thúc đẩy sự phát
triển và hợp tác trong xã hội; góp phần hoàn thiện hệ thống giáo dục và đào tạo quốc dân;
góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế- xã hội của đất nước thông qua hoạt động đào tạo và
phát triển.
1.1.2.
Các hình thức đào tạo và phương pháp đào tạo
a. Các hình thức
Phân theo đối tượng:
-
Đào tạo và phát triển nhân viên: Đào tạo về trình độ tay nghề, kĩ năng phù hợp để thực
hiện công việc theo yêu cầu hiện tại và tương lai.
-
Đào tạo và phát triển nhà quản trị: Đào tạo nâng cao kỹ năng thực hành quản trị làm quen
với cac phương thức quản lý mới hiện đại và có hiệu quả phát triển năng lực quản trị.
Phân theo địa điểm:
-
Đào tạo và phát triển từ xa: Thông qua các phương tiện truyền tin, truyền tin mang tính
đại chúng.Nội dung đào tạo thường được hoạch định trong thời gian nhất định.
-
Đào tạo qua mạng internet: Tổ chức các khóa học qua mạng internet. Nội dung được các
chuyên gia đưa lên mạng. Người lao động có thể tải về hoặc trao đổi thông tin qua mạng
internet về nội dung đào tạo.
Theo định hướng nội dung đào tạo và phát triển:
Gồm đào tạo định hướng công việc và đào tạo định hướng doanh nghiệp.
- Đào tạo định hướng công việc: Đây là hình thức đào tạo về kỹ năng thực hiện một
loại công việc nhất định, nhân viên có thể sử dụng kỹ năng này để làm việc trong những
doanh nghiệp khác nhau.
- Đào tạo định hướng doanh nghiệp: Đây là hình thức đào tạo về các kỹ năng, cách
thức, phương pháp làm việc điển hình trong doanh nghiệp. Khi nhân viên chuyển sang
doanh nghiệp khác, kỹ năng đào tạo đó thường không áp dụng được nữa.
4
Đào tạo lần đầu và đào tạo lại:
- Đào tạo lần đầu áp dụng đối với các người lao động phổ thông, chưa có trình độ
lành nghề mặc dù người lao động có thể mới lần đầu đi làm việc hoặc đã đi làm việc
nhưng chưa có kỹ năng để thực hiện công việc.
- Đào tạo lại áp dụng đối với những lao động đã có kỹ năng, trình độ lành nghề nhưng
cần đổi nghề do yêu cầu của doanh nghiệp.
b. Các phương pháp
-
Phương pháp đào tạo và phát triển nhân viên: bao gồm theo kiểu chỉ dẫn công việc, đào
tạo phát triển nghề, phương pháp sử dụng dụng cụ mô phỏng.
c. Đào tạo và phát triển văn hóa doanh nghiệp.
Mục đích: Giúp cho người lao động hiểu và nhận thức đúng về doanh nghiệp từ đó
thích ứng với doanh nghiệp gắn bó với doanh nghiệp. Tạo ra sự thống nhất về ý chí hành
động của tất cả các thành viên trong tổ chức doanh nghiệp với tư cách là một cộng đồng
người từ đó tạo ra bản sắc riêng đối với từng doanh nghiệp.
Nội dung: Các giá trị và quan điểm của doanh nghiệp, lối ứng xử và phong tục, các
quy định quy tắc nội bộ, truyền thống thói quen tác phong làm việc và sinh hoạt tập thể,
cách ứng xử giải quyết các mối quan hệ trong tổ chức, cách thức sử dụng quyền lực của
nhà quản trị.
d. Đào tạo và phát triển phương thức công tác.
Mục đích: giúp người lao động hiểu biết và lựa chọn được phương pháp làm việc
khoa học đó là cách thức làm việc tốn ít thời gian công sức mà thu được hiệu quả cao.
Nội dung:
+ Đào tạo và phát triển phương pháp tiến hành công việc: cách tính toán sắp xếp và
thực hiện thao các tác động tác.
+ Đào tạo và phát triển phương pháp bố trí sắp xếp thời gian thực hiện công việc.
+ Đào tạo và phát triển phương pháp phối hợp công việc với các bộ phận và cá nhân
có liên quan.
