Nghiên cứu động cơ sử dụng dịch vụ internet banking của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam chi nhánh thừa thiên huế - Pdf 34

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa, sự bùng nổ của công nghệ và sự phổ biến của
internet đã tác động đến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội làm thay đổi về nhận thức cũng
như hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau trong đó có
lĩnh vực ngân hàng. Phát triển các dịch vụ ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ thông
tin là xu hướng tất yếu, khách quan trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế. Internet
banking là một thành quả trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân
hàng. Thông qua Internet banking, những rào cản hay giới hạn về không gian và thời gian
thực sự bị phá vỡ, từ đó các ngân hàng có thể thỏa mãn khách hàng của mình với nhiều
dịch vụ mới, chất lượng cao, tiện lợi , nhanh chóng và tiết kiệm thời gian đặc biệt là trong
các giao dịch thanh toán.
Một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam với nguồn vốn lớn, tạo điều kiện cho
phép đầu tư các công nghệ hiện đại, từ máy móc, thiết bị đến phần mềm thực hiện các
nghiệp vụ ngân hàng nên Vietcombank có cơ hội để phát triển các dịch vụ ngân hàng của
mình . Đồng thời Vietcombank cũng là thương hiệu mạnh trong lĩnh vực ngân hàng, điều
này góp phần củng cố niềm tin của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng điện tử về uy
tín và chất lượng dịch vụ. Điều này rất quan trọng trong bước đầu giới thiệu và cung cấp
các sản phẩm điện tử tới khách hàng. Từ đó dịch vụ ngân hàng qua Internet (Dịch vụ
VCB-iB@nking) được xây dựng nhằm thực hiện cam kết đem Vietcombank đến với
khách hàng mọi lúc mọi nơi. Chỉ cần một chiếc máy vi tính có kết nối Internet và mã truy
cập do ngân hàng cung cấp, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch với ngân hàng với
tính an toàn bảo mật tuyệt đối với nhiều sản phẩm dịch vụ khác nhau tùy vào mục đích sử
dụng của khách hàng , khách hàng có thể chuyển khoản trực tuyến, truy vấn số dư, tiền
gửi trực tuyến và các dịch vụ khác như mobile banking, SMS banking, phone banking, ví
điện tử…Tuy nhiên bên cạnh những thế mạnh trên thì dịch vụ internet banking của ngân
hàng Vietcombank cũng gặp những khó khăn như việc triển khai các sản phẩm dịch vụ
ngân hàng điện tử thường chậm hơn so với các ngân hàng TMCP khác. Do đó, một số sản


phẩm ngân hàng điện tử của các ngân hàng TMCP ra đời trước có lợi thế hơn về việc thu

Xem xét mức độ quan trọng của các loại động cơ sử dụng và động cơ nào tác động
nhiều nhất đên khách hàng từ đó đề ra các giải pháp cho ngân hàng để phát triển
nhu cầu sử dụng dịch vụ IB

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


 Đối tượng nghiên cứu
-

Tổng thể nghiên cứu: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ IB của ngân
hàng Vietcombank chi nhánh Huế

-

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu động cơ sử dụng dịch vụ IB của khách hàng cá
nhân có tài khoản tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế.

 Phạm vi nghiên cứu
-

Phạm vi không gian: tại ngân hàng ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế, địa
chỉ: 78 Hùng Vương, thành phố Huế.

-

Phạm vi thời gian: từ ngày :20/01/2015- 10/05/2015

4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Quy trình nghiên cứu

www.vcb.com.vn



Tham khảo các đề tài khóa luận trên internet.

