HỘI THẢO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ DẠY HỌC NĂM 2014
BÁO CÁO
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
BẬC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Nguyễn Văn Nghiêm
www.dainganxanh.edu20.org
Nội dung báo cáo
1. Đặt vấn đề
2. Giải quyết vấn đề
3. Kết quả nghiên cứu
4. Kết luận
Nội dung báo cáo
1. Đặt vấn đề
2. Giải quyết vấn đề
3. Kết quả nghiên cứu
4. Kết luận
1
Đặt vấn đề
Các khái niệm trong nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu
Giải quyết vấn đề
Đánh giá mức độ ứng dụng CNTT trong hoạt
động dạy học của giáo viên.
Tìm và xác định mối tương quan giữa các yếu tố
ảnh hưởng đến mức độ ứng dụng CNTT trong
HĐDH của giáo viên.
Từ đó đề xuất một số gợi ý nhằm nâng cao mức độ
ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học của giáo
viên THPT.
Giải quyết vấn đề
Đối tượng nghiên cứu
Mức độ ứng dụng CNTT trong HĐDH & Các yếu
tố tác động đến mức độ ứng dụng CNTT trong hoạt
động dạy học của giáo viên THPT.
Khách thể và địa bàn nghiên cứu
Giáo viên các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh thuộc các
trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Giải quyết vấn đề
Cỡ mẫu: Tổng thể là 614 GV, sai số mẫu là
5% và độ tin cậy là 95% thì cỡ mẫu là 237 + 10%
dự phòng cỡ mẫu điều tra là khoảng 260 GV.
Khung mẫu: danh sách giáo viên các môn tự
nhiên thuộc 13 trường được chọn (6 trường thuộc 3
thị xã và 7 trường trên địa bàn 7 huyện còn lại của
tỉnh Bình Phước).
Giải quyết vấn đề
Mô hình lý thuyết
Bảng hỏi thô
Cơ sở lý thuyết
Các chỉ báo thang đo
Nghiên cứu sơ bộ:
Bảng hỏi thử nghiệm
Điều tra thử nghiệm
Điều chỉnh
Phát bảng hỏi thăm dò, phỏng
vấn
Chưa phù hợp
Phù hợp
Kết quả nghiên cứu
TB = 2.43 (“1 - 2 lần/học kỳ”)
63.56% GV “chưa bao giờ” hoặc
chỉ ứng dụng “1 - 2 lần/học
kỳ”.
23.72% “hằng tuần” hoặc “hằng
ngày”
24.30% GV “chưa bao giờ” ứng
dụng CNTT trong HĐDH.
Tần suất các mức ứng dụng CNTT trong HĐDH
Kết quả nghiên cứu
So sánh Mức độ ứng dụng CNTT trong HĐDH của giáo viên qua các
đặc điểm cá nhân cho thấy:
Địa bàn công tác: nhóm GV thị
xã > nhóm GV không thuộc TX;
Tần suất các mức ứng dụng CNTT trong HĐDH
Kết quả nghiên cứu
So sánh Mức độ ứng dụng CNTT trong HĐDH của giáo viên qua các
đặc điểm cá nhân cho thấy:
So sánh các nhóm
Mức độ Ứng dụng CNTT - Dunnett t (2-sided)a
.988
-.3194
.3917
Hóa
Sinh
.11462
.15997
.784
-.2585
.4877
Địa bàn công tác: nhóm GV thị
xã > nhóm GV không thuộc TX;
Chuyên môn: nhóm GV Sinh >
nhóm GV Toán;
a. Dunnett t-tests dùng một nhóm để so sách với các nhóm còn
lại.
*. Khác biệt của giá trị trung bình có độ tin cậy ở mức 0.05.
Phân tích Post Hoc… theo phương pháp Dunnett t-tests
.006
11-15 năm
-1.26508*
.34404
.003
16-20 năm
-1.16667
.41721
.056
*. The mean difference is significant at the 0.05 level.
Địa bàn công tác: nhóm GV thị
xã > nhóm GV không thuộc TX;
Chuyên môn: nhóm GV Sinh >
nhóm GV Toán;
Thâm niên: nhóm “6-10” và “11 –
15” > nhóm “trên 20 năm”.
Kết quả nghiên cứu
1-5 năm
.60498* .14780
.000
năm
6-10 năm
.27039 .14053
.166
*. The mean difference is significant at the 0.05 level.
Địa bàn công tác: nhóm GV thị
xã > nhóm GV không thuộc TX;
Chuyên môn: nhóm GV Sinh >
nhóm GV Toán;
Thâm niên: nhóm “6-10” và “11 –
15” > nhóm “trên 20 năm”.
Số năm sử dụng máy tính: nhóm
“11 – 15 năm” > nhóm “1 – 5
năm”.
Kết quả nghiên cứu
So sánh Mức độ ứng dụng CNTT trong HĐDH của giáo viên qua các
đặc điểm cá nhân cho thấy:
Multiple Comparisons
Mức độ Ứng dụng CNTT Bonferroni
(I) Tuổi (J) Tuổi
Mean
20-29 30-39
assumed
Levene's Test for F
.397
Equality
of Sig.
.529
Variances
t-test for Equality t
.316
.316
of Means
df
256
255.940
Sig.
(2.752
.752
tailed)
Địa bàn công tác: nhóm GV thị
xã > nhóm GV không thuộc TX;
Chuyên môn: nhóm GV Sinh >
nhóm GV Toán;
Thâm niên: nhóm “6-10” và “11 –
15” > nhóm “trên 20 năm”.
Số năm sử dụng máy tính: nhóm
“11 – 15 năm” > nhóm “1 – 5
năm”.
Không có sự khác biệt ở khía
cạnh độ tuổi hay giới tính.
Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Kỹ năng sử dụng máy tính
cơ bản
Sự hỗ trợ của BGH và đồng
nghiệp
0,288
0,35
0,138
Thái độ của giáo viên
0,464
Mức độ
ứng dụng
CNTT trong
HĐDH
0,182
0,231