1.1.4. Quy trình đào tạo và phát triển nhân lực
Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực.
Là giai đoạn đầu tiên và có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình đào tạo và phát triển
nhân lực của tổ chức doanh nghiệp.
Căn cứ để xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực: chiến lược hoạt động kinh
doanh của tổ chức doanh nghiệp, kế hoạch nhân sự của tổ chức doanh nghiệp. Trình độ kĩ
6
thuật công nghệ của tổ chức doanh nghiệp. Các tiêu chuẩn thực hiện công việc trình độ
năng lực chuyên môn của người lao động.
Sử dụng các phương pháp xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực bao gồm
doanh nghiệp có khả năng đảm đương được việc đào tạo cho người lao động theo các
mục tiêu và yêu cầu đã đề ra.
Các căn cứ: Uy tín, năng lực của đối tác trong những năm gần đây, các dịch vụ của
đối tác có khả năng cung cấp , cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị, khả năng đáp ứng
yêu cầu, năng lực trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ giảng dạy của đối tác đào tạo, chi
phí đào tạo.
Quy trình: Lựa chọn thông tin cần thu nhập, tìm kiếm nguồn cung cấp thông tin, tiến
hành thu thập thông tin, lập danh sách các đối tác tiềm năng, lựa chọn đối tác phù hợp.
Ký kết hợp đồng với đối tác:
Mục đích: Nhằm xác định rõ mục tiêu yêu cầu và các ràng buộc của quá trình đào tạo
mà tổ chức doanh nghiệp và đối tác đào tạo phải thực hiện đảm bảo tình pháp lý của quá
trình đào tạo.
Nội dung: Bao gồm mục tiêu đào tạo, thời gian đào tạo, địa điểm đào tạo, nội dung
chương trình đào tạo, phương pháp đào tạo, giảng viên tham gia giảng dạy, quy định về
đánh giá học viên giảng viên, các loại bằng cấp, chứng chỉ sau đào tạo, các dịch vụ cam
kết sau giảng dạy, kinh phí, những điều khoản khi vi phạm hợp đồng .
Theo dõi tiến độ thực hiện quá trình đào tạo và phát triển nhân lực:
Mục đích: Theo dõi kiểm tra tiến độ thực hiện quá trình đào tạo và phát triển nhân lực
dựa trên hợp đồng đào tạo đã kí kết để đảm bảo mục tiêu đào tạo đã đề ra.
Nội dung: Thời gian và tiến độ đào tạo thực hiện các khóa học lớp học theo hợp đồng
đã kí kết việc chấp hành giờ giấc của giảng viên cũng như người học. Theo dõi nội dung
hình thức và phương pháp đào tạo giảng dạy. Sự tham gia của người học.Thông tin phản
hồi. Động viên khuyến khích người học: nơi ăn, chỗ ở, phương tiện đi lại.
1.2.2. Triển khai đào tạo và phát triển nhân lực bên trong doanh nghiệp
1.2.2.1.
Lập danh sách đối tượng được đào tạo và phát triển nhân lực và mời
giảng viên
a. Lập danh sách đối tượng được đào tạo
danh sách người học cho từng đối tượng tham gia khóa học bằng cách dán thông báo ở
bảng tin nội bộ…Các cán bộ quản lý đào tạo tiến hành theo dõi và quản lý người học
9
hướng dẫn người học tiến hành chuẩn bị những điều kiện cần thiết để tham gia học tập đạt
kết quả tốt nhất.
1.2.2.3.
Chuẩn bị các tài liệu cơ sở vật chất
Mục đích: Để đảm bảo hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực được tiến hành một
cách thuận lợi và hiệu quả nhất.
Nội dung: Chuẩn bị các tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập: bài giảng mẫu, giáo
trình, giáo án, kịch bản môn học, tài liệu tham khảo, bài giảng điện tử, bài tập thực
hành… tiến hành in ấn hoặc photo, hướng dẫn người học sử dụng nghiên cứu các tài liệu
để học.
Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất: điều kiện vật chất, địa điểm, trang thiết bị
giảng dạy học tập, các dịch vụ phục vụ cho việc giảng dạy.
1.2.2.4.