 Nghiên cứu định tính
• Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm khái quát những kiến thức về IB
và xây dựng mô hình để tìm hiểu động cơ sử dụng dịch vụ internet banking của
khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- chi nhánh
Huế
• Sau khi đưa ra được mô hình đề xuất thì tiến hành tham khảo ý kiến của các cán bộ
quản lý phòng kinh doanh dịch vụ tại ngân hàng Vietcombank- chi nhánh Huế là
những người có kinh nghiệm và am hiểu về lĩnh vực internet banking
4.3 Nghiên cứu định lượng


• Dữ liệu được thu thập qua quá trình điều tra chọn mẫu từ những khách hàng đang
sử dụng dịch vụ IB của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế.
• Xác định kích thước mẫu
Trên lý thuyết có hai công thức xác định cỡ mẫu được sử dụng chủ yếu là phương pháp
xác định cỡ mẫu theo trung bình và xác định kích cỡ mẫu theo tỷ lệ.
Em quyết định sử dụng phương pháp phương pháp xác định cỡ mẫu trung bình:

σ2: phương sai
Z2α/2 . σ 2
n = -------e2

σ: độ lệch chuẩn
n: kích cỡ mẫu


• Phương pháp chọn mẫu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra ở phần mở đầu của đề tài. Em sử dụng
phương pháp chọn mẫu phán đoán ngẫu nhiên theo bước nhảy k. Dựa vào cỡ mẫu là 174
bảng hỏi và quá trình đều tra tiến hành trong 15 ngày, do đó mỗi ngày đều tra 174/15
khoảng 12 bảng hỏi. Đồng thời mỗi ngày có khoảng 100 khách hàng đến giao dịch tại
ngân hàng VCB nên ta xác định được hệ số k= 100/12 có khoảng 8 khách hàng . Chọn
ngẫu nhiên khách hàng đầu tiên để điều tra, sau đó cứ cách 8 người vào giao dịch với
Ngân hàng thì tiến hành điều tra. Bên cạnh đó dựa vào phán đoán của tác giả những
khách hàng nào đến giao dịch tại quầy số 9 của ngân hàng VCB thì khả năng khách hàng
đó có sử dụng dịch vụ IB khá cao, bởi quầy số 9 là quầy giao dịch về ngân hàng điện tử
và quản lý tài khoản cá nhân của khách hàng tại ngân hàng VCB Huế.
Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp điều tra trực tiếp để có thể dễ dàng trao đổi và trả lời
các thắc mắc của khách hàng (nếu có) và thu thập được thông tin một cách chính xác và
đầy đủ.
-

Nghiên cứu sơ bộ:


Đưa ra bảng câu hỏi sơ bộ để điều tra thử, sau đó thu thập lại để thẩm tra, đánh giá xem
nội dung câu hỏi đã phù hợp chưa, chính xác chưa để điều chỉnh lại, và đưa ra bảng hỏi
chính thức.
-

Nghiên cứu chính thức:

Dựa trên bảng câu hỏi chính thức tiến hành điều tra chính thức để thu thập dữ liệu sơ cấp
phục vụ công tác nghiên cứu.
4.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Trong phân tích nhân tố khám phá, trị số KMO (Kaiser- Meyer- Olkin) là chỉ số dùng
để xem xét sự thích hợp của các nhân tố. Trị số KMO phải có giá trị trong khoảng từ 0,5
đến 1 và giá trị Sig. nhỏ hơn 0,05 thì phân tích này mới thích hợp, còn nếu như trị số này
nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu.
Có hai cách để tiến hành phân tích nhân tố. Một là số nhân tố được xác định từ trước
dựa vào ý đồ của nhà nghiên cứu và kết quả của các cuộc nghiên cứu trước. Nhà nghiên
cứu xác định số nhân tố ở ô Number of factors. Hai là phân tích nhân tố với giá trị
Eigenvalue lớn hơn 1, điều này có nghĩa là chỉ những nhân tố được trích ra có hệ số
Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích.
Một phần quan trọng trong bảng kết quả phân tích nhân tố là ma trận nhân tố
(compoment matrix) hay ma trận nhân tố khi các nhân tố được xoay (rotated compoment
matrix). Ma trận nhân tố chứa các hệ số biểu diễn các tiêu chuẩn hoá bằng các nhân tố
(mỗi biến là một đa thức của các nhân tố). Trong hệ số tải nhân tố (factor loading) biểu
diễn tương quan giữa các biến và các nhân tố. Hệ số này cho biết nhân tố và biến có liên
quan chặt chẽ với nhau.
Và phân tích hồi quy nhằm tìm ra các mối quan hệ giữa các biến độc lập với các biến
phụ thuộc. Để phân tích hồi quy cần phải đưa ra được mô hình phù hợp, và do đó phải
tiến hành kiểm định sự phù hợp của mô hình. Mô hình phù hợp sẽ được áp dụng để phân
tích hồi quy. Các biến độc lập đó là các yếu tố đã được rút trích từ phân tích nhân tố để
xem thử các nhân tố đó ảnh hưởng đến động cơ của khách hàng như thế nào.
Sau đó phân tích hồi quy Binary Logistic - mức độ sẵn sàng sử dụng tiếp dịch vụ Internet
Banking trong tương lai