Tiến hành đào tạo và phát triển nhân lực
Mở đầu: Giới thiệu khóa học, đưa ra các yêu cầu đối với người học, chỉ dẫn cho
người học những nội quy cơ bản của khóa học, giới thiệu các trang thiết bị, phát tài liệu,
trong giai đoạn này có thể tiến hành cả việc chia sẻ kinh nghiệm của người đi trước và
trao đổi hai chiều với người học về khóa học trước khi bắt đầu.
Triển khai khóa học: Lưu ý, tận dụng tối đa các thiết bị giảng dạy, khi trình bày cần
đi theo logic từ dễ tới khó, cần có sự trao đổi hai chiều với người học, tránh lạm dụng bài
Fax: 04. 62996789
Email: [email protected]
Website: www.viettel.com.vn
Tên cơ quan sáng lập: Bộ Quốc phòng.
Ngày thành lập: 1/6/1989
Các thị trường đã đầu tư: Laos, Cambodia, Haiti, Mozambique, Peru, Timor Leste,
Cameroon, Tazania, Burudi, Burkina Faso
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển
Năm 1989: Tổng công ty điện tử thiết bị thông tin, tiền thân của tổng công ty Viễn
thông Quân Đội được thành trên cơ sở sát nhập 3 doanh nghiệp: Công ty điện tử viễn
thông quân đội, Công ty điện tử và thiết bị thông tin 1 và Công ty điện tử và thiết bị
thông tin 2
Năm 1995: Công ty điện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành công ty điện tử Viễn
thông Quân Đội ( tên giao dịch là Viettel) trở thành nhà cung cấp viễn thông thứ hai
tại Việt Nam.
Năm 2001: Chính thức cung cấp rộng rãi dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và
quốc tế sử dụng công nghệ mới VoIP. Cung cấp dịch vụ cho thuê kênh truyền dẫn nội
hạt và đường dài trong nước
12
Năm 2003: Thực hiện chủ trương đầu tư vào những dịch vụ viễn thông cơ bản, tổ
chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định vào hoạt động kinh doanh trên
thị trường. Viettel cũng thực hiện phổ cập điện thoại cố định tới tất cả các vùng miền
trong cả nước với chất lượng phục vụ ngày càng cao
thuê bao và mạng lưới nhanh nhất với những quyết sách, chiến lược kinh doanh
Năm 2005: Ngày 6 tháng 4 năm 2005 được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành
lập Tổng công ty Viễn thông Quân Đội, trực thuộc Bộ Quốc phòng.
Năm 2007: Năm thống nhất con người và các chiến lược kinh doanh viễn
•
Trên thế giới
-Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới
-Mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới (tạp chí Wireless Intelligence
bình chọn)
-Frost&Sullivan 2009: Giải thưởng "Nhà cung cấp dịch vụ của năm tại thị trường mới
nổi".
-WCA 2009: Giải thưởng "Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tốt nhất thế giới tại các
nước đang phát triển".
- WCA 2011: Metfone – Thương hiệu Viettel tại Campuchia đạt giải "Nhà cung cấp
dịch vụ viễn thông tốt nhất thế giới tại thị trường đang phát triển"
-WCA 2012: Unitel – Thương hiệu Viettel tại Lào đạt giải "Nhà cung cấp dịch vụ viễn
thông tốt nhất thế giới tại thị trường đang phát triển"
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh
-Hoạt động viễn thông có dây, viễn thong không dây, viễn thong vệ tinh, viễn thong
khác.
-Sản xuất, cung cấp các sản phẩm viễn thong quân sự, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ,
chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
-Lập trình, tư vấn và quản trị hệ thống máy vi tính
14
-Sản xuất linh kiện điện tử, thiết bị truyền thông, sản phẩm điện tử dân dụng, dây cáp,
sợi cáp quang học và các thiết bị dẫn điện khác…
2.2.