- Y: sẵn sàng sử dụng IB
- Y nhận 1 trong 2 giá trị: Y = 1: có sử dụng tiếp
Y = 0: không sử dụng tiếp
X là các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn sàng sử dụng dịch vụ.
Mô hình logit dự kiến:


Internet banking để gia tăng nhu cầu sử dụng trong khách hàng.
Phần III: Kết luận, Kiến nghị
Kết luận lại một cách tổng quát nhất đề tài nghiên cứu và từ đó đề xuất một số kiến nghị.


PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử và ngân hàng điện tử
Khái niệm thương mại điện tử
Theo Cục thống kê Hoa kỳ định nghĩa thương mại điện tử là: “ việc hoàn thành bất
kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc
chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ.”
Theo luật mẫu về thương mại điện tử ( UNCITRAL Model law on Electronic
Commerce, 1996 ): “ Thương mại điện tử là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua
các phương tiện điện tử , không cần phải in ra giấy bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quá
trình giao dịch”
Theo Tổ chức thương mại thế giới (WTO): “ Thương mại điện tử bao gồm việc sản
xuất, quảng cáo, bán hàng, phân phối sản phẩm được mua bán, thanh toán trên mạng
internet nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm giao nhận cũng như
những thông tin số hóa trên internet.”
Có thể nói có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thương mại điện tử. Các định
nghĩa này xem xét theo các quan điểm, khía cạnh khác nhau. Nhưng nói chung là thương
mại điện tử là một khái niệm dùng để chỉ quá trình mua và bán một sản phẩm ( hữu hình)
hoặc dịch vụ ( vô hình) thông qua mạng máy tính.
Khái niệm ngân hàng điện tử
Ngân hàng điện tử được giải thích như là khả năng của một khách hàng có thể truy
nhập từ xa vào một Ngân hàng nhằm: thu thập các thông tin, thực hiện các giao dịch
thanh toán, tài chính trên các tài khoản lưu ký tại Ngân hàng đó, và đăng ký sử dụng dịch
vụ mới.


Dịch vụ ngân hàng tại nhà ( home Banking)

-

Dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại ( Phone Banking)

-

Dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại di động ( Mobile Banking hay SMS
Banking)

-

Dịch vụ ngân hàng qua mạng Internet ( Internet Banking )

-

Trung tâm cuộc gọi ( Call Center)

1.1.3 Lý thuyết về động cơ người tiêu dùng
1.1.3.1 Khái niệm về động cơ
Theo Leon G.Schiffman và Leslie Lazar Kanuk: “ Động cơ là động lực bên trong mỗi cá
nhân thúc đẩy họ hành động. Động lực này được sinh ra bởi trạng thái căng thẳng do nhu
cầu chưa được thỏa mãn.”


Theo Philip Kotler: “ Động cơ là một nhu cầu đã trở nên bức thiết buộc con người phải
hành động để thỏa mãn nó. Khi thảo mãn được nhu cầu thì sẽ giảm bớt trạng thái căng
thẳng, khi đó động cơ đó sẽ tạm biến mất.”


Tiền ý thức:là bộ phận của ý thức, nó được tồn trữ trong ý thức con người. Tiền ý
thức có thể chuyển thành ý thức thông qua sự liên kết với các tư tưởng, tác động
của các kích thích. Con người sẽ không nhận thức được nhu cầu ở dạng tiền ý thức
nhưng nếu có các tác nhân kích thích, họ sẽ nhận thức được nhu cầu.

-

Vô thức là bộ phận tách rời ý thức, nằm xa hơn, ở tầng sâu của kết cấu tâm lý. Vô
thức là những yếu tố mà cá nhân không nhận ra mặc dù nó ảnh hưởng đến hành vi
của họ.

Theo Freud, vô thức mang tính sinh lý, tự nhiên, di truyền và bẩm sinh. Nguồn gốc
của vô thức chính là những nhu cầu căn bản, sinh lý bẩm sinh do các cơ quan sinh lý
phát động. Nó còn chịu ảnh hưởng của môi trường xã hội, hoàn cảnh sống của mỗi
người.
1.1.4 Internet Banking
1.1.4.1 Khái niệm
Internet banking là một trong những kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ của ngân
hàng thương mại. Hệ thống này cho phép khách hàng truy cập các tài khoản giao dịch
cũng như các thông tin chung về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thông qua một máy
tính cá nhân hay một thiết bị thông minh khác. Internet banking sử dụng môi trường
truyền thông internet, cung cấp thông tin và thực hiện giao dịch tức thời ( online ). Để
sử dụng dịch vụ internet baning, khách hàng cần có máy tính, thiết bị truy cập mạng.
Thông qua trình duyệt web khách hàng sẽ thực hiện các thao tác trên máy tính của
mình để truy cập vào tài khoản và thực hiện các giao dịch với ngân hàng mà không
cần phải cài đặt thêm một phần mềm đặt biệt nào khác.
Các sản phẩm của dịch của dịch vụ internet baning có thể cung cấp cho khách hàng
như truy vấn số dư tài khoản, tra cứu thông tin giao dịch, chuyển khaonr, thanh toán
chuyển khoản, thanh toán các hóa đơn , các dịch vụ như mobile baning, SMS banking,

 Mô hình dự đoán việc chấp nhận và sử dụng công nghệ mới:
-

Mô hình hành động hợp lý (The theory of reasoned action - Mô hình TRA) (Ajzen
& Fishbein, 1975; Ajzen & Fishbein, 1980)

TAM bắt nguồn từ thuyết hành động hợp lý (TRA). TRA là một mô hình nghiên cứu
rộng rãi về tâm lý xã hội trong mối quan hệ với các quyết định mang tính hành vi.
Thuyết hành động hợp lý dựa trên giả thuyết rằng người sử dụng sẽ hành động dựa
trên lý lẽ. Họ có khả năng thu thập và đánh giá một cách có hệ thống tất cả những
thông tin hiện có. Thêm vào đó, TRA cũng cho rằng người sử dụng quan tâm tới tác
động đến hành động của họ. Dựa trên những lý lẽ này, họ quyết định thực hiện hay
không thực hiện hành động.