Các hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty
Quy mô nhân viên bán hàng của Công ty Viễn thông Viettel bao gồm các nhân viên
làm việc tại các bộ phận khác bán hàng khác nhau, chú yếu tại các cửa hàng. Theo báo
cáo của Phòng Tổ chức Chính trị, tính đến hết năm 2013, Công ty đã có 4.520 nhân viên
bán hàng làm việc cho công ty. Hơn thế nữa, Công ty còn có một lực lượng lớn cộng tác
viên tham gia vào các khâu hỗ trợ của hoạt động kinh doanh, khoảng hơn 25.000 người
trên khắp cả nước
2.3.3. Cơ cấu
a. Theo độ tuổi
Độ tuổi bình quân của đội ngũ nhân viên của công ty Viettel là 25,4 tuổi, trong đó
dưới 30 tuổi chiếm 80%. Về tỉ lệ phần trăm độ tuổi của cán bộ và nhân viên bán hàng
trong công ty Viettel cụ thể đối với nhân viên bán hàng là: dưới 25 tuổi chiếm 60%; từ
25-30 tuổi chiếm 20%, từ 30-35 tuổi chiếm 15%, từ 35 tuổi trở lên chiếm 5%.
b.Theo trình độ đào tạo
Với số lượng lao động chính thức trong công ty lên tới 16.620 người (năm 2013)
nhưng trình độ giáo dục của đội ngũ nhân viên bán hàng trong công ty Viettel không phải
là thuộc loại cao. Số nhân viên có trình độ học vấn cử nhân đại học chiếm khoảng 35%,
số nhân viên có trình độ cao đẳng chiếm khoảng 40%, trình độ trung cấp 20%, còn lại là
trình độ trung học phổ thông.
c. Theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Chất lượng về mặt trí lực của đội ngũ nhân viên bán hàng không chỉ thể hiện ở
trình độ học vấn, quan trọng hơn là trình độ chuyên môn kỹ thuật, thông qua số lượng và
chất lượng của nguồn nhân lực đã qua đào tạo. Cơ cấu và tỉ lệ trình độ chuyên môn của
đội ngũ nhân viên bán hàng tại công ty Viettel bao gồm: 75% khối ngành kinh tế; 15%
khối ngành kỹ thuật và 10% khối ngành khác.
ST
T
Tiêu chí
- Đại học chiếm
30%
- Cao đẳng
chiếm 38%
- Trung cấp
chiếm 30 %
- Còn lại là trung
học phổ thông
-
-
-
Nam chiểm
45.2% tổng
số lao động
Nữ chiếm
54.8%
Đại học
chiếm 35%
Cao đẳng
chiếm 40%
Trung cấp
chiếm 20%
Còn lại là
trung học
phổ thông
- Năm 2013 số lượng nhân
a, Lập danh sách học viên
Đối tượng:
•
Trong công tác tuyển dụng tại Viettel, tất cả nhân viên bán hàng được tuyển mới đều
có trình độ cao đẳng đại học. Tuy nhiên do tốt nghiệp từ nhiều trường khác nhau nên kiến
thức của học viên không đồng đều và hầu hết đều thiếu hiểu biết thực tế. Do vậy, để đạt
được hiệu quả cao trong công việc, Viettel luôn tổ chức các đợt đào tạo cho một số đối
tượng: nhân viên mới tuyển dụng, nhân viên cũ chưa đạt yêu cầu, nhân viên mới đi làm
lại…
Viettel tổ chức một khóa đào tạo 6 tháng cho các đối tượng nhân viên cần đào tạo,
trong đó, bao gồm thời gian đi thực tế là 3 tháng, học tác phong và chỉ có 1 tháng học
chuyên môn trên lớp, do đó danh sách học viên cần phải phân biệt được rõ những đối
tượng nào cần đào tạo nội dung nào.
Danh sách học viên bao gồm nhân viên mới tuyển, nhân viên cũ chưa đạt yêu cầu,
nhân viên mới đi làm lại
Với những nhân viên mới tuyển, họ sẽ phải tham gia đầy đủ 6 tháng đã đặt ra và phải
trải qua đợt kiểm tra sát hạch sau khi đào tạo.
Với những nhân viên mới đi làm lại, họ đã có chuyên môn thì chỉ phải tham gia khóa
đào tạo thực tế để nắm bắt tình hình,... Để nhân viên nỗ lực phấn đấu và làm việc nhiệt
tình, Viettel còn đưa ra quy định, một năm có thể có khoảng 5% số nhân viên của Viettel
sẽ bị sa thải.