Niềm tin và sự
đánh giá

Thái độ
Dự định hành
vi

Niềm tin theo
chuẩn mực

Hành động
thực sự

Tiêu chuẩn
chủ quan

dụng

Sự kiểm soát
hành vi cảm
nhận

Dự định hành
vi

Hành vi


Hình 4: Mô hình hành vi có kế hoạch (TPB)
Thuyết hành vi có kế hoạch là mở rộng của thuyết hành động hợp lý (TRA). Theo mô
hình này, để lý giải nguyên nhân của một hành vi, Ajzen (1991) cho rằng hành vi phải
được xuất phát từ dự định về hành vi đó, dự định này là do 3 nhân tố chủ yếu: 1- Thái độ
đối với hành vi, 2- Tiêu chuẩn chủ quan đối với hành vi, 3- Sự kiểm soát hành vi cảm
nhận hay những nhân tố thúc đẩy hành vi.
Thứ nhất, thái độ là đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi. Nhân tố thứ hai là
những tiêu chuẩn chủ quan hay nói cách khác là những ảnh hưởng xã hội, đề cập đến áp
lực xã hội khiến cá nhân thực hiện hay không thực hiện hành vi đó. Cuối cùng, sự kiểm
soát hành vi cảm nhận là đánh giá của cá nhân về mức độ khó dễ của việc thực hiện hành
vi.
Một trong những điểm yếu của thuyết này là vai trò của nhân tố ảnh hưởng xã hội
trong việc giải thích dự định và hành vi (Ajzen, 1991). Để cải thiện điểm yếu này một số
nhà nghiên cứu đã phân biệt nhân tố xã hội thành hai mặt: ảnh hưởng xã hội và cảm nhận
hành vi xã hội (Sheeran & Orbell, 1999 & Conner, 2001). Ảnh hưởng xã hội nói đến áp
lực xã hội hoặc điều mà có ý nghĩa cá nhân mong muốn cá nhân nên làm. Cảm nhận hành
vi xã hội đề cập đến các cảm nhận của cá nhân về thái độ hành vi của những người khác
có ý nghĩ trong vấn đề đó (Rivis & Sheeran, 2003).

Venkatesh, 2000). Theo Ajzen & Fishbein (1975) những tác động bên ngoài ảnh hưởng
tới thái độ của một người đối với hành động một cách gián tiếp thông qua niềm tin của
người đó.
Hai yếu tố cơ bản của mô hình là sự hữu ích cảm nhận và dễ sử dụng cảm nhận. Sự
hữu ích cảm nhận là “mức độ để một người tin rằng sử dụng hệ thống đặc thù sẽ nâng
cao sự thực hiện công việc của chính họ” (Davis và cộng sự, 1989). Sự dễ sử dụng cảm
nhận là “mức độ mà một người tin rằng sử dụng hệ thống đặc thù mà không cần sự nỗ
lực” (Davis và cộng sự, 1989). Nếu khách hàng tiềm năng tin rằng một ứng dụng là có
ích, họ có thể đồng thời tin rằng hệ thống không khó sử dụng và ích lợi từ việc sử dụng
nó là hơn cả mong đợi. Người dùng thường chấp nhận một ứng dụng nếu họ cảm nhận
được sự thuận tiện khi sử dụng nó hơn các sản phẩm khác. Sự dễ sử dụng cảm nhận có
ảnh hưởng mạnh tới thái độ trực tiếp cũng như gián tiếp thông qua tác động của nó tới
cảm nhận hữu ích (Davis & cộng sự, 1989).
Thái độ hướng đến việc sử dụng là cảm giác tích cực hay tiêu cực về việc thực hiện
hành vi mục tiêu (Ajzen & Fishbein, 1975).
Ý định sử dụng chịu ảnh hưởng của thái độ của cá nhân. Từ đó, cá nhân sẽ sử dụng
hệ thống nếu họ có dự định sử dụng.
 Mô hình đề xuất
Thang đo của mô hình được xây dựng trên cơ sở của các nghiên cứu có trước để đảm bảo
độ tin cậy và tính giá trị của thang đo. Nghiên cứu sử dụng mô hình TAM làm cơ sở lý
thuyết đồng thời tham khảo mô hình của ThS .Lê Thị Kim Tuyết khoa Kinh Tế- Đại học
Đông Á và nghiên cứu định tính hỏi quản lý, nhân viên trực tiếp phụ trách dịch vụ
Internet banking và khách hàng để đề xuất mô hình động cơ sử dụng dịch vụ Internet
Banking.


Mô hình nghiên cứu áp dụng cho đề tài:
HỮU ÍCH

DỄ SỬ DỤNG

hiện các giao dịch với ngân hàng một cách nhanh chóng
IB của VCB cho phép tôi kiểm soát tài khoản cá nhân một cách hiệu
quả
Tôi cảm thấy thuận tiện khi sử dụng dịch vụ IB của VCB
Dễ dàng đăng nhập hoặc thoát khỏi hệ thống IB của VCB