•
Quy trình
18
lập chốt lại danh sách ứng viên đi đào tạo
- Thông báo danh sách cuối cùng cho toàn thể nhân viên trong doanh nghiệp về việc
đào tạo bao gồm một danh sách đầy đủ các thông tin về ứng viên, các văn bản liên quan
và thời gian đào tạo. Tất cả nhân viên được đào tạo sẽ được tập trung lại để nghe quy chế
và lịch học.
2.4.3. Chuẩn bị tài liệu cơ sở vật chất
- Hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) về cả phần cứng và phần mềm của tập
đoànđược đầu tư khá đồng bộ, là một trong số những doanh nghiệp dẫn đầu về trình độ
khoa học kỹ thuật thì hệ thông CNTT của doanh nghiệp là một lợi thế cạnh tranh của
Viettel. Để hỗ trợ cho việc đào tạo và phát triển nhân viên trong doanh nghiệp, Viettel
luôn chủ động trong vấn đề chuẩn bị trang thiết bị để phục vụ một cách tốt nhất cho hoạt
động này. Để chuẩn bị khóa đào tạo công ty đã chuẩn bị địa điểm tại công ty nơi có cửa
cách âm từ bên ngoài giảm tiếng ồn bên ngoài. Ngoài ra các trang thiết bị đầy đủ: ghế,
bàn, máy chiếu, loa, bút viết, máy tính cho giảng viên để góp phần tạo nên sự hiểu quả.
Đồng thời công ty còn chuẩn bị giấy viết, bút viết cho nhân viên được đào tạo.
- Ngoài những thiết bị cần thiết cho khóa đào tạo công ty còn miễn phí bữa trưa cho
nhân viên được đào tạo cùng với những phần quà khuyến khích nhân viên trong quá trình
đào tạo hiệu quả. Cùng với những phần quà cho giảng viên, sự trợ giúp khi cần thiết
Giảng viên chuẩn bị bài giảng, slide liên quan tới kiến thức đào tạo cho nhân viên. Khóa
đào tạo được tổ chức trong công ty và được quy định một cách rõ ràng trước khi đào tạo
đó là sự yên tĩnh, im lặng chú ý lắng nghe giảng viên trong quá trình giảng dậy.
2.4.4. Tiến hành đào tạo kỹ năng giao tiếp và tư vấn bán hàng chuyên nghiệp cho
nhân viên bán hàng
Viettel luôn đặt chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của mình lên hàng
đầu. Trong những năm gần đây, để phục vụ cho việc mở rộng quy mô hoạt động và sản
phẩm kinh doanh, ngoài việc tuyển thêm nhiều nhân viên bán hàng, Viettel cũng rất chú
20
trọng cho công tác đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên bán hàng. Ngoài các
21
hàng cần được đào tạo, được trang bị những kiến thức về sản phẩm, kỹ năng bán hàng, kỹ
năng giao tiếp, kỹ năng trình bày thuyết phục và thái độ đối với khách
Nội quy khóa học: Học viên phải đi học đầy đủ, đúng giờ, sử dụng hiệu quả các trang
thiết bị cho việc học tập, chấp hành yêu cầu, sự hướng dẫn của người dạy trong quá trình
học.
•
Phần 2: Triển khai khóa học
Trong các khóa đào tạo, Viettel đã có những cách dạy, cách học mới.Thay vì cách
dạy truyền thống trên lớp thì Viettel không phải là dạy cho họ kiến thức mà là tạo cho họ
phương pháp học. Học ít nhưng phải thật kỹ, hiểu chi tiết và vấn đề liên quan. Luôn đặt
câu hỏi “tại sao?” và đi tìm lời giải cho nó chính là mấu chốt của cách học mới mà Viettel
đề ra. Với việc đặt câu hỏi và đi tìm lời giải, mỗi học viên đã luyện được cho mình tính
chủ động, khả năng sáng tạo.
Tác phong làm việc theo nhóm cũng được Viettel chú trọng. Thay vì học viên nào
đạt yêu cầu trước sẽ được tốt nghiệp trước như thông lệ thì bây giờ chỉ khi nào học viên
cuối cùng đạt yêu cầu, cả lớp mới được tốt nghiệp. Viettel áp dụng triết lý “ vận tốc của
cỗ xe ngựa phụ thuộc vào vận tộc của con ngựa yếu nhất”. Do vậy muốn được tốt nghiệp
sớm, người khá trong lớp phải giúp đỡ người kém hơn. Đưa ra tiêu chí này, Viettel đã
khích lệ được tinh thần tập thể, tính làm việc theo nhóm được đề cao.
Viettel cũng khuyến khích học viên thay đổi phương pháp học từ bị động sang chủ
động. Thay vì lên lớp hàng ngày nghe giảng thì tự học theo nhóm, tự trao đổi tìm câu hỏi
và câu trả lời. Thay vì học chung chung thì học theo mục tiêu với bốn yêu cầu: hiểu được
triết lý đào tạo, hiểu lý thuyết, vận dụng được lý thuyết vào thực tế và tiếng Anh tốt.
Nhân viên bán hàng bên cạnh giờ tự học hoặc nghe giảng về lý thuyết sẽ được tham gia
- Những yếu tố cần có đối với khách hàng tiềm
năng
2. Kỹ năng phân loại khách hàng
- Nhận biết thái độ khách hàng tiềm năng
- Kỹ năng xác lập và xây dựng mục tiêu, kế
hoạch STARS
Buôi 4+ 5: Tư vấn bán
1. Kỹ năng tiếp cận khách hàng
hàng chuyên nghiệp
- Kĩ năng tiếp cận trực tiếp, gián tiếp với khách
hàng
- Kỹ năng quản lý hành vi
2. Kĩ năng trình bày sản phẩm
- Đặc tính và lợi ích của sản phẩm
- 10 ngôn ngữ cơ thể thành công trong tư vấn
3. Kĩ năng ứng phó từ chối của khách hàng
- Nhận diện và phân loại các tình huống từ chối
- Các phương pháp xử lí từ chối thành công
- 9 bước xử lí từ chối thành công
Buổi 6: tổng kết khóa học Tổng kết và chia sẻ khóa học
Phương pháp dạy và học: 30% thời lượng giảng viên hướng dẫn và chia sẻ những kỹ
năng, kiến thức và kinh nghiệm; 70% thời lượng dành cho học viên tham gia tích cực các
hoạt động của chương trình; thảo luận nhóm đưa ra các phương pháp và giải pháp; làm
các bài tập tình huống thường xảy ra trong bán hàng giữa khách hàng và nhân viên bán
hàng; thực hành kỹ năng tại chỗ cho các cuộc trình bày bán hàng, thực hành đóng vai và
phân tích kết quả.
•
-
Phần 3: Kết thúc khóa học
Sau khi khóa học kết thúc, học viên được xem xét bố trí công việc phù hợp với
-
trìnhđộ, được tạo điều kiện phát huy năng lực và tính sáng tạo.
Học viên tuân thủ kỷ luật khóa học và có thành tích tốt trong học tập sẽ được xem
xét khen thưởng dưới các hình thức tặng bằng khen, tiền, hiện vật…
1.5.
Đánh giá công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại Viettel
2.5.1. ưu điểm và nguyên nhân
a, ưu điểm
- Hàng năm, Viettel đều có kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng
cho hàng ngàn người lao động với số kinh phí lên tới hàng chục tỷ đồng. Công tác đào tạo
và bồi dưỡng được Ban Giám đốc Công ty Viễn thông Viettel hết sức quan tâm và động
viên, khuyến khích và tạo điều kiện. Chỉ tiêu và số lượng nhân viên được đào tạo và bồi
dưỡng càng ngày càng tăng, tức là số lượng nhân viên được đào tạo trong công ty là khá
lớn. Do vậy việc xây dựng được kế hoạch đào tạo kỹ năng bán hàng cho các nhân viên
bán hàng rất rõ ràng, cụ thể
- Các nhân viên bán hàng được đào tạo bởi các chuyên viên đào tạo có kỹ năng bán hàng
chuyên sâu và có kinh nghiệm trong công tác giảng dạy bán hàng
24
- Các nhân viên được tham gia khóa học được thông báo đầy đủ các thông tin về danh
sách, giảng viên sẽ giảng dạy, thời gian tham gia khóa đào tạo thông qua các trang thông
tin của công ty, gmail,bảng thông báo,...
- Học viên tham gia khóa học được học trực tiếp tại công ty với những trang thiết bị hiện
đại, các phương tiện hỗ trợ khác sẵn có tại công ty. Cùng với đó việc học tập tại công ty