Học cách sử dụng IB của VCB là dễ dàng
Dễ sử dụng

Các thao tác thực hiện trên IB của VCB đơn giản, dễ hiểu
Sử dụng thành thạo dịch Vụ IB của VCB không mất nhiều thời gian
Các yêu cầu của người sử dụng dễ dàng được thực hiện trên IB

Tin tưởng

Dịch vụ IB của VCB là đáng tin cậy
Dịch vụ IB của VCB bảo mật tốt thông tin khách hàng
Dịch vụ IB của VCB sử dụng công nghệ hiện đại
Sử dụng dịch vụ IB của VCB giúp tôi có thể giao dịch với ngân hàng ở

Chủ động

bất cứ nơi đâu và bất cứ thời gian nào
IB giúp tôi chủ động về mặt tài chính của mình
Sử dụng IB giúp tôi chủ động trong công việc
IB giúp tôi tiết kiệm chi phí đi lại

Chi phí


Nghiên cứu của tác giả Lê Thị Kim Tuyết, 2008 với đề tài “ Nghiên cứu động cơ
sử dụng dịch vụ Internet banking của người tiêu dùng tại thành phố Đà Nẵng. Với
ưu điểm cho bộ thang đo tốt, với các biến số tác động tới động cơ rõ ràng, áp dụng
cả phương pháp nghiên cứu định tính , định lượng trong đề tài. Đề tài có sử dụng
mô hình cấu trúc tuyến tính Sem và phần mềm Amos. Tuy nhiên đề tài cũng gặp
những hạn chế sau là : mô hình chưa kiểm định mối liên hệ giữa các biến số trong
mô hình mà chỉ dừng ở việc tìm ra các biến số động cơ và các biến số đo lường,
tác giả không nêu rõ là sử dụng phương pháp chọn mẫu nào trong đề tài; và đề tài
chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu tại thành phố Đà Nẵng nên chưa có tính đại diện
cao….

-

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thanh Hồng( 2013) , Khoa Quản trị
Kinh doanh, Đại học Kinh tế Huế với đề tài “ Động cơ sử dụng dịch vụ Internet
banking của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP quốc tế VIB chi nhánh Huế.
Với ưu điểm cơ sở lý luận rõ ràng đầy đủ, có các kiểm định đầy đủ và có đưa qua
kết quả hồi quy cho mô hình và đề ra được các giải pháp cho ngân hàng TMCP
quốc tế VIB để phát triển dịch vụ IB. Nhưng mô hình sử dụng phương pháp chọn
mẫu không chính xác vì phương pháp ngẫu nhiên hệ thống chỉ áp dụng khi có danh
sách khách hàng nhưng đây tác giả sử dụng phương pháp ngẫu nhiên hệ thống dựa
vào số lượng khách hàng đến giao dịch trong một ngày tại ngân hàng và số ngày
điều tra như vậy chưa chính xác.

1.3 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Biểu đồ 1: Số lượng người dùng internet ở Việt Nam từ 2009-2013


Nguồn: Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam 2014 – White Book
Quan sát biểu đồ về “ số người dùng internet ở Việt Nam từ 2009-2013” có thể thấy

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành phát triển
Theo sự chỉ thị của ban lãnh đạo Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và xuất phát từ
nhu cầu thực tế của tỉnh Thừa Thiên Huế về hoạt động ngân hàng. Theo quyết định 68 –
QĐNH ngày 10/08/1993 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Ngoại thương, chi nhánh Ngân
hàng Ngoại thương Huế được chính thức đi vào hoạt động ngày 02/11/1993. Trụ sở chính
đặt tại 78 Hùng Vương – Thành phố Huế.
Sự ra đời của Vietcombank Huế đã đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, cung cấp vốn cho các doanh nghiệp và cá
nhân, giúp việc thanh toán thuận tiện hơn, góp phần thức đẩy sự phát triển kinh tế trên địa
bàn Tỉnh.
Với cơ sở vật chất ban đầu thuê của NHNN, có 2 phòng chức năng và 8 CBNV. Với
hành trang đơn sơ nhưng bầu nhiệt huyết của lớp cán bộ đầu tiên ấy đã được thắp lên, gìn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status